ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trần Thị Tịnh
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng cho thiết bị điều chỉnh điện áp
trong lƣới điện phân phối
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
chuyên ngành kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trần Thị Tịnh
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng cho thiết bị điều chỉnh điện áp
trong lƣới điện phân phối.
Chuyên ngành: chuyên ngành kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
Mã số: 605250
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
PHÒNG QUẢN LÝ ĐT SAU ĐẠI
1.1. Lƣới điện phân phối ............................................................................. 3
1.2. Ảnh hƣởng của điện áp trong hoạt động của lƣới điện .................... 4
1.2.1. Ảnh hưởng chung của lưới điện.................................................. 4
1.2.2. Ảnh hưởng của điện áp nút đến phụ tải ...................................... 7
1.3.Những giải pháp điều chỉnh điện áp thông dụng ............................. 16
1.4 Kết luận chƣơng 1 ............................................................................... 18
CHƢƠNG 2:MỘT SỐ THIẾT BỊ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐIỀU
CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ................................20
2.1. Tổng quan về thiết bị bù công suất................................................... 20
2.1.1. Nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong FACTS................. 21
2.1.2. Nhận xét: ................................................................................... 31
2.2. Xây dựng cấu trúc mạch lực thiết bị BDPC - BESS ....................... 31
2.2.1. Giới thiệu chung........................................................................ 31
2.2.2. Bộ biến đổi công suất ................................................................ 33
2.2.3. Điện cảm đầu ra của bộ biến đổi công suất .............................. 37
2.2.4. Kho trữ năng lượng một chiều .................................................. 38
2.3. Mô hình bộ biến đổi BDPC-BESS trong lƣới điện phân phối ....... 45
2.4. Cấu trúc hệ điều khiển BDPC-BESS ............................................... 51
2.4.1. Mô hình cấu trúc bộ điều khiển ................................................ 51
2.4.2. Nguyên lý xác định góc pha vector điện áp .............................. 52
2.4.3. Điều chế vector không gian SVM cho hệ BESS ...................... 54
2.4.4. Thiết kế bộ điều chỉnh dòng điện cho hệ BESS ....................... 60
2.4.5. Cấu trúc bộ điều chỉnh kiểu PI.................................................. 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.4.6. Bộ điều chỉnh kiểu Dead-Beat .................................................. 63
2.4.7. Thiết kế bộ điều chỉnh điện áp tại điểm kết nối chung PCC .... 68
2.4.8. Bộ điều khiển công suất tác dụng ............................................. 70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hệ thống điện .................................................................................... 4
Hình 1.2. Dạng sóng điện áp lý tưởng và các thay đổi thông số lưới điện ....... 5
Hình 1.3. Sự thay đổi của điện áp trên phụ tải trong ngày. .............................. 7
Hình 1.4. Vùng chất lượng điện áp Hình 1.5. Chế độ làm việc trong miền CLĐA.....10
Hình 1.6. Diễn biến của điện áp trong lưới phân phối .................................... 12
Hình 1.7. CLĐA phụ thuộc mức tải
Hình 1.8. Tiêu chuẩn ...................... 14
Hình 1.9. Đặc tính của đèn sợi đốt .................................................................. 15
Hình 1.10. Sự phụ thuộc của P, Q vào điện áp ............................................... 16
Hình 2.1. Quá trình truyền tải điện năng trên đường dây……………...........21
Hình 2.2. Nguyên lý truyền tải điện năng ....................................................... 21
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc của TCSC ................................................................ 23
Hình 2.4. Sơ đồ cấu trúc của SSSC ................................................................. 24
Hình 2.5. Sơ đồ nguyên lý SSSC .................................................................... 24
Hình 2.6. Nguyên lý hoạt động của SSSC ...................................................... 25
Hình 2.7. Sơ đồ cấu trúc và đặc tính hoạt động của SVC............................... 26
Hình 2.8. Sơ đồ cấu trúc và đặc tính hoạt động của Statcom ......................... 27
Hình 2.9. Sơ đồ nguyên lý làm việc của Statcom ........................................... 27
Hình 2.10. Sơ đồ cấu trúc của UPFC .............................................................. 29
Hình 2.11. Sơ đồ kết nối UPFC ...................................................................... 29
Hình 2.12. Sơ đồ cấu trúc của IPFC................................................................ 30
Hình 2.13. Sơ đồ kết nối IPFC ........................................................................ 30
Hình 2.14. Cấu trúc mạch lực của BESS ........................................................ 33
Hình 2.15. Cấu trúc và ký hiệu IGBT ............................................................. 34
Hình 2.16. Sơ đồ thử nghiệm IGBT ................................................................ 34
Hình 2.17. Đặc tính đóng mở van IGBT ......................................................... 35
Hình 2.18. Cấu tạo của ắcquy axít điện cực chì ............................................. 40
điều chỉnh Dead-Beat ...................................................................................... 66
Hình 2.42. Cấu trúc bộ điều chỉnh dòng kiểu Dead-Beat ............................... 67
Hình 2.43. Cấu trúc điều khiển công suất tác dụng ........................................ 71
Hình 3.1. Mô hình cấu trúc lưới phân phối với BDPC ……………………..73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
Hình 3.2. Cấu trúc mạch lực của BDPC ......................................................... 74
Hình 3.3. Khối đo lường ................................................................................. 75
Hình 3.4. Cấu trúc bộ điều khiển vòng ngoài cho bộ điều dòng điện kiểu PI 76
Hình 3. 5. Cấu trúc bộ điều khiển dòng điện kiểu PI ...................................... 76
Hình 3. 6. Cấu trúc bộ điều khiển vòng ngoài cho bộ điều dòng điện kiểu D-B .....77
Hình 3. 7. Cấu trúc bộ điều khiển dòng điện kiểu D-B .................................. 77
Hình 3.8. Điện áp lưới phía tải đo tại PCC2 khi không có BDPC ................. 78
Hình 3.9. BDPC phát công suất phản kháng điều chỉnh ổn định điện áp trên tải ...78
Hình 3.10. Điện áp lưới phía nguồn đo tại PCC1 .......................................... 79
Hình 3.11 (3.8b) Điện áp lưới phía tải đo tại PCC2 khi có BDPC ................ 79
Hình 3.12. Dòng điện bù của BDPC .............................................................. 79
Hình 3.13. Điện áp và dòng điện bù của BDPC ............................................ 80
..................... 81
Hình 3.15. Cấu trúc mô phỏng khối TCR ....................................................... 82
....................................................... 82
..................................... 84
................................................................ 85
......... 85
............................................................................... 86
Hình 3.21. Điện áp lưới đo tại PCC2 khi SVC chưa tác động........................ 87
Hình 3.22. Chế độ đóng cắt các phân cấp TSC .............................................. 87
và các thiết bị khác nhau. Đầu tiên là phải kể tới phương pháp bù tự nhiên hay
điều chỉnh đầu phân áp máy biến áp, nhưng trong phạm vi nghiên cứu ta
không xét tới hai phương pháp này. Tiếp theo là kể đến các phương pháp bù
(điều chỉnh điện áp) nhân tạo thực hiện bằng các bộ biến đổi điện tử kết hợp
với thiết bị bù cuộn cảm hay tụ điện tĩnh. Không xét các trường hợp bù sử
dụng máy điện quay (máy bù đồng bộ). Lịch sử phát triển các thiết bị bù có
điều khiển thông qua thiết bị điện tử đến nay trải qua nhiều thế hệ và ngày
càng tỏ rõ ưu việt vượt trội. Ban đầu, công suất bù được điều chỉnh thông qua
điều chỉnh giá trị dòng điện bù nhờ các bộ biến đổi có chất lượng không cao,
dòng bù không sin nên hiệu quả bù thấp. Mặt khác, dòng và áp phía lưới cũng
không sin làm ô nhiễm lưới (ô nhiễm sóng hài) ảnh hưởng lớn đến các hoạt
động của lưới điện trên một phạm vi rộng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
đề tài chỉ tập trung trong phạm vi lưới phân phối, quan tâm đến các thiết bị bù
trong lưới phân phối nhằm nâng cao chất lượng bù mà thiết bị bù là có sử
dụng bộ biến đổi điện tử công suất.
Nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về lưới điện phân phối và điều chỉnh điện áp.
Chương 2: Thiết bị bù công suất phản kháng và điều chỉnh điện áp
trong lưới điện phân phối
Chương 3: Mô phỏng hoạt động của thiết bị điều chỉnh điện áp trong
lưới điện phân phối
Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm thiết bị điều chỉnh điện áp tại trạm
SVC Thái Nguyên.
Kết luận chung và kiến nghị
máy điện vào hệ thống điện quốc gia.
Lưới phân phối có một số đặc điểm quan trọng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
1. Trực tiếp đảm bảo chất lượng điện cung cấp cho các hộ phụ tải.
2. Tổng quy mô của lưới phân phối chiếm tỷ trọng lớn trong HTĐ, sử
dụng tỷ lệ vốn khoảng 50 % vốn của hệ thống điện (35% cho nguồn điện,
15% cho lưới truyền tải).
4. Tỷ lệ tổn thất điện năng rất lớn: khoảng (40
50) % tổn thất toàn HTĐ
xảy ra trên lưới phân phối.
5. Lưới phân phối trực tiếp cung cấp điện cho các thiết bị điện nên nó
ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ, công suất và hiệu quả của các thiết bị điện.
Hình 1.1. Hệ thống điện
1.2. Ảnh hƣởng của điện áp trong hoạt động của lƣới điện
1.2.1. Ảnh hƣởng chung của lƣới điện
Điện áp là một chỉ tiêu quan trong hàng đầu để đánh giá chất lượng
điện năng cung cấp. Thực tế cho thấy chất lượng cung cấp điện bị ảnh hưởng
đáng kể bởi chất lượng điện áp cung cấp cho khách hàng, nó bị tác động bởi
các thông số trên đường dây khác nhau. Có thể có các dạng như: sự biến đổi
dài hạn của điện áp so với điện áp định mức, điện áp thay đổi đột ngột, những
xung dốc dao động hoặc điện áp ba pha không cân bằng. Hơn nữa tính không
đồng đều như tần số thay đổi, sự không tuyến tính của hệ thống hoặc trở
kháng phụ tải sẽ làm méo dạng sóng điện áp, các xung nhọn do các thu lôi
sóng và tính đối xứng của điện áp 3 pha. Trên thế giới có sự dao động tương
đối rộng trong việc chấp nhận các dung sai có liên quan đến điện áp. Các tiêu
chuẩn luôn luôn được phát triển hợp lý để đáp lại sự phát triển của kỹ thuật
kinh tế và chính trị.
Bởi một vài nhân tố ảnh hưởng đến điện áp cung cấp là ngẫu nhiên trong
không gian và thời gian, nên một vài đặc trưng có thể được mô tả trong các tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
chuẩn với các tham số tĩnh để thay thế cho các giới hạn đặc biệt. Một khía cạnh
quan trọng trong việc áp dụng các tiêu chuẩn là để xem xét ở nơi nào và ở đâu
trong mạng cung cấp, các đặc tính của điện áp là định mức. Tiêu chuẩn Châu
Âu EN50160 chỉ rõ các đặc điểm của điện áp ở các đầu cuối cung cấp cho
khách hàng dưới các điều kiện vận hành bình thường. Các đầu cuối cung cấp
được định nghĩa là điểm kết nối của khách hàng nối vào hệ thống công cộng.
EN50160 chỉ ra rằng trong các thành viên của Eropean Communities Cộng đồng Châu Âu, dải biến đổi giá trị hiệu dụng (RMS) của điện áp cung
cấp trong 10 phút (điện áp pha hoặc điện áp dây) là
10 % với 95 % thời gian
trong tuần. Với hệ thống điện áp 3 pha 4 dây, là 230 V giữa pha và trung tính.
Nói đúng ra, điều này có nghĩa là mỗi tuần có hơn 8 giờ không có giới hạn cho
giá trị của điện áp cung cấp. Cũng có một số ý kiến cho rằng dung sai điện áp
10 % là quá rộng.
Tần số của hệ thống cung cấp phụ thuộc sự tương tác giữa các máy phát
và phụ tải, giữa dung lượng phát của các máy phát và nhu cầu của phụ tải. Điều
này có nghĩa là sẽ khó khăn hơn cho các hệ thống nhỏ, cô lập, để duy trì chính
xác tần số so với các hệ thống nối liền đồng bộ với một hệ thống lân cận. Trong
5 % so với điện áp danh định và được xác định tại phía thứ
cấp của máy biến áp cấp điện cho bên mua hoặc tại vị trí khác do hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng khi bên mua đạt hệ số công suất cos
0,85 và thực
hiện đúng biểu đồ phụ tải đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Trong trường hợp lưới điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ
+5 % đến -10 %.
1.2.2. Ảnh hƣởng của điện áp nút đến phụ tải
1.2.2.1. Dao động điện áp
Dao động điện áp là sự biến thiên của điện áp xảy ra trong khoảng thời
gian tương đối ngắn. Được tính theo công thức:
ΔU =
U max - U min
100 (%) ;
Un
(1.1)
Tốc độ biến thiên từ Umin đến Umax không quá 1%/s. Phụ tải chịu ảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
hưởng của dao động điện áp không những về biên độ dao động mà cả về tần
số xuất hiện các dao động đó. Nguyên nhân chủ yếu gây ra dao động điện áp
phức tạp đòi hỏi chúng ta phải phân tích kỹ lưỡng để làm dung hòa các
yếu tố trên.
Khi cần đánh giá sơ bộ dao động điện áp khi thiết kế cấp điện, ta có thể
tính toán gần đúng như sau:
U = ΔQ . 100 (%);
SN
(1.3)
Dao động điện áp khi lò điện hồ quang làm việc:
U=
SB
.100 (%);
SN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
(1.4)
/>
9
Trong đó:
Q - Lượng công suất phản kháng biến đổi của phụ tải;
SB - Công suất của máy biến áp lò điện hồ quang;
SN - Công suất ngắn mạch tại điểm có phụ tải làm việc.
Độ dao động điện áp được hạn chế trong miền cho phép, theo TCVN
quy định dao động điện áp trên đầu cực các thiết bị chiếu sáng như sau:
ΔUcp = 1 +
phải thỏa mãn điều kiện:
-
≤ ≤
+
trong đó :
-
,
+
là giới hạn dưới và giới hạn trên của độ lệch điện áp.
Độ lệch điện áp được tiêu chuẩn hóa theo mỗi nước. Ở Việt Nam
quy định:
- Độ lệch cho chiếu sáng công nghiệp và công sở, đèn pha trong
giới hạn: -2,5 % ≤
cp
≤ +5 %.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
-
≤
+
.
MiÒn CL§A
L-íi h¹ ¸p
A
UH
B
-
A
2
Pmin
1
3
P
Pmax
trong cả chế độ phụ tải max và min.
Giả thiết tổn thất điện áp trên lưới hạ áp được cho trước, ta chỉ đánh giá
tổn thất điện áp trên lưới trung áp. Vì vậy ta có thể quy đổi về đánh giá chất
lượng điện áp chỉ ở điểm B là điểm đầu của lưới phân phối hạ áp hay điện áp
trên thanh cái 0,4 kV của trạm phân phối.
Ta có:
A1
B1
UH1
A2
B2
UH2
(1.8)
Thay vào (1.7) ta được:
U H1
B1
U H1
U H2
B2
Khi cho biết UH trên lưới hạ áp ở hai chế độ max và min, ta lập đồ thị
đánh giá chất lượng điện như hình 1.4. Sau đó đo điện áp trên thanh cái trạm
phân phối trong chế độ max và min, tính được
B1,
B2.
Đặt hai điểm này vào
đồ thị rồi nối bằng một đường thẳng. Nếu đường này nằm trọn trong miền
chất lượng (đường 3) thì độ lệch điện áp trên lưới đạt yêu cầu, nếu nó có phần
nằm ngoài miền chất lượng (đường 1, 2) thì độ lệch điện áp trên lưới không
đạt yêu cầu và đòi hỏi chúng ta cần có các biện pháp để điều chỉnh điện áp
phù hợp đảm bảo cho độ lệch nằm trong miền giới hạn.
3) Diễn biến của điện áp trong lưới phân phối
Phân tích lưới phân phối với cấu trúc như hình vẽ sau:
MBA nguån
MBA PP
§D trung ¸p
E
UTA
p
UB
dây trung áp, điện áp sụt giảm một lượng là UTA làm điện áp thanh cái đầu
vào máy biến áp phân phối giảm xuống (đường 1) nhưng tại máy biến áp
phân phối có các đầu phân áp cố định nên điện áp có thể tăng lên hoặc giảm,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
tuỳ theo vị trí đầu phân áp đến điện áp Ep1. Ở đầu ra của máy biến áp phân
phối điện áp giảm xuống do tổn thất điện áp UB1 trong máy biến áp phân
phối. Đến điểm A ở cuối lưới phân phối hạ áp điện áp giảm xuống thấp hơn
nữa do tổn thất UH1 trên lưới hạ áp.
Ở chế độ min cũng tương tự, ta có đường biểu diễn điện áp (đường 2).
Nếu đường điện áp nằm trọn trong miền chất lượng điện áp (miền gạch chéo)
thì chất lượng điện áp đạt yêu cầu, ngược lại là không đạt, khi đó cần phải có
các biện pháp điều chỉnh bổ sung. Áp dụng tiêu chuẩn (1.7) ta có thể đánh giá
được chất lượng điện áp tại các nút cung cấp điện cho phụ tải và có thể chọn
được đầu phân áp thích hợp với cấu trúc lưới phân phối và các thông số vận
hành cho trước. Song với tiêu chuẩn này ta không so sánh được hiệu quả của
các biện pháp điều chỉnh điện áp và không thể lập mô hình tính toán để giải
trên máy tính. Để khắc phục ta đưa ra tiêu chuẩn tổng quát sau:
Từ sơ đồ trên ta lập được biểu thức tính toán:
B1
E1
U TA1 +E P
U B1
B2
ε
(1.11)
Tiêu chuẩn (1.7) cho phép đánh giá chất lượng điện áp của toàn lưới hạ
ểm B là thanh cái của máy biến áp hạ áp khi đã biết tổn thất điện áp
trong lưới hạ áp ở chế độ max UH1 và chế độ min UH2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
Hình 1.7. CLĐA phụ thuộc mức tải
Hình 1.8. Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn (1.7) được vẽ trên hình 1.7 theo quan hệ với công suất phụ
tải, giả thiết quan hệ này là tuyến tính. Miền gạch chéo là miền chất lượng
điện áp. Khi độ lệch điện áp tại B nằm trong miền này thì chất lượng điện áp
trong toàn lưới hạ áp được đảm bảo và ngược lại.
Tiêu chuẩn này được vẽ trên hình 1.8 với trục ngang là độ lệch điện áp
B1,
chất lượng điện áp được đảm bảo khi
U1+ và
15
2. Đối với thiết bị chiếu sáng
Các thiết bị chiếu sáng rất nhạy cảm với điện áp, khi điện áp giảm 2,5
% thì quang thông của đèn dây tóc giảm 9 %, hình 1.9. Đối với đèn huỳnh
quang khi điện áp tăng 10 % thì tuổi thọ của nó giảm (20 25) %, với các đèn
có khí, khi điện áp giảm xuống quá 20% định mức thì nó sẽ tắt và nếu duy trì
độ tăng điện áp kéo dài thì có thể cháy bóng đèn. Đối với các đèn hình khi
điện áp nhỏ hơn 95 % điện áp định mức thì chất lượng hình ảnh bị méo. Các
đài phát hoặc thu vô tuyến, các thiết bị liên lạc bưu điện, các thiết bị tự động
hóa rất nhạy cảm với sự thay đổi của điện áp. Như khi xảy ra dao động điện
áp nó sẽ gây ra dao động ánh sáng, làm hại mắt người lao động, gây nhiễu
máy thu thanh, máy thu hình và thiết bị điện tử. Chính vì thế độ lệch điện áp
cho phép đối với các thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện tử được quy định nhỏ
hơn so với các thiết bị điện khác.
Hình 1.9. Đặc tính của đèn sợi đốt
2. Các dụng cụ đốt nóng, các bếp điện trở
Công suất tiêu thụ trong các phụ tải loại này tỷ lệ với bình phương điện
áp đặt vào. Khi điện áp giảm hiệu quả đốt nóng của các phần tử giảm rõ rệt.
Đối với các lò điện sự biến đổi điện áp ảnh hưởng nhiều đến đặc tính kinh tế
kỹ thuật của các lò điện.
3. Đối với nút phụ tải tổng hợp
Khi thay đổi điện áp ở nút phụ tải tổng hợp bao gồm các phụ tải thành
phần thì công suất tác dụng và phản kháng do nó sử dụng cũng biến đổi theo
đường đặc tính tĩnh của phụ tải, hình 1.10.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
16
chỉnh điện áp để ít nhất có thể bù được các tổn thất điện áp do các phần tử
trong các hệ thống cung cấp điện gây ra và trong nhiều trường hợp chúng ta
phải phối hợp nhiều biện pháp điều chỉnh điện áp với nhau vì có phương pháp
điều chỉnh này có thể cải thiện được thông số này nhưng lại gây ảnh hưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
17
không tốt đến các thông số khác. Nhìn chung, trong các biện pháp điều chỉnh
điện áp hiện nay chúng ta thấy rằng:
Đối với các phương pháp điều chỉnh điện áp ở thanh cái trạm phát điện:
Bằng cách thay đổi kích từ của máy phát điện để điều chỉnh điện áp ở thanh
cái trạm phát điện. Biện pháp này thực hiện đơn giản và có ảnh hưởng chung
trong toàn mạng. Nhưng bất cập ở chỗ, nếu đáp ứng tốt cho phụ tải ở gần thì
lại không phù hợp với phụ tải ở xa và ngược lại.
Đối với các máy biến áp trung gian (Trạm biến áp trung gian) cấp điện
cho một vùng rộng lớn, thường dùng máy biến áp có điều chỉnh điện áp dưới
tải. Trong trường hợp chỉ có máy biến áp thường thì thanh cái phía hạ áp của
máy biến áp của máy biến áp nên đặt các máy đồng bộ công suất lớn để tiến
hành điều chỉnh điện áp.
Điều chỉnh điện áp riêng cho từng điểm trong mạng điện: Ở những nơi
phụ tải yêu cầu cao về điện áp, chúng ta có thể đặt các thiết bị điều chỉnh điện
áp như: máy biến áp có tự động điều chỉnh điện áp, máy bù đồng bộ, tụ điện
tĩnh,… Phương pháp điều chỉnh này thích hợp với yêu cầu của từng phụ tải và
luôn được ưu tiên chú ý sử dụng, song có nhược điểm là phải dùng nhiều thiết
bị điều chỉnh phân tán.
Trong thực tế phải phối hợp giữa điều chỉnh ở trung tâm và cục bộ
mạng điện. Đồng thời ngoài việc dùng các thiết bị điều chỉnh điện áp chúng ta
phải áp dụng các biện pháp tổng hợp khác để đảm bảo lợi ích của toàn hệ