Giáo trình thực hành tin học căn bản văn phòng phần 1 ngô quang định - Pdf 32

NGÔ QUANG ĐỊNH
-----

GIÁO TRÌNH

THỰC HÀNH TIN HỌC CĂN BẢN VĂN PHÒNG

NHÀ XUẤT THANH NIÊN - 2010


LỞI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ đất nước ta hiện nay, tin học được xem là íĩnh vực mà Nhà
nước quan tâm hàng dầu và có nhiểu chính sách hỗ trợ để phát triển.
Với mong muốn phổ cập Tin học cho mọi người, nhóm chúng tôi biên soạn
cuốn ‘Giáo trình thực hành Tin học tìr căn bản - văn phòng” .
Giáo trình bao gổm 5 phần:
Nhập môn Tin học
Windows 98
Microsofỉ Word 2000
IVlicrosott PowerPoint 2000
M icrasolt Excel 2ŨOO
Nội dung chủ yếu; hướng dẫn thực hiện các thao tác từng bước cụ thề, chi
tiết các chức năng của hộp thoại, thanh công cụ,...

Quyển sàch bao gồm những điểu cơ bản của các phấn mềm ứng dụng giúp
nhũng người mới bắt dầu, làm công tác văn phòng, luyện thi tin học A và sinh
viên củng cố kiến thức phẩn mểm ứng dụng.
oể các bẹn tiện theo dõi chúng tôi có kèm dĩa CD-ROM minh họa các đoạn
phim để các bạn thực hành đễ dàng.
Bên cạnh đó nhóm chúng tôi sẽ phát hành sớm “ Giáo trình bài tập thực
hành” bao gổm 5 phẩn để các bạn củng cố những gì mình đã học trong quyển

nhập (input devices), xử lý các dữ liệu này, kết quả được trá về cho thiết bị
xuất (output devices).
D ữ liệ u id a ta ) là dạng ihỏng tin được chọii lọc và chuẩn hóa dể có
thể dưa vàc xủ lý trong máy tínli.
Đầ u VHO

Xư ly

Đầu ra
I_____________

T h ò n g t i n (In fo r m a tio n s) cũng là các dữ liệi: nhưng nó có giá trị
với một ng'j'ời, một cơ sở- Những dữ kiện này được xử lý và được tiếp nhận
từ CPU và đựơc gọi là thõng tin. Thông tin mang tính chủ quan tùy thuộc
vào đôl tượng nh ận được tiri tức đó.
Q ui t r i n h (process) là một tập hơp các lệnk hay các chỉ thị, những
hướng dẫn điều khiển niáy tính hoạt động. Tập hơp các lệnh này gọi là
chưong trình.
C h ư ơ n g t r ìn h (p ro g ra m ) là một dãy cáo lệnh theo một trình tự
nhất dịnh đế thực hiện một cóng việc nào đó từng bước một theo ý muốn
cùa người tạo ra'chương trình (người lập trình).
P h ầ n c ứ n g (hardivare) là các th iết bị điện tử cơ khí như màn
hình, bàn phim, bộ vi xử lý, chuột, m áy in.-.
P h ầ n m ề m (softw are) là các chương trìn h điều khiển sự hoạt động
của m áy tính thực hiện theo các yêu cầu đa dạng của người sử dụng. Có 4
loại phần mềm:


Phần mềm hệ thống là những chương trìn h dùng để kliởi động hệ
máy tính và tạo môi trường để người sử đụng giao tiếp và vận hành

1.2. C ác th à n h p h ầ n cơ b ả n củ a M á y tin h
J

Câc tìiièt bị nhập ílnput Dci"ces; Ịà những th iế t bị thu n h ận và đưa
vào máy các dữ ìiệu chưa được xứ lý- Ví dụ như máy quét ảnh, viết
điộiì tứ, bàn phím, camera, cìr.iội vi tính, máy quét mã vạch,-

□ Củc íìiiất bị xuất ‘"Outpưi Devices) là những th iết bị tiếp nhận các dữ
liệu dà được xủ lý từ CPU mà người sữ dụng quan sát được. Ví dụ:
rnàn hình, máv in,...
J

Bộ nha troỉig iỉvíemory Unil ', có 2 ioai chính là bộ nhứ Ram vù bộ nhớ
Rom
Bỏ :ihđ R,am: dùng để lưu tạm thời những thông tin Idii CPU đăỉig xử
Iv không được duv trì klii niất cìiận.
Bô nhớ Rutr:: dùng đé’ lưư trử thông tin cần th iết của n hà sảii xijấ'u
phán cíừig và được duy trì bới một nguồn điẹn.

J

Đơn vị xừ ỉý irung ương (CPU - Central Processing Unit) '.lùng dể xữ
lý clữ liệu từ các yêu cầu của ìi^;u'ời cứ dụag được nhập vào thông qua
các thiết bị Iihậo.

□ Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu, chưưng trìn h của Ligười sử dụng,
không cẩn nguồn điện để duy tri. Ví dụ: đĩa C:ừng, dĩa ưiềm, đĩa CDRoìĩi,-..

o


chức nảng xử lý mọi dữ liệu được đưa vào và thực hiện những lệnh của
chương trình đang được lưu giữ trong bộ nhớ trong bằng cách đọc từng
lệnh, giải mã rồi thi h à n h lệnh.
C P U gồm 2 đ ớ n vi x ứ Iv :
B ộ d iề u k h i ể n (C on trol Unit): dùng để đọc lần lượt từng lệnh của
chương trìn h đang chứa trong bộ nhớ trong, giải m ã lệnh rồi phát các
tín hiệu để thực hiện chúng.
*> B ộ s ố h ọ c lu ậ n lý (A r ith m e tỉc L o g ic U n it • ALU): là m ột bộ phận
trong bộ xử lý trung tâm (CPU) dùng để thực hiện các phép tính sô' học
và logic cơ bản.
Ngoài ra, CPU còn có các th a n h ghi, các th a n h ghi là các vùng nhớ
tạm thời cho các lệnh và dữ liệu, chúng liên kết với CPU chứ không với bộ
nhớ trong và là những nơi lưu trữ phù hợp, đặc b iệt ưu việt về tốc độ.
Chúng có th ể thao tác r ấ t nhanh khi nhận, giữ và chuyển các lệnh hay số
liệu sang thực hiện các phép số học hay so sánh logic tâ't cả theo sự hướng
dẫn của đơn vị xử lý trung ương CPU. Nói cách khác, các than h ghi là các
vùng nhớ tạm thời hỗ trợ việc chuyển giao thông tin và các phép toán số
học/logic.

6


Phần I: N hập môn máy tính
'h B ộ n h ớ t r o n g
Bộ nhớ trong là nơi dùng dế chứa dừ liệu, chương trình, thông tin
mà m áy tính sẽ dùng và xử lý trong quá trình hoạt động.
Bộ nhớ trong gồm nhiều ô nhớ liên tục, mỗi ô nhớ là m ột byte, một
byte là một ký tự, 1 byte có 8 bits (bit là đơn vị lưu trữ dữ liệu nhỏ nhất).
Đơn vị bộ nhớ:
1 KB = 2^° bytes = 1.024 bytes

Dùng để chứa các thông tin tạm thời.

o

Khi m ất nguồn điện, thông tin trong RAM bị xóa.

'?í> T h i ê t b ị N h ậ p
B à n p h ím (K e v b o ard ) là thiết bị đưa dữ liệu từ bên ngoài vào
máy tính, là phương tiện mà người sử đụng dùng để r a lệnh cho m áy tính
và được nôl trực tiếp vào mainboard qua một dây cáp xoắn có đầu nõl AT,
PS/2 hoặc USB. Bàn phím có 2 loại chính: bàn phím chuẩn (có 87 phím),
bàn phím mở rộng (có 105 phímj và bàn phím có tích hợp những phím hỗ
trợ Multimedia (126 phím).


Phẩn ỉ. Nĩiập niỏỉ: may tinìi
C ác plìím tr è ìi b à n u hiĩíi đ ư ơ e p h á ii ĩ o a i Sữix:
9

J------------------------------------------------------- ị -------------------------------------------------------------------------------- ,

Í R F Ì F ^ F Ì F i l R F } R R F ' Ì R R Ì R ixk Mĩ

Nv R

Ìim
I 3I^FFFF FF F
!W
lF !t Ìl 3 R p N
FF

Phím Print Screen í ): Giữ lại những gì trê n m àn hình và lưu vào vùng
tạm thời (clipboard), bạn có thể chép qua các phần m ềm Idiác bằng lệnh
Paste trong phần mềm dó.
Phím Scroll Lock (
lên xuô^ng.

Tùy thuộc phần mềm đang sử dụng, dùng đề cuộn

Phím Pause/Breakí
N gắt (Break) chương trình khi k ết hợp với phím
Ctrl hay tạm dừng (Pause) một chương trình.
Phím BackSpace (
): Xóa ký tự bên trá i điểm chèn.
Phím Tab ( T'3b : Nhảy vào một khoảng trống trong chương trìn h soạn
thảo văn bản, chuyển qua lại giữa các mục chọn lựa trong hộp thoại.
Phím Caps Lock ó

): B ật/tắt chế độ gõ chừ hoa.

Phím Shift (>
): Kết hợp với m ột phím chữ để tạo chữ hoa, hoặc
chữ thường khi phím Caps Lock đã bật.
Phím Ctrl. A lt
h: Thường k ế t hợp với một số phim khác
phím t ắ t cho chương trìn h ứng đụng nào đó.
Phím
Phím

^ : Hiển thị thực đơn Start.
Hiển thị thực đơn ngừ cảnh.

LnỊ /

•II-I
M
91

3

í ^ ! 5| T |


] ữêiỊ

Phím Num Lock
bật/tắt đê’ chuyển đổi qua lại giữa i:hế độ n hập sô và
chế độ sử dụng các phím số này như các phím điều khiển.
C h u ô t (M ouse)
Phim trái chuột: dùng tĩê,,____ _ Ị
lựa chọn những mục của
thực dơn, hộp thoại.

__ *.Phím phải chuột: thường dung
hiển thị thực đơn ngữ cảnh
vị trí con trỏ chuột.

Chức năìig\ có thế thay thế các phím di chuyến của b àn phím, dễ
dàng chọn lựa và có thế’ thay đỗi một đối tượng nào đó trên m àn hình nên
r ấ t được chuộng trong các phần mềm đồ họa, thiết k ế dàn trang,..- Trong
Windows việc thiếu M ouse sẽ gày không ít khó khăn cho người sử dụng.
Bạn có th ể quy ước lại chức năng của phím trá i và phím phải chuột

_laser trắng đen, máy in laser màu, máy plottsr,....
'??> R ộ n h ớ n g o à i
D ĩa m ề m (P lo p p v d is k )
Đĩa mềm là có dạng hình tròn được cấu tạo bằng' nhựa tổng hợp
irsềm dẻo, trôn bề m ặt có phủ lớp oxid từ tính, được bảo vệ trong một vỏ
bọc hình vuông, dẹp và được làm bằng nhựa.
Dung lượng của đĩa mềm khoáng 1,44 MB, 2,88 MB. Kích thước của
đĩa mềm thông dụng n h ấ t là ZVi inches.
Đ ặ c ả iề m \
□ Thuận lợi trong việc di chuyển, không bị lắp cố định vào máy.
□ Rẻ tiền,
□ Lưu trữ ít thông tin.
Q Tốc độ đọc và ghi thông tin thấp.
C ấ u tạ o đ ĩ a m ề m \ đĩa mềm có dạng hình tròn, trên dó được phủ lớp từ
tính, đưực cấu tạo bới những đường tròn đồng tâm , mỗi vòng tròn được gọi
ỉà rãn h (track), mỗi rãn h được chia ra nhiều phần nhỏ được gọi là các
cluster {liên cung), mỗi clustor bao gồm một hay nhiều sector (cung từ). Đối
với đĩa mềm, một cluster cũng chính là một sector. Mỗi cung từ trên đĩa
mềm thông thường chứa được 512 bytes và được đánh số thứ tự b ắ t đầu từ
1 (địa chí vật lý) trèn mỗi track hoặc bắt đầu từ 0 và tăng đến sector cuối
cùng trê n đĩa (địa chỉ logic), Đĩa mềm có 2 m ặt gọi là Head 0 và Head 1, có
chốt chông ghi nghĩa là nếu không cài chô^t che lấp lỗ hở thì ta không thể
ghi dữ liệu vào dĩa ngược ỉại ta cài chốt che lấp lỗ hở thì bạn có thể ghi dữ
liệu vào đĩa (đô’i với đĩa mềm 3Í/2 inches).
8

Cluster = Cung từ (sector)
Head 0

6

vó dưn"!. Bang mạch chính gồm các mạch điện như mạch vi xử lý, bộ nhớ
trong
RAMi và các mạch điện tử khác.
jyri: ’n
Ị~ ^

3

w
«

B u s bộ x ử lý (Processor bus): là đường dẫn truyền
thông giữa CPU và các chip hỗ trợ trung gian. Những
trung gian này thường được gọi là bộ chip
(chipset). Trong các hệ thô^ng hiện nay bus này được sử dụng để truyền
dữ ìiệu giừa CPU và bus hệ thống chính hoặc giữa CPU và một cache
bộ nhớ ngoại trú.
H
y

_

B u s là một đường dẫn thòng thường mà dử liệu có
thô truyền trong một máy tính. Đường dẫn này được sứ
dụng đế’ truyền thông giữa các th à n h phần trên bảng
mạch chính, có 4 loại bus cơ bản đó là: bus bộ xử lý, bus
địa chỉ, bus I/O (bus khe mở rộng), bus bộ nhớ.
-

B u s bộ n h ổ (M em ory bus)-. được sử dụng để truyền thông tin giữa

1.3. K h ở i đ ộ n g m á y tín h
Khởi dộng máy tính là quá trình kiểm tra phần cứng máy tính có
lỗi không? Nếu không mới nạp hệ điều hàn h từ đĩa mềm, đĩa cứng hoặc đĩa
CD-ROM vào bộ nhớ để quản lý nguồn tài nguyên phần cứng.
Cỏ 2 c á c h k h ở i d ô n g m á y t í n h :
-

Khởi động “lạnh ”: bạn b ậ t nút Power trên máy PC của bạn.

-

Khởi động “nóng”: trong khi chương trình đang chạy, b ạn có thể khơi
động lại hệ thố^ng bằng cách sau:
o

Cách ỉ : Vào thực đơn S tart chọn Shutđown, chọn R estart rồi nhấn
n ú t Ok.

o

Cách 2 : N hấn tổ hợp 3 phím Ctrl+Alt+Delete (2 lần nếu đang trong
winđows), cách này có thể làm hỏng Windows của bạn nếu sử dụng
nhiều lần.
Cách 3: N hấn nút Reset, cách này có thể làm hỏng luôn cả phần
cứng máy tính nên bạn phải chắc chắn là m áy tính bị “treo” hoàn
toàn và bạn dùng cách 2 không được thì mới dùng cách 3 này.

14



Phầii U: V/indows 98

Phán n

WĨNBOWS 98



Windows 98 là một trong những chương trình hệ thống cùa hãng
còn gọi ]ả hệ điéu hành Windows 98- Đây ià hệ diều hành có
sức dột phá lớn trong các loại hệ áiéu hành từ tvước dến nay. Nò ụuàn
ỉý toàn bộ các ứng (lụng, dồng thời 'diều khiên cãc th iết bị, các tài
nguyên hệ thông,



Winđows 98 m ạnh hơn, tiện cìụng hơn rá t nhiều so với '.vindovvs 3-xx kế
ca hệ điều h ành windows 95, ìà nền táng đế các version Window3 sau
này sửa lỗi và cải tiến hơn nữa như Windows 2000 ProfessionaỊ
Window3 XP Professional.

N h ữ n g tín h n ă n g n ò i b ậ t tr o n g W indow s 98 so vói c á c h ê
đ iể u h à n h tr ư ứ c :
^

Tích hơp Web (Web inteẹration}-.
♦ Khơi động các chương trình, hay mở cửa sổ, tậ p tin chỉ bằng một
nhắp đơn. Bdi vậy chúng trồ n ên giô^ng với các liên k ết (link) ở
trong trang Web.
♦ Chọn lựa các biểu tượng, thư mục (folder) m à không cần bấm chuột,

những cóng cụ mới đế làm việc với n ''- n g PC card (còn gọi là
PCMCIA card, những tấrn card có kích thước giõ^ng như tấm thỏ tín
dụng thường được cài đ ặt trong các máy xách tay), các cổng hồng
ngoại (infrared port) và các trạm ghép nối (docking station).
♦ Có khả nãng lưu trữ nhiều hơn với các dụng cụ như các ổ đĩa Zip và
•Jaz.
♦ Windows 98 có khả nâng plug and play, giúp nhận dạng ra được các
th iết bị phần cứng mới được lắp vào.
Hỗ trơ thêm Accessibiỉity Wizard làm cho việc tùy biến Windows theo
những yêu cầu đặc biệt trở nên dễ dàng hơn bao giờ h ế t và Microsoft
Magnifier cho phép bạn phóng to thu nhò m àn hình để xem nội dung.

o

II.1. M ột s ố t h u ậ t n g ử cơ b ả n
-

-

-

-

-

Icon; là biểu tượng của chương trình, là các hình ảnh nhỏ được
VVindo\vs 98 dùng đế biểu thị các tập tin và chương trình.
S h o rtc u t: là một tập tin đặc biệt trỏ đến một chương trình hoặc một
tài liệu. N hấn clúp chuột lên Shortcut đề' khởi động m ột chương trình
hoăc nạp một tài liệu.

vàc màn hìrih giac diện \vindows. Windows 98 còr hỗ trợ dể ỉdiởi động
dạng Dos bằng một troiig các cách sai::
- K ii bật máy, m àn hình xaát hiện câu thông báo Síarting \‘.'ir'dows 98,
bạn nhán phím F8 dê làm xuất hiện thực đơR cho phép bạn chọn
Command Prcm pt đê khới QỘng dạng Dos.
- Mớ tập tin MSDOS.SYS trôn thư mục gốc của ô đĩa khới động, sú'a dòng
lệnh BGOTGƯỈ = 1 th à n h BOOTGUI = 0. Lúc này m áy sẽ tự động vào
giao diện Dos, muốn vào tiếp m àn hình Winđows bạn phái gõ vàũ Win
tại dấu nhắc.
- Mớ tập tin MSDOS.SYS, thêm vàc dòng BoctMenu = 1 trong phần
[Option], ìchi khời động sẽ xuấí hiện thực đơn khdi động giống như khi
b ạn nhấn phím F8 à trên.
C h ú ý : Trước khi thay đổi nội đung MSDOS.SYS, b ắ t buộc bạn phái gỡ bỏ
thuộc tính Read Only của tập tin MSDOS.SYS. Đế gỡ bỏ thuộc tính đó. bạn
mở M y C o m p u t e r , chọn ố đĩa c rồi nhấp phải chuột vào tập tin
MSDOS.SYS chọn P r o p e i ’ties, bỏ đánh đấu R e a d Oniy.

18


Pĩiầì. 11: \\iìidou-c 98

II.C. G iao d ỉệ n W in d o w s 98
‘ĩ‘-\

'

4.

-W $ ::



Phần lỉ: Windows 9S

II.4. T h o á t k h ỏ i w in d o w s 98
Ban tììiic hiên các bước san.
1.Trên m àn hình D e s k to p cua winđows 98 bạn n h ấn nút S t a r t
2.Chọn S h u t Dowii,
_

hiện hộp thoại S h u t D o w n Winđo%vs:
W m do«n
3

X L iấ t

WKal doyouMdnỉ
con chuột vào đôi tượng cần rê, rồi nhấn giữ phím trái, khi đến vị trí
cần bạn thả phím trá i chuột.
20


Pìiũỉì lì: Winăows 98

ĨL6. L àm v iệ c vứi c ử a sổ w ìn d o w s 98
a iÍM H B « M B H B B B B Ể Q â lỉì|

ỉ **'
f

3

4

C â ii i r u c c ứ a sỗ
fi;e

^ d it

.....



V(ew

ỉn s e rt



A ụ to S h a p e s -

fpãỹẽ'ĩ~

S«T'" ” 1/1

\

' x D

Q

Ị B

| v ặ l 5 | | ỏ ' > g £

rAcl5cm'“ ĩn'“l

cõi'ĩ





10
4

?
\


I

^

*

^

(1) T?hực
h ự c đđơiỉ
ơiỉ đ i ề u k h i ể n (M en u C cn
cnlroD
lroD : để hiển th ị thực đơn điều
1 */k' 1
1* ^
á’
I
1
V
I *’
khiến bạn di chuyến con trỏ chuột lên biểu tượng nằm
ở bên trái
của
th anh tiêu đề và nhấn phím trá i chuột (phíni tắt: A lt+ S p a c e b a r;, xuất
hiện thực đơn gồm những ìệnh sau:
SẼesloce
Move
Sàe
^

Phần II: Wíndows 98
(4) N ú t M ax im ix e/R e sto re: phóng to cửa sổ/quay trở lại kích thước nhỏ
lúc đầu của cửa sổ.
(5) N ú t Close: đóng cửa sổ (phím t ắ t Alt+F4).
(6) T h a n h t h ự c đơn: chứa các lệnh của chương trìn h ứng dụng, để hiển
thị một thực đơn bạn chì vịệc nh ấn Aỉt+Iỉý tự gạch dưới.
(7) T h a n h c ô n g cụ; chứa các nút lệnh của chương trìn h ứng dụng, nút
lệnh giúp bạn thực hiện một số thao tác đã gán sẵn khi bạn n h ấp trái
chuột trên nó.
(8) N ú t trư ợ t: Bạn di chuyển nút trượt lên xuô^ng để xem nội dung tập tin.
Ngoài ra, nút trượt báo cho bạn biết tài liệu bạn dài hay ngắn, đang ở
khoảng nào cúa tài ỉiệu là tùy thuộc vào độ lớn, vị trí của nút trượt.
(9) T h a n h c u ộ n đ ứ n g : giúp cuộn tài liệu lên, xuống để xem nội dung bị
che khuất trong vùng ìàm việc.
(10) T h a n h c u ộ n n g an g : giúp cuộn tài liệu qua trái, phải để xem nội
dung bị ehe khuấ't trong vùng làm việc.
(11) T h a n h t r ạ n g th á i: cung câp cho bạn một lời gợi ý và m ột số^ trạng
th ái của cửa sổ chương trình.
(12) V ù n g là m việc: là nơi mà người sứ dụng gõ nhập thông tin cần thiết
của mình.
M ở, d ó n g c ử a s ổ
Để mở mới một cửa sổ, bạn có thể nh ấn đúp vào biểu tượng
trong My Computer, Windo\vs Explorer, trên Desktop,.,..
Để dóng một cửa số, bạn có th ể dùng phím tắ t A lt+F4 hoặc n hân nút
Close L2iJ ỏ góc phái ,cúa cửa sổ.
Đ iề u c h ỉn h k íc h th ư ớ c c ử a s ổ
Di chuyển chuột lên trên dường viền cửa sổ, con trỏ chuột có hình
mũi tên hai đầu
nhân giữ phím trái chuột -> th ả phím trá i chuột khi
bạn muô^n chấp n h ận kích thước cửa sổ đó.

Piiun li: \Yutdowà í)8

bedỹ»erit5.tc* ''ct' Frj.rv

____________

__ A u
'í I l^ : a < ■J? < 13■' J-

11
I ĩ

I

* :!
f

i-



'[ị\

^

í

V

^ ò it


|đ ỉ

r ^ i" .

D áỉ fcl d

'&OIS f^'taJ

í?^í'

'^

® •' • ' 'A.□ í

, .* *

ii _
Ịĩ^*'-

lỊtlữ

5
*

• u -: B / u ,i s b’ c'

•■• kO • u I >c I J) ' ■I* I ' líjỊ

C-,;A.jicg,«.s- ■- v a o ĩ s 41 : a i A - s ? ? £ » g.Ị •



( “ * '*

j;i

'

.

. • 7 ’

R ^ A b Ì Í ® ÃhPM

T ile W in d o w s V erticaỉly. sắp xếp cửa sổ theo hướng dọc.

24


Pìiầu ỉỉ: Windows 98
«7ram
ị 'A

' «*■ ỉ'«»et> f Ọ ĩ i v t

I c g te T j U f

Ricio9«(t VmU
Filr ỄtW 'ỉ«v. |fiy-ri f>yna» I

*V

t

'

t

k


^ a r a

3 ÍM

1j *

_____ I

lL ĩO ÌU h J

ảèT T

ữ '

-

s . . . .


^'l J ^ I '3 c ư r g > ^ < t < i

^

“ ’
_

s
'ủ V Ĩ

■ T k T ? .k

:g|| Stõ rtjj I ^ r o c < Jfa < rt r H i. I

____ I

^

i X□ o a ai • “
> •^ ♦ 1

25HI

loửU TjMe

,

' *sỂinde»i ^

^ ữ 0»
.

M in im ite AU W indows: thu nhỏ t ấ t cả cửa sc đang mở xuống
th a n h Taskbar, đê mở lại t ấ t cả các cửa sổ bị thu nhỏ bạn nhấp
phải chuột trên thanh tách vụ rồi chọn lệnh Undo Minimize All.

'5i> D i c h u y ể n c ứ a số
N hấn và giữ phím trái chuột trên thanh tiêu đề -> đặt sang vị trí
mới rồi th ả phím trái chuột.

II.7.

Chạy

các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status