r o
,
l i ư t i CJ (:»
THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU T ố SẢN XUẤT
1. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1. Cầu về lao động
Câu vê lâo động là số lượng lao động rnà chú doanh nghiệp sẵn sàng và có
khả năng thuê với mức lương khác nhau trong inộl khoảng thời gian xác định.
Đường cầu về lao động là đường
dốc xuổng dưới và tỷ lệ nghịch với
tiền lương (hình 6 . 1 ).
Các nhân tố tác động tới cầu về
lao động:
- Thu nhập về sản phấm biên
hiện vật; MPP = — . Thu nhập về
AL
sản phẩm cận biên: MRi^ = MPP X p
Doanh nghiệp chỉ thuê thêm lao
động khi giá trị sản lượng do lao
động thuê thêm nhiều hơn tiền
lương mà hãng phải trả MRP > ịiền lương (vv), Vậy lao động cuối cùng mà
hãng thuê thêm khi: MlU’ == vv
- Thay đổi mức lương và năng suất.
1.2. Cung về lao động
Là lượng lao động mà người lao động sẵn sàng và có khả năng cung cấp
ờ các mức lương khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
động bằng với cầu về lao dộng (hình 6.3).
Hình 6.3. Cân bẳng trên thị trường lao động
Đường cung và đường cầu về lao dộng dịch chuyền làm cho cân bằng
mới thay đổi.
2. THỊ TRƯỜNG VỐN
2.1. Tiền thuê lãi suất và giá cả tài sản
Vốn hiện vật là các hàng hóa đã được sản xuất và sử dụng để sản xuất ra
các hang hóa, dịch vụ khác có lợi hơn. Để sừ dụng vốn hiện vật, doanh
nghiệp có thuê hoặc mua.
85
Giá tài sản và tiền thuê dịch vụ từ lài sán dều gắn vói liền trả lãi suất và
thời íỉian để tính giá Irị của tùi sản dùnu theo quy luật lãi kép. Quy luật lãi
kép là: với số vốn ban đầu K (gốc) vói lãi SLiấl i, thòi gian thuê là N năm.
Sau N năm ta sẽ thu được: K( 1 + i)^ " X
Vậy, K sẽ đưọ'c tính như sau: K = X.
tiền thuê vốn.
2.2. Cầu về vốn
Cjiổng như đưò’ng cầu vồ lao dộng, cầu về vốn là đuủne M PP k - thu
nhập về san phẩm cận biên cua vôn,
Đuừníỉ cầu vồ vốn trên đồ thị
3.1. Đặc điểm của thị trường đất đai
Đất đai là yếu tố sản xuất dặc biệt do thiên nhiên cung ứng, do vậy cung
về dất là cố định cả trong dài hạn và ngắn hạn,
Chi phí ban đầu không đổi, địa tô (r) của mỗi đơn vị đất đai là thặng dư
đối với chủ đất, họ sẵn sàng cho ihuê với giá cả thấp hơn.
3.2. Tiền thuê đất
- Giá đất và tiền thuê đấl được hình thành lừ giá trị sán phẩm.
- '1'iền thuê đất cao hay thấp là do mục dích sứ dụng đất và giá trị của
việc sử dụng đất mang lại là cao hay thấp.
87
P í !\AC(tị\Áỳ
.
7
NHỮNG VẤN ĐỀ Cơ BẢN CỦA KINH T Ế v ĩ MÕ
Kinh tê vĩ mô là phân hệ của kinh tê học nghiêti cứu hành vi của con
người trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ như là một tổng thể
những mối liên hệ bên trong của nền kinh tế. Kinh tế vĩ mô có nhiệm vụ
giải thích các vấn đề kinh tế lớn như: tăng trưởng, lạm phát và thất nghiệp,
tiên lương và giá cả, thu nhập và việc là m ...
1.
CÁC MỤC TIÊU VÀ C H ÍN H SÁCH KINH TỂ v ĩ MÔ
GDPr phản ánh chính xác hon giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất
trong năm của một nước là lớn hay nhỏ, nhất lá khi phải so sánh chỉ tiêu
trong các năm khác nhau. Nếu GDP„ đại diện cho quy mô hàng hoá, dịch
vụ về mặt giá trị danh nghĩa thì GDPr lại thể hiện quy mô hàng hoá và dịch
vụ xét về mặt khối lượng thực tế. Chẳng hạn, cùng một triệu tấn lúa như
nhau nhưng lại có thể mang những giá trị danh nghĩa khác nhau ở mỗi năm,
do đó, GDPn có thể tăng hay giảm trong khi GDPr là không đổi. Điều này
gợi ra ý tưởng đo lường thành tựu kinh tế thông qua GDPr chứ không phải
là GDPn.
- Các phương pháp xác định GDP;
Sau đây là ba phương pháp thường được dùng để tính GDP:
* P hương pháp xác định GDP theo gió thị trường (hay theo luồng sản
phẩm), còn được gọi là phương pháp chi tiêu.
Nếu gọi GDP tính theo giá trị thị trường thì GDP bằng tống chi tiêu của
các tác nhân kinh tế về các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng. Như vậy, tuỳ theo
nền kinh tế có bao nhiêu tác nhân mà GDP có bấy nhiêu yếu tố cấu thành:
GDP = c + I
(trong nền kinh tế giản đơn)
GDP = c + I + G
(trong nền kinh tế đóng, có Chính phủ)
GDP = c + 1 + G + NX
Trong đó:
(trong nền kinh tế mở)
làm tăng giá bán hàna hoá và dịch vụ trên thị trường (chắna hạn các loại
thuế doanh thu, thuế môn bài, ihuế nhập khâu, thuế VAX hay ihuế tiêu thụ
đặc biệt...). Bời vậy, để cho hai phương pháp tính G DP nói trên cho kếl
quả đồng nhất vói nhau, cần phải bổ sung T(; và khấu hao tài sản cố định
(KH) vào giá trị GDP.
Ta có;
GDP = w + i + r + n + 1', + KH
* Phương pháp xác định GDP theo giả trị gia tăng
Phương pháp này thưò’ng được áp dụna vói các ngành sản xuất nên còn
có tên là phương pháp sản xuất. Đe tính GDP theo giá trị gia tăng (VA),
người ta cộng giá trị gia tăng (VA) của tất cả các ngành sán xuất trong nưó'c
lại với nhau:
GDP= ^ V A
Trong đó: VA là giá trị gia tăng của các ngành sán xuất
VA là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng của một doanh nghiệp với
khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp kliác, mà dã
được sử dụng hếl để sản xụất ra san lượng ấy.
b) Biến sổ lạm p h át
Lạm phát là sụr thay đồi đột biến về mức giá trung bình hằnu năm.
gp
'l'rong đó:
X
100%
gp là mức lạm phái; Ip là mức giá thời kỳ gốc, Ip là mức
là ER. Ví dụ; Tỷ giá Việt Nam dồng là số liền Việt Nam cần để mua một
đơn vị ngoại tệ.
NIiR tỷ giá danh nghĩa và iưỉR
ER ' ‘
tỷ g iá th ự c tế .
R E R = H„ X
p,
Trong đó:
RER là tỷ giá thực tế;
ER
li„ là tv giá danh nghĩa;
Pd mức giá đồng nội địa;
P|' đơn vị ngoại tệ.
0
Hinh 7.1. Tỷ giá hối đoái
91
- Các nhân tố ảnh hưòng đến RER:
AD tăng -> N X giảm
+ Chi tiêu G. 1 tăng
* Mục tiêu sán lượng:
~ Sản lượng thực tế cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.
- Tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và bền vững.
* Mục tiêu việc làm:
- Tạo việc làm tốt, phù họp với xu hướng đào tạo và thị tmờng, cc thu
nhập cao.
^ Tỷ lệ thất nghiệp thấp.
92
* Mục tiên giả cu: On clịnh giá có kha năriíỉ kiêm soát được mức lạm
phát trong diều kiện thị trường tir do.
* Mục tiêu kinh tế đối ngoại:
Ốn định tv giá hối doái.
-- Giữ cân bằng cán cân thanh toán.
* Phân phổi công bằng-. ']'hông qua chính sách kinh tế, giảm thiểu chênh
lệch về thu nhập và mức sống, giảm chênh lệch giữa nông thôn với thành
thị... Đây là mục tiêu quan trọng của Việl Nam cũng như nhiều nước khác.
Tuy nhiên, các mục tiêu chỉ phản ánh trạna thái lý tưởng của một nền kinh
tế, thực tế các chính sách vĩ mô chi có thế giám thiều sự sai lệch so với thực
tế mà thôi.
Các quốc gia thường có thứ tự ưu tiên giải quyết các mục tiêu trên khác
nhau, cũng có thể đồng thòi giải quyết các mục tiêu trong quá trình phát
triển của mình.
1.2. Các chính sách kinh tể vĩ mô
1.2.1. Chính sách tài khóa
Việc Chính phủ sử dụng các công cụ của mình để điều chỉnh mức chi
thoái, thấl nghiệp.
Trong dài hạn: Điều chỉnh cơ cấu kinh tế nhằm tăng trưỏng kinh tế và
phát triên.
1.2.2. Chính sách tiền
Chính phù tác động vào đầu tư tư nhân đế hướng nền kinh tế vào mức
sàn lượng và việc làm mong muốn.
Hai công cụ chu yếu của chính sách tiền là: mức cung tiền M.s và lãi suấl i.
Chính sách tiền có tác dụng tác động đến sán lượng thực tế Yr và sản
lượng tiềm năng Y trong ngẳn hạn (SR) và trong dài hạn (LR).
1.2.3. Chính sách giá củ và thu nhập
Chính sách này tác dộng đến tiền lương và việc làm, giá cả dể kiềm chế
lạm phát.
Công cụ có liên quan đến thu nhập:
~ Công cụ cứng rắn: chỉ dẫn chung để ấn định giá, tiền công, quy tắc
pháp lý ràng buộc sự thay đổi tiền lương hay giá c ả ...
- Công cụ có tính mềm dẻo: hướng đẫn, khuyến nghị bằng thuế...
L2.4. Chính sách kinh tể dối ngoại
Ốn định tv giá hối đoái và giữ cho cán cân thanh toán thâm hụt ở mức
thấp có thể chấp nhận được. Các công cụ chủ yếu như: ER, NX, IB, EB,
quy định về hàng rào thuế quan, các công cụ tài chính và tiền tệ tác động
vào xuất, nhập khẩu.
94
2. HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN
2.1. Vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô đơn giản
Một nền kinh tế có hàng triệu triệu đơn vị kinh tế như: hộ gia dinh, hãng
kinh doanh, các cơ quan Nhà nirớc ở 'ĩrung ương và địa phương, khu \ạrc
95
Cimg bên ngoài. Hộ gia đình sử dụng số thu nhập do bán lư liệu sản xuất
để tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ. Các hãng sử dụng tiền bán hàng đê
mua các yếu tố sản xuất. Giữa hộ gia đình và hãng tạo nên vòng luân
chuyến kinh tế vĩ mô đơn giản.
GDP = Y = c
hay
tồng sản phẩm = tổng chi tiêu
Mô hình này giả thiết:
-- Không có tiết kiệm và đầu tư.
- Lợi nhuận chia hếl.
- Không có tác nhân Chính phú và người nước ngoài.
2.2. Vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô m ờ rộng có sự tham gia cùa
Chính phủ và người nước ngoài
Hộ gia đình có thu nhập, họ chi tiêu mộl phần cho các hàng hóa và
dịch vụ, phần còn lại đem tiết kiệm: Y = c + s
Tiết kiệm s sẽ đi vào thị trường tài chính cho các hãng kinh doanh vay
dưới dạng đầu tir I, I được coi là một bộ phận chi liêu cho sản xuất của nền
kinh
tế v à là
nhu
Y = GDP
C + S+ r - C +1 + G ^
T -G = I - s
Thâm hụt ngân sách được lài trợ bời tiết kiệm của khu vực dân cư.
- Nền kinh tế có sự tham gia cua người nước ngoài, cung thu nhập và
cung chi tiêu được xác định như sau:
Y = c + s + T - Im ; GDP = c + I + G + Ex
-> c + s + T ~ Im = c + I + G + Ex
T - G
= ( I - S ) + (Ex - I
m)
Thâm hụt ngân sách của Chính phủ được tài trợ bởi tiết kiệm của khu
virc tư nhân và xuất khấu thuần túy (vay nợ nước ngoài).
2.3. Đo lường tổng sản phẩm quốc dân GNP
*
GNP là giá trị tính bằng tiền của các hàng hóa và dịch vụ được tạo ra
từ các yếu tố của mình xét trong một thời gian nhất định.
GNP = G DP + NX
Đôi khi:
NX = E x - I m
các yếu tố đã sử dụng trong năm. Phần này tương ứng vó'i khoản khấu hao
Dp. Rõ ràng, nếu loại bỏ Dp ra khỏi GNP, phần còn lại -- được gọi là sản
phẩm quốc dân ròng NNP, pHản ánh phần sán phẩm quốc dân tăng thêm
trong năm, sau khi đã bù đắp các hao mòn và thay thế vốn hiện vật (chẳng
hạn, nếu một nước sàn xuất mỗi nàm được 100 máy nhưng 30 máy dùng đê
thay thế các máy đã hao mòn hết trong năm thì GNP tính cho cả 100 máy
còn NNP chi tính cho 70 máy - con số tăng thêm trong năm sau khi đã bù
đẳp 30 máy cho khấu hao).
Vậy:
NNP = GNP - DP
* Thu nhập quốc dân Y và thu nhập quốc dãn khả dụng Yu
-
Phần sản phẩm quốc dân ròng NNP tính theo giá thị trường sẽ bao
gồm cả khoản thuế gián ihu mà Chính phủ đánh vào các hàng hoá và dịch
vụ. Khoản này là thu nhập của Chính phú bên ngoài tổng thu nhập của các
yếu lố sản xuấl (đấl đai. lao động và vốn). Do đó, nếu đem trừ bỏ thuế gián
thu ra khói NMP, phần còn lại (NNP ~ 'ĩ,.) phản ánh tổng thu nhập cùa các
yếu tố sàn xuất được gọi là thu nhập quốc dân Y hay phần thu nhập tăng
thêm thật sự do các yếu lố sản xuất mang lại trong năm. Chú ý răng, nếu
tính GDP theo luồng thu nhập hoặc Iheo chi phí các yếu tố sản xuất (không
có thuế gián thu), thu nhập quốc dân (w + i + r + n ) cũng chính là NNP.
Bởi vậy, để tính tổng thu nhập quốc dân, có thể lấy GNP theo giá thị trường
trừ khấu hao và thuế gián ihii hoặc lấy GNP theo thu nhập trừ khấu hao.
Kết quả là;
Y = GNP ~ Dp ^ Te - NN P
Y
d
Ta
= Y -T
(T a - T
r)
còn
là thu nhập quốc dân khả dụng và T r là trợ cấp các
là thuế trực thu, thì:
a
+ Tr
được
hay Y d = Y - (Xx - Tr)
g ọ i là l ư ợ n g th u ế r ò n g đ á n h v à o th u n h ậ p .
Thu nhập quốc dân khả dụng (Yi)) có thể được sử dụng cho các mục đích
tiêu dùng hoặc tiết kiệm. Nó là chỉ tiêu tốt để đánh giá chính xác khả năng
tiêu dùng của người dân một nước có tăng lên thật sự hay không trong điêu
kiện thu nhập quốc dân tăng thêm nhờ vào sự RÌa tăng sản lượng lh\rc tê.
2.4. Ý nghĩa của các chỉ tiêu GDP và GNP
------ ------------^xlOO%
GDP,
- GDP (GNP) tính trên đầu ngưò’i được dùng đề dánh giá khả năng thoả
mãn mức sống cùa người dân một nước. Phần lớn những khác biệt về mức
sống giữa các nước đều giái Ihích được từ sự khác biệt về mức GDP/người.
Tuy vậy, chỉ tiêu GDP (GNP) cũng bộc lộ những khiếm khuyết của nó
mà người ta ngày càng nhận rõ,
h) Nhi~mg khiếm khuyết cita GDP (GNP)
- Cách tính GDP cho thấy một thiếu sót cơ bản của nó là không phản
ánh chính xác giá Irị của tất cả hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong
năm của một nước:
+ Bở sót nhiều sản phẩm làm ra đế tự tiêu dùng. Những sán phẩm này
(cả hiện vật và dịch vụ) đều có thế xác định giá trị được, song do chúng
không đirợc mua, bán trên thị trường nên không được tính vào GDP.
( Khònu tính các hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế ngầm. Trừ
những thứ hàng hoá và dịch vụ bị cấm mua - bán, hằng năm có một khối
lượng giao dịch hàng hoá và dịch vụ không được Ihống kê khi lính GDP do
chúng được thivc hiện không công khai và che dấu pháp luậl.
-í Việc quy đổi giá trị đối với nhiều loại dịch VỊI thông qua giá cả của chúng
khône, phản ánh được đầy đủ giá trị do chúng mang lại. Điều này càng dặc
biệl rõ nét khi xem xét các hàng hoá và dịch vụ thoá mãn nhu cầu tinh thần
như nghỉ ngơi, giải trí, du lịch hay các hoạt động sáng tạo nghệ thuật...
- GDP (GNP) không tính tó’i cái giá phải trả cho việc đạt được nó do
lình trạng ô nhiễm môi tnj’ò’ng, căng thẳng xã hội và bạo lực... gia tăng.
100
Những thiệt hại này lẽ ra cần phai duợc linh khấu Irìr trong GDP như là chi
phí cơ hội đế có GDP và tăng Iruơng kinh te cua mộl quôc gia, dặc biệt là
có nhiều khiếm khuyết, GDP và GNP vẫn đirợc coi là những tiêu chí cơ
bản chưa thể thay thế để mồi quốc gia phấn dấu trên con đường phát Iriển
kinh tế và nâng cao mức sống thực tế của mình.
101
e
v i C t ír L ^ 8
TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÀN BẰNG
Chương này tập truna nghiên cứu tổng cầu ~ một trong hai thành tố
của nền kinh tế mà sự vận động của nó sẽ có tác động quyết định tới các
vấn đề lớn như sản lượng, việc làm và giá cả. Chương này sẽ bẳt đầu với
việc xem xét các nhân tố cấu thành tổng cầu trong một nền kinh tế hiện đại
và nghiên cứu cách thức mà những nhân tổ này tác động tới tổng cầu khi
chúng thay đổi. Phân tích vai trò của tống cầu đổi với việc xác định các
biến số vĩ mô chủ yếu là sản lượng và giá cả chung. Những phân tích này
được xem là cơ sở lý thuyết cho các chính sách điều tiết vĩ mô chủ yếu là
chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ - tức là những chính sách nhằm tác
động irực tiếp tới tổng cầu. Toàn bộ chương này sẽ đưọ'c phân tích dựa theo
phương pháp mô hình số nhân nối tiếng của nhà kinh tế học vĩ đại người
Anh J. M. Keynes (1883 - 1946) nêu ra từ những năm 1930.
Giả định quan trọng nhất của chương này là tạm thời không xét tới sir
thay đối của tiền lương và giá cả, mặc dù trong thực tế, những nhân tố này
cũng thường xuyên gây ra tác động tới tổng cầu. Điều này có nghĩa là,
chúng ta chỉ tập tmng vào việc phân tích tác động từ phía tổng cầu tới giá
cá chung như thế nào. Giả định trên cũng đưa tới một giả định khác là tổng
1
là nhu cầu đầu tư mới cua các hãne kinh doanh.
* Tiêu dùng c là một hàm số phàn ánh toàn bộ chi tiêu của dân cư về
các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, Tiêu dùng phụ thuộc các yếu tố như;
Ihu nhập, tài sản, yếu tố xã hội, tập quán, tâm lý... Cơ cấu tiêu dùng phân
chia cho các nhóm hàng hóa theo Ihứ tir ưu tiên: nhu cầu thiết yếu và nhu
cầu xa xỉ. Đồ thị 8.1 biểu diễn hàm tiêu dùng:
Hinh 8.1. Hàm tiêu dùng
Phương trình hàm tiêu dùng có dạng:
'
103
c = a t MJ’C(Y - '1 )
1 rong đó:
mà
Yd
=
Y
thì
s - Yd - c
với
c là một hàm,
nên thay hàm
c
vào
s = Y - c - MPC.Y (Irong inô hình giản đơn RÌả thiết Y = Yo)
-> s = - c + (1 - M P Q .Y
thay ] - MPC = MPS ta có: s =
c + MPS.Y
MPS là xu hướng tiết kiệm cận biên và ta luôn có;
Hay;
0 < MPS < 1
MPC + MPS = 1
* Hàm đầii tư: nhu cầu đầu tư gồm các khoản mà các hãng dir định hoặc
I
1.2.2. Tổng cầu trong mô hình kinh tế đỏng
Trong nền kinh tế đóng, Chính phủ tham gia với hai vai trò kinh tế: chi
tiêu công cộng (G) và thu thuế (T).
* Chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ công cộng (G) phụ
105
thuộc vào ngân sách nện G là mộl hàm xác dịnh.
AD = c + I + G (íỉià thiết G là hàm xác định G = G )
A D = ÍC + Ĩ + GÌ + M PC .Y
\
/
*
Chính phủ thu thuế (T): Chính phủ thu thuế, thu nhập của dân cư giảm,
Chính phủ trợ cấp xã hội, thu nhập chung tăng lên. Trong mô hình này thuế là
đại lượng ròng, tức là T = Ta " Tr nếu T = t.Y mà Yd = Y - T -> Yo = Y.( 1 - 1)
Hàm tổng cầu AD được xác định như sau;
A D = ( c + Ĩ + g ) +M PC . Y. (1 - t )
V
/
1.2.3. Tổng cầu trong một nền kinh tế m ở
Ngoài các tác nhân đã bàn trong mô hình kinh tế mở có thêm tác nhân
người nước ngoài, do đó:
Để đơn giản trong việc nghiên cứu, người ta cùng giả định rằng MPM là
một lượng không đổi nằm Irong m iền 0 < MPM < 1.
Vậy hàm biểu diễn là: NX = Ex - MPM.Y
Chi tiêu của hộ gia đình, đẩu tu’ lư nhân, chi tiêu Chính phủ, xuất khẩu
đều phụ thuộc thu nhập khả dỊine Y D, còn chi tiêu nhập khẩu thi phụ thuộc
vào thu nhập quốc dân Y.
1.2.4. Các nhân tố quyết định tổng cầu
Bời vì tổng cầu là tổng chi tiêu của các tác nhân trong nền kinh tế, nên bất
kỳ nhân tố nào ảnh hường tới các bộ phận chi tiêu đều tác động tới tống cầu.
Như vậy, tổng cầu có thể phụ thuộc vào mức giá, thu nhập, các chính
sách của Chính phủ và một số nhân tố khác:
AD = f(P, Y, Chính sách kinh tế)
- Trường họp Y, chính sách kinh tế là không đổi, còn p thay đoi thì
đưò'ng tổng cầu dốc nghiêng xuống phía phải và di chuyển.
- Trường họp p không đổi, còn Y và chính sách kinh tế thay đổi thì
đường tổng cầu dịch chuyển.
Mô hình tổng cầu của M i.K cy nes nghiên cứu cân bằng trong ngắn hạn
(SR), nên có thể giả thiết:
1. Tổng cung ngắn hạn là mộl đường nằm ngang.
2 . w,
p là cố định (ít thay đồi).
3. AD có vai Irò thúc đẩy tăng trưỏng.
4. Toàn bộ s không chuyển hóa hết thành I, nó thay đổi phụ thuộc vào
lãi suấl.
5. Thị trường không ụr điều chỉnh những mất cân đối.
6.
l'h ừ a nhận vai trò của Chính phủ điều tiết vĩ mô.
(Yo)
Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là mức sản lượng đáp ứng vừa đúng
tông câu của nó. Hay có thê nói, sản lượng cân băng là mức sản lượng mà ở
đó, tông chi tiêu dự kiến của các tác nhân kinh tế vừa đúng bằng mức sán
xuất m à các hãng sẵn sàng cung cấp trên thị trường. N hư vậy, nếu gọi sản
lượng cân bằng là Yo thì Y = A D
2.2. Xác định sản lượng cân bằng theo mô hình số nhân
2.2.1. Sản lư ợng cân bằng trong nền kinh té giản đơn
Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn là AD = ( c + ĩ j f MPC.Yi), trong
đó toàn bộ thu nhập đều là thu nhập khả dụng (Yo = Y), vì vậy có thể viết
lại tổng cầu như sau:
A D = ( c + ĩ) + M P C .Y
Sản lưọng cân bằng được xác định khi: Y = AD
Nếu thay hàm A D = ( c + ĩ j + MPC.Y, ta có:
Y = (C + I) + M P C .Y ^
Y o= (C + I ).
1
1 -M P C
108