Điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại dùng vi điều khiển - Pdf 32

I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học Kó thuật trong những thập
niên gần đây, ngành Bưu chính Viễn thông đã tạo ra bước ngoặc quan trọng
trong lónh vực thông tin để đáp ứng nhu cầu của con người. Hiện nay, hệ
thống thông tin qua mạng điện thoại đã được toàn cầu hóa, trở nên gần gũi và
quen thuộc với con người. Nhờ hệ thống thông tin này mà con người đã không
bò hạn chế về khoảng cách liên lạc. Trong lónh vực thông tin đã đáp ứng được
nhu cầu cần thông tin của con người. Vậy trong lónh vực điều khiển tự động
thì sao? Con người còn bò hạn chế rất nhiều về khoảng cách trong lónh vực
này.
Thật vậy, trong việc điều khiển có nhiều cách như : điều khiển bằng tia
hồng ngoại, điều khiển bằng vô tuyến… nhưng các cách ấy đều phụ thuộc vào
khoảng cách, chỉ có tác dụng trong phạm vi điều khiển gần mà thôi!
Với sự phát triển của KHKT, với mức độ nhu cầu của con người ngày
càng cao, đòi hỏi con người phải điều khiển được 1 thiết bò điện nào đó mà
không bò hạn chế về khoảng cách điều khiển. Từ đó nhóm sinh viên thực hiện
hình thành nên ý tưởng đề tài phải thiết kế 1 hệ thống dùng ngay chính đường
truyền có sẵn của mạng thông tin qua điện thoại để điều khiển.
Đề tài này đã được các anh chò khóa trước nghiên cứu và thiết kế rất có
khả thi như :
“Điều khiển thiết bò điện từ xa bằng điện thoại” dùng vi điều khiển của
Phạm Minh Huy – Võ Đình Vónh Đònh (6A95KĐĐ).
“Thiết kế mạch điều khiển xa bằng điện thoại” dùng IC số của Đinh
Hoàng Trí – Nguyễn Đại Thắng (94TCKĐĐ).
Với kết quả khả quan trong việc nghiên cứu và thiết kế đề tài của các
khóa trước đã chắc chắn rằng việc sử dụng điện thoại để điều khiển là một
vấn đề hoàn toàn có thể được, nó sẽ có tính khả thi trong tương lai, phù hợp
với xu thế mới của nhân loại. Đó cũng chính là vấn đề mà nhóm sinh viên tực
hiện đề tài đang quan tâm.
II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI :
Với những kết quả thu được trong việc sử dụng điện thoại điều khiển

- Dùng IC 74138 giải mã IO/M\ 3 đường thành 8 đường, IC 74245 đệm dữ
liệu 2 chiều, IC 74244 đệm dữ liệu 1 chiều, IC 74573 chốt và tách dữ liệu
– điạ chỉ.
- Điều khiển được tối đa 8 thiết bò điện.
- Ngoài chức năng điều khiển tắt – mở thiết bò, hệ thống còn thực hiện
được chức năng cài đặt thời gian và reset đồng loạt các thiết bò điện.
- Số password dễ dàng cài đặt lại khi có nhu cầu.
- Thiết kế bàn phím điều khiển giống như bàn phím điện thoại thuận tiện
trong việc thao tác trên phím.
- Bộ nhớ hệ thống sử dụng ROM 2764 8Kbyte và RAM 6264 8Kbyte. Với
dung lượng bộ nhớ còn dư sẽ thực hiện vào việc thiết kế các chương trình
phục vụ các chức năng khác như : báo động, tự động trả lời điện thoại, tự
động gọi số máy điện thoại được cài đặt sẵn,….
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Phần mềm do sinh viên Trònh Thò Mỹ Hiền nghiên cứu và thiết kế. Phần
cứng do sinh viên Trònh Quốc Dân nghiên cứu và thực hiện. IV. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Do thực tiễn hiện nay, con người còn bò hạn chế rất nhiều trong việc
điều khiển tự động các thiết bò. Do đó với sự kết hợp giữa sự phát triển của
KHKT và của ngành Bưu chính Viễn thông, với sự có sẵn của đường truyền
và hơn nữa điện thoại đang là vật dụng cần thiết và quen thuộc của con người
nên nhóm sinh viên thực hiện nghiên cứu vấn đề này nhằm đưa ý tưởng dùng
điện thoại để điều khiển thiết bò trở thành hiện thực giúp con người phá bỏ
được những hạn chế về khoảng cách trong lónh vực điều khiển tự động, cũng
như phù hợp với xu thế mới trong ngành tự động điều khiển.
V. KHẢO SÁT TÀI LIỆU LIÊN HỆ :
“Điều khiển từ xa bằng điện thoại” dùng vi điều khiển của sinh viên
thực hiện Phạm Minh Duy – Võ Đình Vónh Đònh (6A95KĐĐ).

xác suất ngẫu nhiên bấm đúng mã thấp).
 Trạng thái điều khiển thiết bò ngoài chức năng tắt / mở còn có thể
đònh thời gian làm việc cho thiết bò.
 Báo trạng thái của thiết bò bằng âm hiệu nhạc (đảm bảo tính kó
thuật và tính kinh tế cho hệ thống).
 Ngoài chức năng điều khiển thiết bò qua điện thoại, còn có thể điều
khiển thiết bò qua phím nhấn đặt tại hệ thống điều khiển được thiết
kế giống như bàn phím của điện thoại.
 Hiển thò được dữ liệu của thiết bò thông qua 10 Led 7 đoạn gồm có :
2 Led : hiển thò số chỉ thiết bò cần quan sát và điều khiển.
4 Led : hiển thò số thời gian cài đặt cho thiết bò, đồng thời hiển thò
cho thấy số mật mã khi cần cài đặt lại.
4Led : hiển thò số thời gian làm việc còn lại của thiết bò (đếm lùi).
 Khi cần thiết có thể điều khiển tắt khẩn cấp cùng lúc 8 thiết bò.
 Trong 8 thiết bò được chia ra đơn vò thời gian tính như sau :
 3 thiết bò làm việc với thời gian cài đặt được từ (1  < 3) giờ với đơn vò tính
là giây.
 3 thiết bò làm việc với thời gian cài đặt được từ (1  < 160) giờ với đơn vò
tính là phút.
 2 thiết bò làm việc với thời gian cài đặt được từ (1  9999) giờ với đơn vò
tính là giờ.
Tùy theo lượng thời gian cài đặt được và theo đơn vò tính mà người sử
dụng cài đặt thiết bò sao cho hợp lí.
VII. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
“Thiết kế hệ thống điều khiển xa các thiết bò điện có đònh thời
bằng điện thoại hữu tuyến”.
Thuật ngữ : “có đònh thời” nói lên được bản chất của hệ thống là có thể
ngoài chức năng điều khiển tắt – mở thông thường còn có thể cài đặt thời gian
làm việc cho thiết bò điện.

IV. Thời gian nghiên cứu :
Theo phân công của bộ môn điện tử, thời gian thực hiện đề tài được
tính từ ngày 18/12/1999 đến ngày 28/02/2000.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LÝ TUYẾT TỔNG QUÁT VỀ TỔNG ĐÀI – MÁY ĐIỆN THOẠI
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG ĐÀI :
Đònh nghóa về tổng đài :
Tổng đài là một hệ thống chuyển mạch có hệ thống kết nối các
cuộc liên lạc giữa các thuê bao với nhau, với số lượng thuê bao lớn hay nhỏ
tuỳ thuộc vào từng loại tổng đài, từng khu vực.
Chức năng của tổng đài :
Tổng đài điện thoại có khả năng :
- Nhận biết được khi thuê bao nào có nhu cầu xuất phát cuộc gọi.
- Thông báo cho thuê bao biết mình sẵn sàng tiếp nhận các yêu cầu của
thuê bao.
- Xử lí thông tin từ thuê bao chủ gọi để điều khiển kết nối theo yêu cầu.
- Báo cho thuê bao bò gọi biết có người cần muốn liên lạc.
- Giám sát thời gian và tình trạng thuê bao để ghi cước và giải tỏa.
- Giao tiếp được với những tổng đài khác để phối hợp điều khiển.
Phân loại tổng đài :
3.1. Tổng đài công nhân :
Việc kết nối thông thoại, chuyển mạch dực vào con người.
3.2. Tổng đài cơ điện :
Bộ phận thao tác chuyển mạch là hệ thống cơ khí, được điều khiển
bằng hệ thống mạch từ. Gồm hai hệ thống chuyển mạch cơ khí cơ bản : cuyển
mạch từng nấc và chuyển mạch ngang dọc.
3.3 Tổng đài điện tử :
Quá trình điều khiển kết nối hoàn toàn tự động, vì vậy người sử dụng
cũng không thể cung cấp cho tổng đài những yêu cầu của mình bằng lời nói
được. Ngược lại, tổng đài trả lời cho người sử dụng cũng không thể bằng lời

Trong kỹ thuật ghép kênh PCM người ta lại chia 2 loại : điều chế Delta
và điều chế PCM.
Ngoài ra, đối với tổng đài có dung lượng lớn và rất lớn (dung lượng lên
đến cỡ vài chục ngàn số) người ta phối hợp cả hai phương thức chuyển mạch
SDM và TDM thành T – S – T, T – S, S – T – S ….
Ưu điểm của phương thức kết hợp này là tận dụng tối đa số link trống
và giảm bớt số link trông không cần thiết, làm cho kết cấu của toàn tổng đài
trở nên đơn giản hơn. bởi vì, phương thức ghép kênh TDM luôn luôn tạo ra
khả năng toàn thông, mà thông thường đối với tổng đài có dung lượng lớn,
việc dư link là không cần thiết. Người ta đã tính ra thông thường chỉ có tối đa
10% các thuê bao có yêu cầu cùng 1 lúc, nên số link trống chỉ cần đạt 10%
tổng số thuê bao là đủ.
 Tổng đài điện tử dùng phương thức ghép kênh theo tần số (FDM :
Frequence Devision Multiplexer).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI :
1. Các thông số cơ bản của máy điện thoại :
- Tổng đài được nối với các thuê bao qua 2 đườc truyền TIP và RING.
Thông qua 2 đường dây này thông tin từ tổng đài qua các thuê bao được
cấp bằng nguồn dòng từ 25 mA đến 40 mA (trung bình chọn 35 mA) đến
cho máy điện thoại.
- Tổng trở DC khi gác máy lớn hơn từ 20 K
- Tổng trở AC khi gác máy từ 4K đến 10K
- Tổng trở DC khi nhấc máy nhỏ hơn 1K (từ 0,2K  0,6K).
2. Các hoạt động trên mạng điện thoại:
Tổng đài nhận biết trạng thái nhấc máy của thuê bao hay gác máy
bằng cách sử dụng nguồn một chiều 48V
DC
.
Khi gác máy tổng trở DC bằng 20K rất lớn xem như hở mạch.

1209
1336
1477
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
8
9
*
0
#
852
852
852
941
941
942
1209
1336
1477
1209
1336
1477
4. Kết nối thuê bao :
Tổng đài nhận được các số liệu sẽ xem xét :
- Nếu các đường dây nối thông thoại đều bò bận thì tổng đài sẽ cấp tín hiệu
báo bận.
- Nếu đường dây nối thông thoại khôngbò bận thì tổng đài sẽ cấp cho người
bò gọi tín hiệu chuông và người gọi tín hiệu hồi chuông. Khi người được
gọi nhấc máy, tổng đài nhận biết trạng thái này, thì tổng đài ngưng cấp tín
hiệu chuông để không làm hư mạch thoại và thực hiện việc thông thoại. tín

gọi sẽ hiểu là được phép quay số. Người gọi bắt đầu tiến hành gửi các xung
quay số thông qua việc quay số hoặc nhấn núy chọn số. Tổng đài nhận biết
được các số được quay nhờ vào các chuỗi xung quay số phát ra từ thuê bao
gọi. Thực chất các xung quay số là các trạng thái nhấc máy hoặc gác máy của
thuê bao. Nếu các đường kết nối thông thoại bò bận hoặc thuê bao được gọi bò
bận thìtổng đài sẽ phát tín hiệu báo bận cho thuê bao. m hiệu này có tần số
f = 425  25 Hz ngắt nhòp 0,5s có 0,5 s không. Tổng đài nhận biết các số thuê
bao gọi đến và nhận xét :
- Nếu số đầu nằm trong tập thuê bao thì tổng đài sẽ phục vụ như cuộc gọi
nội đài.
- Nếu số đầu là số qui ước gọi ra thì tổng đài phục vụ như một cuộc gọi liên
đài qua trung kế và gửi toàn bộ phần đònh vò số quay sang tổng đài đối
phương để giải mã.
- Nếu số đầu là mã gọi các chức năng đặc biệt, tổng đài sẽ thực hiện các
chức năng đó thuê yêu cầu của thuê bao. Thông thường, đối với loại tổng
đài nội bộ có dung lượng nhỏ từ vài chục đến vài trăm số, có thêm nhiều
chức năng đặc biệt làm cho chương trình phục vụ thuê bao thêm phong
phú, tiện lợi, đa dạng, hiệu quả cho người sử dụng làm tăng khả năng khai
thác và hiệu suất sử dụng tổng đài.
- Nếu thuê bao được gọi rảnh, tổng đài sẽ cấp tín hiệu chuông cho thuê bao
với điện áp 90Vrms (AC), f = 25 Hz, chu kì 3s có 4s không. Đồng thời, cấp
âm hiệu hồi chuông (Ring Back Tone) cho thuê bao gọi, âm hiệu này là tín
hiệu sin f = 425  25 Hz cùng chu kì nhòp với tín hiệu chuông gởi cho thuê
bao được gọi.
- Khi thuê bao được gọi nhấc máy, tổng đài nhận biết trạng thái máy này
tiến hành cắt dòng chuông cho thuê bao bò gọi kòp thời tránh hư hỏng đáng
tiếc cho thuê bao. Đồng thời, tiến hành cắt âm hiệu Ring Back Tone cho
thuê bao gọi và tiến hành kết nối thông thoại cho 2 thuê bao.
- Tổng đài giải tỏa một số thiết bò không cần thiết để tiếp tục phục vụ cho
các cuộc đàm thoại khác.

AD2
3 HLDA
32
35
38
15
5
S1
AD5
21
24
18
7
RST5.5
IO/M
X2
RST7.5
AD1
13
10
9
8
SOD
INTR
WR
17
2 HOLD
28
30
39

25
A8
A13
TRAP
27
33
12
AD3
34
RESET IN
8085 Pinout

Hình 3.1. Sơ đồ chân và các tín hiệu của 8085

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Control
and
Status Signals
+5V
AD7
AD0
A15
A8
SID
SOD
TRAP
X1 X2
Vcc
Vss
INTR

4
6
7
8
9
10
40 20
ALE
S0
S1
IO/M
RD
WR
INTA
HLDA
High Outer
Address Bus
Multiplexed
Address/Data Bus
Serial
I/O
Ports
Interrupts
and
Externally
Initiated
Signals

hồ ALE = 1 cho biết AD
0
 AD
7
là bus đòa chỉ 
được dùng làm tín hiệu để điều khiển IC chốt đòa chỉ
hay để tách 8 bit đòa chỉ thấp và dữ liệu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
S0, S1, IO/ M 0
Machine Cycle Status : ngõ ra cho biết trạng thái
hoạt động trong 1 chu kỳ máy của vi xử lý.
IO/M\ S1 S0 Trạng thái
0 0 1 Mem WR
0 1 0 Mem RD
1 0 1 I/0 WR
1 1 0 I/0 RD
0 1 1 nhận lênh (opcode
Fetch)
1 1 1 - nt –
1 1 1 nhận yêu cầu ngắt
* 0 0 HALT (trạng thái dừng)
* X X HOLD
* X X RESET
(*) trạng thái High Z (3 stated)
(X) không xác đònh : unspecified
DR
0
Read Control: Dùng để xác đònh vi xử lý đang thực
hiện lệnh đọc về từ bộ nhớ hoặc cổng vào ra, tác
động mức thấp, cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái : trạng

Interrupt Request : đường yêu cầu ngắt.
Dùng cho các yêu cầu ngắt thông dụng chung, vi xử
lý sẽ nhận ra sau khi thực hiện xong 1 chỉ thò. Nếu
INTR được tác động thì thanh ghi con trỏ lệnh PC sẽ
được ngăn không cho tăng nữa và 1 tín hiệu rả lời
ngắt INTA\ được phát ra. ngắt này có thể che được
bằng phần mềm và không có hiệu lực trong lúc
Reset hoặc trong khi vi xử lý đang thi hành 1 chương
trình phục vụ ngắt.
INTA\ 0
Interrupt Acknowledge : tín hiệu dùng để báo cho
thiết bò yêu cầu ngắt dùng tín hiệu INTR. Khi ngõ ra
ở mức thấp thì cho biết vi xử lý đã chấp thuận yêu
cầu ngắt và thiết bò yêu cầu ngắt hãy đặt lệnh lên
data bus.
RST 5.5; 6.5;
7.5
I
Restart Interrupts : đây là 3 đường yêu cầu ngắt có
mức độ ưu tiên cao hơn INTR được điều khiển bởi
lệnh SIM. RST 7.5 có thể kích bằng cạnh, RST 6.5
và 5.5 có thể kích bằng mức.
TRAP I
Là 1 đường yêu cầu ngắt không thể ngăn được. Nó
được tổ chức giống như INTR hay RST 5.5; 6.5; 7.5.
đây là ngắt có mức ưu tiên cao nhất và không thể
che được bằng phần mềm. Ngõ vào có thể kích bằng
cạnh lên hay mức cao.
RESET – IN I
Đường tín hiệu này dùng để đặt lại thanh ghi con trỏ

Serial Output Data Line : ngõ ra dữ liệu nối tiếp.
Ngõ ra này sẽ được đặt hay xóa bởi lệnh RIM.
VCC : Power + 5 volt supply
VSS : Ground

Tên Mức ưu tiên Đòa chỉ ngắt (*) Tín hiệu tác động
TRAP 1 24H Cạnh lên và mức cao
RST 7.5 2 3CH Cạnh lên
RST 6.5 3 34H Mức cao
RST 5.5 4 2CH Mức cao
INTR 5 (**) Mức cao
 Ghi chú : (*) : vi xử lý cất thanh ghi PC vào ngăn xếp trước khi nhảy đến
đòa chỉ ngắt.
(**) : đòa chỉ ngắt phục vụ vào chỉ thò gọi ngắt.
2. Cấu trúc bên trong và tập lệnh (xem phụ lục).

II. IC CHỐT, ĐỆM TUYẾN ĐỊA CHỈ VÀ DỮ LIỆU CHO 8085 :
1. CHỐT TUYẾN ĐỊA CHỈ THẤP :
Trong một hệ thống vi xử lí dùng 8085, bắt buộc phải chốt (Latch)
tuyến đòa chỉ thấp để giải đa hợp (demultiplex) tuyến AD
7
 AD
0
thành hai
tuyến riêng biệt : tuyến đòa chỉ thấp A
7
 A
0
và tuyến dữ liệu D
7

Tuyến đòa chỉ
thấp đã được
chốt (giải đa
hợp)
A0
A1
A2
A3
A4
A5
A6
A7
Tuyến dữ liệu

đã được
giải đa hợp
D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
Tuyến đòa chỉ
dữ liệu đa
hợp từ vi xử
lí 8085
74LS573
D0

15
Q6
16
Q7
19Hình 3.2 : Sơ đồ mạch chốt tuyến đòa chỉ thấp.
Hình 3.2 trình bày toàn bộ tuyến đòa chỉ A
7
 A
0
và tuyến dữ liệu D
7

D
0
sau hoạt động chốt.
2. ĐỆM TUYẾN ĐỊA CHỈ CAO :
Mạch đệm (buffer) là một mạhc logi để khuếch đại dòng điện hoặc
công suất. Mạch đệm về cơ bản được sử dụng để làm tăng khả năng lái
(driver) của một mạch logic.
Hình 3.3, trình bày 74LS244, một mạch đệm 1 chiều (vì tuyến đòa chỉ là
tuyến 1 chiều, hướng từ vi xử lí đến các thiết bò ngoại vi) để làm tăng khả
năng lái của tuyến đòa chỉ cao. Về cơ bản các tuyến của 8085 có thể cấp dòng
400 A(I
OH
= - 400 A) và rút dòng 2 mA (I
OL
= 2 mA) : chúng chỉ có thể lái

1A4
8
2A1
11
2A2
13
2A3
15
2A4
17
1G
1
2G
19
1Y1
18
1Y2
16
1Y3
14
1Y4
12
2Y1
9
2Y2
7
2Y3
5
2Y4
3

14
B6
13
B7
12
B8
11
A8
A9
A10
A11
A12
A13
A14
A15
D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
A8
A9
A10
A11
A12
A13
A14

Trong một hệ thống vi xử lý, ngoài các phần tử nhớ (ROM, RAM), vi
xử lý còn phảo thông tin với các I/O ngoại vi (8253, 74LS573, 8279 ….). để vi
xử lý hiểu rằng, nó đang hay cần thông tin với bộ nhớ nào (ROM hay RAM),
hoặc với I/O nào và với phần tử nào trong một thiết bò (ô nhớ nào, thanh ghi
nào, trạng thái, điều khiển hay thanh ghi dữ liệu). Bắt buộc, vấn đề giải mã
đòa chỉ phải được thực thi.
 Các phương pháp giải mã đòa chỉ :
Có tất cả 3 phương pháp để giải mã đòa chỉ :
1. Giải mã đòa chỉ từng phần (Partial Address Decoding).
2. Giải mã đòa chỉ toàn phần (Full Address Decoding)
3. Giải mã đòa chỉ theo khối (Block Address Decoding).
Có nhiều kó thuật khác nhau để thực hiện 1 trong 3 phương pháp trên :
(1) Giải mã đòa chỉ dùng logic ngẫu nhiên (Address Decoding using
Random Logic).
(2) Giải mã đòa chỉ dùng các bộ giải mã m đường sang n đường
(Address Decoding Using m – line to n – line decoders).
(3) Giải mã đòa chỉ bằng PROM (Address Decoding with PROM).
(4) Giải mã đòa chỉ dùng dãy logic lập trình PLA
Các kỹ thuật giải mã nêu trên đều có ưu điểm và những hạn chế riêng
của nó. Tuỳ theo điều kiện thực tế mà chọn phương pháp thích hợp.
Các kó thuật này đều có thể áp dụng cho bộ nhớ và I/O ngoại vi.
Đối với đề tài này, nhóm sinh viên nghiên cứu, chọn lựa phương pháp
giải mã đòa chỉ dùng bộ giải mã m đường sang n đường. Cụ thể trong đề tài
dùng IC 74LS138 giải mãû 3 đường sang 8 đường.
Sơ đồ chân và sơ đồ Logic của IC 74LS138 (xem phần phụ lục).
IV. IC GIẢI MÃ HIỂN THỊ 8279 :
1. Sơ đồ chân và các tín hiệu vào/ ra :
8279 là IC được chế tạo để lập trình quét và hiển thò led 7 đoạn khi
dùng với vi xử lý của Intel. 8279 có thể giao tiếp với 64 phím từ ma trận phím
cũng như có thể giao tiếp với 1 mảng cảm biến hay phím dò như hiệu ứng

Data Bus (Bidirectional)
DB0-7
CLK
RESET
/CS
/RD
/WR
A0
IRO
SLO-3
RLO-7
SHIFT
CN/ST
OUT A0-3
OUT B0-3
/BD
Clock Input
Reset Input
Chip Select
Read Input
Write Input
Scan Line
Shift Input
Control Strobe Input
Display (A) Output
Display (B) Outputs
Blank Display Output
Buffer Address
Interrupt Request Output
Return Lines

29
28
27
26
25
24
23
22
20 21
DB0
DB1
DB2
DB3
DB4
DB5
DB6
DB7
RL4
RL5
RL6
RL7
RL2
RL3
RL1
RL0
SL3
SL2
SL1
SL0
OUT B0

A0
Reset
CLK
Scan
Display
Data
Key
Data
SHIFT
CN/ST
8
8
4
4
4
Logic Symbol
CPU
Interface
RL0-7
Pin NamesTHƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hình 3.4 : Sơ đồ chân và các tín hiệu vào/ra của 8279

IRQ
BD
CLK RESET
DB0-DB7
Data

RAM
Status
RL0-RL7 CNTL/STB
SHIFT
Return Hình 3.5 : Sơ đồ khối của 8279

2. Lập trình và khởi tạo 8279 (xem phần phụ lục)

V. IC ĐỊNH THỜI LẬP TRÌNH ĐƯC 8253 :
1. Giới thiệu 8253.
8253 là một ngoại vi đònh thời gian lập trình được (Programmable
interval timer/counter) có chức năng tương tự như các bộ đếm và bộ đònh thời
được thiết kế bằng phần mềm.
8253 là một thiết bò có 24 chân, dạng DIP, do Intel chế tạo, đòi hỏi
nguồn đơn + 5V. Nó phát ra những trì hoãn thời gian chính xác và có thể được
sử dụng cho các ứng dụng như là đồng hồ thời gian thực, bộ đếm sự kiện, chia
tần số, mạch dao động one-shot, máy phát sóng vuông và máy phát dạng sóng
phức tạp .
8253 chứa ba bộ đếm 16 bit có thể có thể khởi tạo hoạt động độc lập với
nhau. Mỗi bộ đếm có thể khởi tạo hoạt động trong 6 chế độ mà 8253 có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thự hiện được. Việc khởi tạo 8253 có thể thự hiện theo nhiều kiểu khá đơn
giản. 8254 có sơ đồ chân và các chức năng tương thích với 8253 nhưng nó có
thể đọc trực tiếp dữ liệu của bộ đếm đang thực hiện mà không phải dùng lệnh

- PIN 8 (OSC 2) : Clock ngõ ra .
- Nối hai chân 7 và chân 8 với thạch anh 3,58 MHz để tạo một mạch dao
động nội .
- PIN 9 (Vss) : điện áp mass.
- PIN 10 (TOE) : Three Stage Output Enable (ngõ vào), ngõ ra Q
1
– Q
4

hoạt động khi TOE ở mức cao.
- PIN 11  14 : từ Q
1
 Q
4
ngõ ra, khi TOE ở mức cao các chân này cung
cấp mã tương ứng với các cặp tone dò tìm được (theo bảng chức năng), khi
TOE ởù mức thấp dữ liệu ngõ ra ở trạng thái trở kháng cao .
- PIN 15 (STD) : Delayed Steering (ngõ ra), ở mức cao khi gặp tần số
tone đã dược ghi nhận và gõ ra chốt thích hợp, trở về mức thấp khi điện áp
trên ST/ GT ngỏ hơn điện áp ngưỡng V
TST
.
- PIN 16 (EST) : Early Steering (ngõ ra), chân này lên mức [1] khi bộ
thuật toán nhận được cặp tone và trở về mức [0] khi mất tone .
- PIN 17 (ST/GT) : Steering Input /Guard tune output (ngõ ra), khi điện
áp V
C
lớn hơn VTST thì ST sẽ điều khiển dò tìm cặp tone và chốt ngõ ra .
- PIN 18 (VDD) : điện áp cung cấp, thường là + 5V.
Sơ đồ khối và chức năng :

đến 941 H
Z
.
- Low group filter là bộ lọc 6 để lọc nhóm tần số thấp có băng thông từ 1209
H
Z
đến 1633H
Z
.
- Ngòai ra, có bộ Zero crossing detectors có nhiệm vụ dò mức không để
biến đổi tín hiệu thành xung vuông .
Hình 3.7 : Sơ đồ khối MT8870
2.2.4. Khối Digital detection argorethm:
Khối này là bộ thuật tóan dùng kỹ thuật số để xác đònh tần số của các
tone đến và kiểm tra chúng tương ứng với tần số chuẩn DTMF. Nhờ giải thuật
lấy trung bình phức tạp (complex averaging) giúp lọai trừ các tone giả tạo
thành do tiếng nói trong khi vẫn bảo đảm một khỏang biến động cho tone thực
do bò lệch. Khi bộ kiểm tra nhận dạng được hai tone đúng thì đầu ra EST
(Early Steering) sẽ lên mức active (tác động ). Lúc không nhận được tín hiệu
tone thì ngõ ra EST sẽ ở mức Inactive (không tác động ).
2.2.5. Mach Steering:
Bias
circuit
V
Ref
Bulfer

Dial
tone
Filter

GS

IN
-

To all
chip
clocks
OSC1
OSC2 ST/GT
EST STD TOE
Q
1
Q
2
Q
3
Q
4
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn KHỐI CPU VĂ BỘ NHỚ: 5.1 Sơ đồ nguyín lí : ĐÂNH GIÂ – HƯỚNG PHÂT TRIỂN ĐỀ TĂ I: RAM LOCATION DISPLAY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status