§å ¸n tèt nghiÖp
GVHD: Th.s Lª V¨n Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
TÌM HIỂU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÃ
HÓA VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN HỆ MÃ CHUẨN
DES
GVHD Th.s: Lê Văn Minh
SVTH: Dương Khắc Linh
Vinh, ngày 15/05/2009
Sinh viªn thùc hiÖn: D¬ng Kh¾c Linh
1
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
LờI CảM Ơ N
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, tôi luôn nhận đợc sự
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
LờI NóI ĐầU
Hệ thống mạng máy tính hiện trở nên phổ biến trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp, và
trên toàn thế giới, vấn đề quản lý tài nguyên mạng và đảm bảo an toàn thông tin trong các
tổ chức doanh nghiệp và nhà nớc ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng trong thời đại
ngày nay.
Mã hóa thông tin là một ngành quan trọng và có nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội.
Ngày nay, các ứng dụng mã hóa và bảo mật thông tin đang đợc sử dụng ngày càng phổ biến
hơn trong các lĩnh vực khác nhau trên thế giới, từ các lĩnh vực an ninh, quân sự, quốc
phòng, cho đến các lĩnh vực dân sự nh thơng mại điện tử, ngân hàng
ng dụng mã hóa và bảo mật thông tin trong các hệ thống thơng mại điện tử, giao dịch
chứng khoán, đã trở nên phổ biến trên thế giới và sẽ ngày càng trở nên quen thuộc với
ngời dân Việt Nam. Tháng 7/2000, thị trờng chứng khoán lần đầu tiên đợc hình thành tại
Việt Nam; các thẻ tín dụng bắt đầu đợc sử dụng, các ứng dụng hệ thống thơng mại điện tử
đang ở bớc đầu đợc quan tâm và xây dựng. Do đó, nhu cầu về các ứng dụng mã hóa và bảo
mật thông tin trở nên rất cần thiết.
Thấy đợc sự cần thiết của việc bảo mật thông tin, nên quá trình thực tập và làm đồ án
tốt nghiệp cuối khóa, tôi đã chọn đề tài: Tìm Hiểu Xây Dựng Chơng Trình Mã Hóa Và
Bảo Mật Thông Tin Hệ Mã Chuẩn DES .
Nội dung Đề Tài gồm 2 Phần:
Phần 1: Tìm Hiểu Các Hệ Mã Và Hệ Mã Chuẩn DES.
Phần 2: Xây Dựng Chơng Trình Mã Hóa DES.
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
3
có thể có
2.C là không gian bản mã. tập hợp hữu hạn tất cả các mẩu tin có thể có sau khi
mã hóa
3.K là không gian khoá. tập hợp hữu hạn các khóa có thể đợc sử dụng
4.Với mỗi khóa kK, tồn tại luật mã hóa ekE và luật giải mã dkD tơng ứng.
Luật mã hóa ek: P C và luật giải mã ek: C P là hai ánh xạ thỏa mãn
d k ( ek ( x ) ) = x, x P
Tính chất 4. là tính chất chính và quan trọng của một hệ thống mã hóa. Tính chất
này bảo đảm việc mã hóa một mẩu tin xP bằng luật mã hóa ekE có thể đợc giải
mã chính xác bằng luật dkD.
Định nghĩa 1.2: Zm đợc định nghĩa là tập hợp {0, 1, ..., m-1}, đợc trang bị phép
cộng (ký hiệu +) và phép nhân (ký hiệu là ì). Phép cộng và phép nhân trong Zm đợc
thực hiện tơng tự nh trong Z, ngoại trừ kết quả tính theo modulo m
Ví dụ: Giả sử ta cần tính giá trị 11 ì 13 trong Z16. Trong Z, ta có kết quả của phép
nhân 11ì13=143. Do 14315 (mod 16) nên 11ì13=15 trong Z16.
Một số tính chất của Zm
1. Phép cộng đóng trong Zm, i.e., a, b Zm, a+b Zm
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
4
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
2.
3.
4.
(x,y Z26)
trong đó 26 là số ký tự trong bảng chữ cái La tinh, một cách tơng tự cũng có thể
định nghĩa cho một bảng chữ cái bất kỳ. Đồng thời ta dễ dàng thấy rằng mã đẩy là
một hệ mật mã vì dK(eK(x)) = x với mọi xZ26.
b. Hệ KEYWORD-CEASAR
Trong hệ mã này khóa là một từ nào đó đợc chọn trớc, ví dụ PLAIN. Từ này xác
định dãy số nguyên trong Z26 (15,11,0,8,13) tơng ứng với vị trí các chữ cái của các
chữ đợc chọn trong bảng chữ cái. Bây giờ bản rõ sẽ đợc mã hóa bằng cách dùng các
hàm lập mã theo thứ tự:
e15, e11, e0, e8, e13, e15, e11, e0, e8, e,...
với eK là hàm lập mã trong hệ mã chuyển.
c. Hệ Mã Vuông (SQUARE)
Trong hệ này các từ khóa đợc dùng theo một cách khác hẳn. Ta dùng bảng
chữ cái tiếng Anh (có thể bỏ đi chữ Q, nếu muốn tổng số các chữ số là một số
chính phơng) và đòi hỏi mọi chữ trong từ khóa phải khác nhau. Bây giờ mọi chữ
của bảng chữ cái đợc viết dới dạng một hình vuông, bắt đầu bằng từ khóa và tiếp
theo là những chữ cái còn lại theo thứ tự của bảng chữ.
d. Mã Thế Vị
Một hệ mã khác khá nổi tiếng . Hệ mã này đã đợc sử dụng hàng trăm năm nay. Phơng pháp :
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
5
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
Cho P = C = Z 26. K gồm tất cả các hoán vị có thể có của 26 ký hiệu
m
e
Định lý 1.0: Nếu n = pi i với pi là các số nguyên tố khác nhau và ei Z+, 1 i
i =1
e
e 1
m thì ( n ) = ( pi i pi i )
m
i =1
Trong phơng pháp mã hóa Affine , ta có 26 khả năng chọn giá trị b, (26) khả năng
chọn giá trị a. Vậy, không gian khóa K có tất cả n(26) phần tử.
Vấn đề đặt ra cho phơng pháp mã hóa Affine Cipher là để có thể giải mã đợc thông
tin đã đợc mã hóa cần phải tính giá trị phần tử nghịch đảo a1 Z26.
f. Phơng Pháp Vigenere
phơng pháp mã hóa Vigenere sử dụng một từ khóa (keyword) có độ dài m. Có thể
xem nh phơng pháp mã hóa Vigenere Cipher bao gồm m phép mã hóa Shift Cipher
đợc áp dụng luân phiên nhau theo chu kỳ.
Không gian khóa K của phơng pháp Vigenere có số phần tử là 26, lớn hơn hẳn phơng pháp số lợng phần tử của không gian khóa K trong phơng pháp Shift Cipher. Do
đó, việc tìm ra mã khóa k để giải mã thông điệp đã đợc mã hóa sẽ khó khăn hơn đối
với phơng pháp Shift Cipher.
Phơng pháp mã hóa Vigenere Cipher
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
6
k1, 2 k1,m
k 2 ,m
K , định nghĩa:
k m, 2 k m ,m
k1,1 k1, 2 k1,m
k 2,1 k 2,m
ek ( x ) = xk = ( x1 , x2 ,..., x m )
với x=(x1, x2, ..., xm) P
k
k
k
m, 2
m,m
m,1
và dk(y) = yk1 với y C
Mọi phép toán số học đều đợc thực hiện trên Zn
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
Phơng pháp mã hoán vị chính là một trờng hợp đặc biệt của phơng pháp Hill. Với
mỗi hoán vị của tập hợp {1, 2, ..., m} , ta xác định ma trận k = (ki, j ) theo công
thức sau:
1, neỏu i = ( j )
ki, j =
0, trong trửụứng hụùp ngửụùc laùi
Ma trận k là ma trận mà mỗi dòng và mỗi cột có đúng một phần tử mang giá trị 1,
các phần tử còn lại trong ma trận đều bằng 0. Ma trận này có thể thu đợc bằng cách
hoán vị các hàng hay các cột của ma trận đơn vị Im nên k là ma trận khả nghịch. Rõ
ràng, mã hóa bằng phơng pháp Hill với ma trận k hoàn toàn tơng đơng với mã hóa
bằng phơng pháp mã hoán vị với hoán vị .
i. Mã Vòng
Trong các hệ trớc đều cùng một cách thức là các phần tử kế tiếp nhau của
bản rõ đều đợc mã hóa với cùng một khóa K. Nh vậy xâu mã y sẽ có dạng sau:
y = y1y2... = eK(x1) eK(x2)...
Các hệ mã loại này thờng đợc gọi là mã khối (block cipher).
Còn đối với các hệ mã dòng. ý tởng ở đây là sinh ra một chuỗi khóa z = z1z2..., và
sử dụng nó để mã hóa xâu bản rõ x = x1x2...theo qui tắc sau:
y = y1 y 2 ... = e z1 ( x1 )e z2 ( x 2 )...
I. 3 Quy Trình Thám Mã:
Cứ mỗi phơng pháp mã hoá ta lại có một phơng pháp thám mã tơng ứng nhng
nguyên tắc chung để việc thám mã đợc thành công thì yêu cầu ngời thám mã phải
biết hệ mã nào đợc dùng khoá. Ngoài ra ta còn phải biết đợc bản mã và bản rõ ứng.
nhìn chung các hệ mã đối xứng là dễ cài đặt với tốc độ thực thi nhanh.
1. Với từ cần mã hóa x có độ dài 64 bit, tạo ra từ x0 (cũng có độ dài 64 bit) bằng
cách hoán vị các bit trong từ x theo một hoán vị cho trớc IP (Initial Permutation).
Biểu diễn x0 = IP(x) = L0R0, L0 gồm 32 bit bên trái của x0, R0 gồm 32 bit bên phải của
x0
L
R
0
0
x0
Hình. Biểu diễn dãy 64 bit x thành 2 thành phần L và R
2. Xác định các cặp từ 32 bit Li, Ri với 1 i 16theo quy tắc sau:
Li = Ri-1
Ri = Li-1 f (Ri-1, Ki)
với biểu diễn phép toán XOR trên hai dãy bit, K1, K2, ..., K16 là các dãy 48 bit
phát sinh từ khóa K cho trớc (Trên thực tế, mỗi khóa Ki đợc phát sinh bằng cách
hoán vị các bit trong khóa K cho trớc).
L
i- 1
R
i-1
K
J
E
E(A)
+
B1
B2
S1
B3
S2
C1
S3
B4
B5
B6
S5
S4
Tập hợp các dãy 4 bit Cj lại. ta có đợc dãy 32 bit C = C1C2C3C4C5C6C7C8. Dãy
32 bit thu đợc bằng cách hoán vị C theo một quy luật P nhất định chính là kết quả
của hàm F(A, J)
các hàm đợc sử dụng trong DES.
Hoán vị khởi tạo IP sẽ nh sau:
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
10
Đồ án tốt nghiệp
IP
58
60
62
64
57
59
61
63
50
52
54
56
49
51
53
55
18
20
22
24
17
19
21
23
10
12
14
16
9
11
13
15
2
4
6
8
1
3
5
7
Điều này có nghĩa là bit thứ 58 của x là bit đầu tiên của IP(x); bit thứ 50 của
x là bit thứ hai của IP(x) v.v.
Hoán vị ngợc IP-1 sẽ là:
14
13
12
11
10
9
56
55
54
53
52
51
50
49
24
23
22
21
20
19
18
17
64
63
62
61
60
29
E bảng chọn bit
3
4
5
7
8
9
11
12
13
15
16
17
19
20
21
23
24
25
27
28
29
31
32
1
2
6
7
14
8
8
4
7
10
1
4
8
2
14
7
11
1
2
14
13
4
6
15
10
3
15
11
7
14
5
9
3
10
9
5
10
0
0
3
5
6
11
2
4
15
3
8
13
4
4
9
3
5
5
11
2
14
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
7
8
0
13
10
5
15
9
11
Đồ án tốt nghiệp
S3
10
13
13
1
15
9
15
6
3
8
5
10
0
7
1
2
11
4
13
8
1
15
12
5
2
14
7
14
9
0
3
5
0
6
0
6
12
10
6
15
11
1
9
0
7
13
10
3
13
8
1
4
8
2
15
9
4
14
S5
2
14
4
11
12
11
2
8
4
2
1
12
1
12
11
7
7
15
12
0
15
10
5
9
13
3
6
10
0
9
3
4
14
8
0
5
9
6
14
3
S6
6
9
12
15
8
5
3
10
0
6
7
11
13
1
0
14
3
13
4
1
4
14
10
7
2
11
11
13
14
7
13
8
15
4
12
1
0
9
3
4
8
1
7
10
13
10
14
7
6
8
9
3
1
6
2
12
S8
13
1
7
2
2
15
11
1
8
13
4
14
4
8
1
12
3
6
10
9
14
11
13
0
5
0
15
3
0
14
3
5
12
9
5
6
7
2
8
21
17
26
10
14
9
6
25
K là xâu có độ dài 64 bit, trong đó có 56 bit dùng làm khóa và 8 bit dùng để
kiểm tra sự bằng nhau (để phát hiện lỗi). Các bit ở các vị trí 8, 16, ..., 64 đợc xác
định, sao cho mỗi byte chứa số lẻ các số 1. Vì vậy, từng lỗi có thể đợc phát hiện
trong mỗi 8 bit. Các bit kiểm tra sự bằng nhau là đợc bỏ qua khi tính lịch khóa.
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
12
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
1. Cho khóa 64 bit K, loại bỏ các bit kiểm tra và hoán vị các bit còn lại của K t ơng
ứng với hoán vị (cố định) PC-1. Ta viết PC-1(K) = C 0D0, với C0 bao gồm 28 bit đầu
tiên của PC-1(K) và D0 là 28 bit còn lại.
2. Với i nằm trong khoảng từ 1 đến 16, ta tính
Ci = LSi(Ci-1)
Di = LSi(Di-1)
và Ki = PC-2(CiDi), LSi biểu diễn phép chuyển chu trình (cyclic shift) sang trái hoặc
...
LS16
LS16
C16
D16
Các hoán vị PC-1 và PC-2 đợc sử dụng trong việc tính lịch khóa là nh sau:
57
1
10
19
63
7
14
21
49
58
2
11
55
62
6
13
PC-1
26
35
44
23
30
37
12
9
18
27
36
15
22
29
4
13
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
PC-2
14
3
23
16
41
30
1
21
26
13
47
33
34
29
5
10
8
2
55
48
53
32
Bây giờ ta sẽ hiển thị kết quả việc tính lịch khóa. Nh đã nhận xét ở trên, mỗi
vòng sử dụng khóa 48 bit tơng ứng với 48 bit trong K. Các thành phần trong các
bảng sau sẽ chỉ ra các bit trong K đợc sử dụng trong các vòng khác nhau.
II. 2 Lập Mã DES
Đây là ví dụ về việc lập mã sử dụng DES. Giả sử ta mã hóa bản rõ sau trong dạng
thập lục phân (Hexadecimal)
0123456789ABCDEF
sử dụng khóa thập lục phân
133457799BBCDFF1
Khóa trong dạng nhị phân không có các bit kiểm tra sẽ là:
f(R1, K2)
L3 = R 2
E(R2)
K3
E(R2) K3
S-box output
f(R2, K3)
L4 = R3
011110100001010101010101011110100001010101010101
000110110000001011101111111111000111000001110010
011000010001011110111010100001100110010100100111
01011100100000101011010110010111
00100011010010101010100110111011
11101111010010100110010101000100
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
011101011110101001010100001100001010101000001001
=
=
=
=
=
010100000100001011111000000001010111111110101001
011100101010110111010110110110110011010100011101
001000101110111100101110110111100100101010110100
00100001111011011001111100111010
10111011001000110111011101001100
011101110
E(R4)
K5
E(R4) ⊕ K5
XuÊt S-hép
f(R4, K5)
L6 = R5
=
=
=
=
=
=
101110101110100100000100000000000000001000001010
011111001110110000000111111010110101001110101000
110001100000010100000011111010110101000110100010
L8 = R7
=
=
=
=
=
=
111101010010101100001111111001011010101101010011
111011001000010010110111111101100001100010111100
000110011010111110111000000100111011001111101111
00010000011101010100000010101101
10001100000001010001110000100111
00000110010010101011101000010000
E(R7)
K8
E(R7) ⊕ K8
S-box output
f(R7, K8)
L9 = R8
=
=
=
=
=
=
E(R9) ⊕ K10
S-box output
f(R9, K10)
L11 = R10
=
=
=
=
=
=
000100001000001111111001011000001100001111110100
101100011111001101000111101110100100011001001111
101000010111000010111110110110101000010110111011
11011010000001000101001001110101
01100010101111001001110000100010
10110111110101011101011110110010
Sinh viªn thùc hiÖn: D¬ng Kh¾c Linh
15
Đồ án tốt nghiệp
E(R10)
K11
E(R10) K11
S-box output
f(R10, K11)
E(R12)
K13
E(R12) K13
S-box output
f(R12, K13)
L14 = R13
=
=
=
=
=
=
001110101011110111111010100011110000001011110000
100101111100010111010001111110101011101001000001
101011010111100000101011011101011011100010110001
10011010110100011000101101001111
11011101101110110010100100100010
00011000110000110001010101011010
E(R13)
K14
E(R13) K14
S-box output
f(R13, K14)
L15 = R14
=
10110010111010001000110100111100
01011011100000010010011101101110
01000011010000100011001000110100
E(R15)
K16
E(R15) K16
S-box output
f(R15, K16)
R16
=
=
=
=
=
=
001000000110101000000100000110100100000110101000
110010110011110110001011000011100001011111110101
111010110101011110001111000101000101011001011101
10100111100000110010010000101001
11001000110000000100111110011000
00001010010011001101100110010101
Cuối cùng, áp dụng IP-1 cho R16L16 ta nhận đợc bản mã trong dạng thập lục phân
nh sau:
85E813540F0AB405
Sinh viên thực hiện: Dơng Khắc Linh
đồng đều của các phân bố đó là cơ sở để mã thám.
Ví dụ 3.1: Giả sử ta xét S 1 là S-hộp đầu tiên và xâu nhập x-or là 110100. Khi
đó
(110100) = {(000000, 110100), (000001, 110101), ..., (111111, 001011)}
Với mỗi cặp trong tập (110100), ta tính xâu xuất x-or của S1. Chẳng hạn,
S1(000000) = E16 = 1110, S1(110100) = 1001,
nh vậy xâu xuất x-or cho cặp (000000,110100) là 0111.
Nếu thực hiện điều đó cho 64 cặp trong (110100) thì ta nhận đợc phân bố của các
xâu x-or xuất sau:
0000 0001 0010 0011 0100 0101 0110 0111 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111
0
8
16 6
2
0
0
12 6
0
0
0
0
8
0
6
Trong ví dụ 3.1, chỉ có 8 trong số 16 xâu x-or xuất có thể có xuất hiện thật sự. Ví
dụ cụ thể này đã chỉ ra sự phân bố rất không đều của các xâu x-or xuất. Nói chung,
nếu ta cố định S-hộp Sj và xâu nhập x-or Bj, thì trung bình có khoảng 75 - 80% các
xâu x-or xuất có thể có xuất hiện thực sự.
Để mô tả các phân bô đó ta đa ra định nghĩa sau.
1101
1110
1111
Các xâu nhập có thể có
000011, 001111, 011110, 011111
101010, 101011, 110111, 111011
000100, 000101, 001110, 010001
010010, 010100, 011010, 011011
100000, 100101, 010110, 101110
101111, 110000, 110001, 111010
000001, 000010, 010101, 100001
110101, 110110
010011, 100111
000000, 001000, 001101, 010111
011000, 011101, 100011, 101001
101100, 110100, 111001, 111100
001001, 001100, 011001, 101101
111000, 111101
000110, 010000, 010110, 011100
110010, 100100, 101000, 110010
000111, 001010, 001011, 110011
111110, 111111
Nj(Bj, Cj) tính số các cặp với xâu nhập x-or bằng B j có xâu xuất x-or bằng
Cj với S-hộp Sj. Các cặp đó có các xâu nhập x-or đợc đặc tả và đa ra cách tính các
xâu xuất x-or có thể nhận đợc từ tập INj(Bj, Cj). Để ý rằng, tập này có thể phân
thành Nj(Bj, Cj) /2 cặp, mỗi cặp có xâu x-or nhập bằng Bj.
Phân bố trong ví dụ 3.1 chứa các trị N 1(110100, C1), C1 (Z2)4. Trong bảng trên
testj(Ej, Ej*, Cj) = { Bj Ej : Bj INj(Ej, Cj) },
với Ej = Ej Ej*.
Định lý 3.1:
Giả sử Ej và Ej* là hai xâu nhập cho S-hộp Sj, và xâu xuất x-or cho Sj là Cj. Ký
hiệu Ej = Ej Ej* . Khi đó các bit khóa Jj có trong tập testj(Ej, Ej*, Cj).
Để ý, đó chính là các xâu bit N j(Ej, Cj) độ dài 6 trong tập test j(Ej, Ej*, Cj); giá trị
chính xác của Jj phải là một trong số đó.
Ví dụ 3.2:
Giả sử E1 = 000001, E1*= 110101 và C1= 1101. Do đó N1(110101,1101) = 8, đúng
bằng 8 xâu bit trong tập test1(000001, 110101, 1101). Từ bảng trên ta thấy rằng
IN1(110100, 1101) = {000110, 010000, 010110, 011100, 100010, 100100, 101000,
110010}
Cho nên
test1(000001, 110101,1101) = {000111, 010001, 010111, 011101, 100011, 100101,
101001, 110011}
Nếu ta có một bộ ba thứ hai nh thế E1, E1*, C1, khi đó ta sẽ nhận đợc tập thứ hai
test1 của các trị cho các bit khóa trong J 1. Trị đúng của J1 cần phải nằm trong giao
của các S-hộp. Nếu ta có một vài bộ ba nh vậy, khi đó ta có thể mau chóng tìm đợc
các bit khóa trong J1. Một cách rõ ràng hơn để thực hiện điều đó là lập một bảng
của 64 bộ đếm biểu diễn cho 64 khả năng của của 6 khóa bit trong J 1. Bộ đếm sẽ
tăng mỗi lần, tơng ứng với sự xuất hiện của các bit khóa trong tập test1 cho một bộ
ba cụ thể. Cho t bộ ba, ta hy vọng tìm đợc duy nhất một bộ đếm có trị t; trị đó sẽ tơng ứng với trị đúng của các bit khóa trong J1.
III. 1 Thám Mã Hệ DES - 3 Vòng
Bây giờ ta sẽ xét ý tởng vừa trình bày cho việc thám mã hệ DES - ba vòng.
Ta sẽ bắt đầu với cặp bản rõ và các bản mã tơng ứng: L0R0, L0*R0*, L3R3 và L3*R3*.
Ta có thể biểu diễn R3 nh sau:
R3 = L2 f(R2, K3)
= R1 f(R2, K3)
Bây giờ, R2 = L3 và R2* = L3* là đã biết (chúng là một phần của các bản mã). Từ
đây ta có thể tính:
E = E(L3)
(2)
và
E* = E(L3*)
(3)
sử dụng hàm mở rộng E đợc biết công khai. Chúng là những xâu nhập cho các Shộp cho vòng ba. Nh vậy giờ ta đã biết E, E*, và C cho vòng ba và ta có thể tiếp
tục xây dựng các tập test1,.., test8 của các trị có thể có cho các bit khóa trong J1,., J8.
Giải thuật vừa xét có thể biểu diễn bởi các mã sau:
Input: L0R0, L0*R0*, L3R3 và L3*R3*, với R0 = R0*
1. Tính C = P-1(R3 L0)
2. Tính E = E(L3) và E* = E(L*)
3. for j = 1 to 8 do
compute testj(Ej, Ej*, Cj)
Việc mã thám sẽ sử dụng một số bộ ba E, E*, C nh vậy. Ta sẽ lập tám bảng các bộ
đếm và do đó xác định đợc 48 bit trong K3, là khóa cho vòng ba. 56 bit trong khóa
khi đó có thể tìm đợc hoàn toàn từ 28 = 256 khả năng cho 8 bit khóa.
Bây giờ ta sẽ minh họa điều đó qua ví dụ sau.
Ví dụ 3.3
Giả sử ta có ba cặp bản rõ và bản mã, với các bản mã cùng có các xâu x-or đợc mã
hóa bởi cùng một khóa. Để ngắn gọn ta sử dụng hệ thập lục phân:
Bản rõ
748502CD38451097
3874756438451097
486911026ACDFF31
375BD31F6ACDFF31
357418DA013FEC86
12549847013FEC86
E = 111011110001010100000110100011110110100101011111
E* = 000001011110100110100010101111110101011000000100
và xâu xuất x-or của S-hộp là:
C = 11010101011101011101101100101011
Tiếp theo, ta lập bảng các trị trong tám mảng bộ đếm cho mỗi cặp. Ta sẽ minh họa
thủ tục với các mảng đếm cho J1 từ cặp đầu tiên. Trong cặp này, ta có E 1= 101111
và C1 = 1001. Tập:
IN1(101111, 1001) = {000000, 000111, 101000, 101111}
Do E1 = 000000 ta có:
J1 test1(000000, 101111, 1001) = {000000, 000111, 101000, 101111}
Do đó ta tăng các trị 0, 7, 40 và 47 trong các mảng đếm cho J1.
Cuối cùng ta sẽ trình bày các bảng. Nếu ta xem các xâu bit độ dài 6 nh là biểu diễn
của các số nguyên trong khoảng 0-63, thì 64 trị sẽ tơng ứng với 0, 1, ..., 63. Các
mảng đếm sẽ là nh sau:
J1
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
2
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
3
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
0
1
0
1
1
0
0
0
1
0
0
J4
3
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
2
0
1
0
2
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
GVHD: Th.s Lê Văn Minh
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
Trong mỗi tám mảng đếm, có duy nhất một bộ đếm có trị là 3. Vị trí của các
bộ đếm đó xác định các bit khóa trong J 1, ..., J8. Các vị trí đó là: 47, 5, 19, 0, 24, 7,
7, 49. Chuyển các số nguyên đó sang dạng nhị phân, ta nhận đợc J1, ..., J8:
J1 = 101111
J2 = 000101
J3 = 010011
J4 = 000000
J5 = 011000
J6 = 000111
J7 = 000111
J8 = 110001
Bây giờ ta có thể tạo ra 48 bit khóa, bằng cách quan sát lịch khóa cho vòng ba. Suy
ra là K có dạng:
0001101 0110001 01?01?0 1?00100
0101001 0000??0 111?11? ?100011
với các bit kiểm tra đã đợc loại bỏ và ? ký hiệu bit khóa cha biết. Khóa đầy đủ
(trong dạng thập lục phân, gồm cả bit kiểm tra) sẽ là:
1A624C89520DEC46
III. 2 Chơng Trình Hệ Mã DES - 3 Vòng
Source code mét sè hµm chÝnh trong form giai m· Des
Imports System.IO
Public Class des
Inherits System.Windows.Forms.Form
khai bao bien
Dim str As String
Dim s(7) As DataTable
Dim ip() As String
'Dim iptru() As String
Dim e() As String
Dim p() As String
Dim pc1() As String
Dim pc2() As String
Dim daykhoa(15) As String
Dim x As String
Dim daynhap(29) As String
Dim daybanma(29) As String
khoi tao
Sub khoitao_s0()
Dim i As Integer
s(0) = New DataTable
For i = 0 To 15
Dim col As DataColumn = New DataColumn
s(0).Columns.Add(col)
Next
For i = 0 To 3
Dim row As DataRow = s(0).NewRow
s(0).Rows(1).Item(2) = 7
s(0).Rows(1).Item(3) = 4
s(0).Rows(1).Item(4) = 14
s(0).Rows(1).Item(5) = 2
s(0).Rows(1).Item(6) = 13
s(0).Rows(1).Item(7) = 1
s(0).Rows(1).Item(8) = 10
s(0).Rows(1).Item(9) = 6
s(0).Rows(1).Item(10) = 12
s(0).Rows(1).Item(11) = 11
s(0).Rows(1).Item(12) = 9
s(0).Rows(1).Item(13) = 5
s(0).Rows(1).Item(14) = 3
s(0).Rows(1).Item(15) = 8
s(0).Rows(2).Item(0) = 4
s(0).Rows(2).Item(1) = 1
s(0).Rows(2).Item(2) = 14
s(0).Rows(2).Item(3) = 8
s(0).Rows(2).Item(4) = 13
s(0).Rows(2).Item(5) = 6
s(0).Rows(2).Item(6) = 2
s(0).Rows(2).Item(7) = 11
s(0).Rows(2).Item(8) = 15
s(0).Rows(2).Item(9) = 12
s(0).Rows(2).Item(10) = 9
s(0).Rows(2).Item(11) = 7
s(0).Rows(2).Item(12) = 3
s(0).Rows(2).Item(13) = 10
Sinh viªn thùc hiÖn: D¬ng Kh¾c Linh