BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
______________________
LÊ THỊ TUYẾT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
______________________
LÊ THỊ TUYẾT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ SỸ TÙNG
CNH- HĐH
PTDH
PTH
KTHK
QLNT
QLGD
CNTT- VT
HS- GV
XHCN
CSVC
GDGĐ
GDXH
GD- ĐT
UBND
VHVN
GDTX
GDHS
CBQL
TDTT
GVCN
QTDH
KHCN
KT- XH
Ban chấp hành Trung ương
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
Phương tiện dạy học
Phương tiện học
phỏt trin nhanh v kinh t, xó hi v xu th hi nhp ca th gii, vic i
mi ni dung, chng trỡnh t ra nhiu yờu cu mi i vi cỏc hot ng
dy hc. S nghip giỏo dc cú v trớ quan trng trong chin lc xõy dng
con ngi, chin lc phỏt trin kinh t xó hi ca t nc. Chm lo phỏt
trin giỏo dc v o to l chỡa khúa thn k phỏt huy ngun lc con
ngi, l yu t c bn ca s phỏt trin nhanh, bn vng. i hi i biu
ton quc ln th VII ó xỏc nh Cựng vi khoa hc v cụng ngh, giỏo dc
v o to l quc sỏch hng u nhm nõng cao dõn trớ, o to nhõn lc,
bi dng nhõn ti. Tip tc phỏt trin nhng t tng ca i hi VII v
giỏo dc v o to, ngh quyt i hi i biu ln th IX ca ng nhn
mnh Phỏt trin giỏo dc- o to l mt trong nhng ng lc quan trng
thỳc y s nghip cụng nghip húa, hin i húa, l iu kin phỏt huy
ngun lc con ngi- yu t c bn v phỏt trin xó hi, tng trng kinh t
nhanh v bn vng[6].
Xác định đúng vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài trong giai đoạn CNH HĐH đất nớc cùng với xu thế đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, Đảng
và nhà nớc ta đặc biệt quan tâm đến GD & ĐT. Trong các Nghị quyết Hội nghị
BCH TW Đảng lần thứ t khoá VII (tháng 11/1993), lần thứ 2 khoá VIII (tháng
12/1996) đã xác định cùng với KH CN, GD & ĐT là quốc sách hàng đầu,
là nhân tố quyết định tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho giáo
dục là đầu t cho phát triển. Đồng thời, các Nghị quyết đó cũng khẳng định về
đổi mới nội dung, phơng pháp giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lợng đội ngũ
giáo viên, CBQL và tăng cờng cơ sở vật chất các trờng học là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục và đào tạo. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX của Đảng (4/2001) tiếp tục khẳng định quan điểm chỉ đạo của
Đảng, đồng thời đề ra nhiệm vụ: Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn
diện, đổi mới nội dung phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống
quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá [6]
nối truyền thống cha ông, ngời Tĩnh Gia hôm nay đang từng bớc xây dựng quê
hơng giàu đẹp và quan tâm đặc biệt tới giáo dục và đào tạo. Trớc yêu cầu đổi
mới và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục Tĩnh Gia nói
chung, giáo dục THCS còn nhiều vấn đề cần giải quyết:
* Tỷ lệ học sinh bỏ học và vi phạm đạo đức còn nhiều.
* Chất lợng mũi nhọn của học sinh cha cao.
3
* Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối, trình độ cha đồng đều.
* Đầu t cho giáo dục cha đáp ứng đợc yêu cầu: cơ sở vật chất trờng học
còn nghèo, số phòng học đáp ứng đợc yêu cầu giảng dạy còn ít, trang thiết bị
dạy học còn thiếu.
* Việc quản lý chuyên môn nghiệp vụ còn nhiều bất cập, cha mang tính
khả thi dẫn đến hiệu quả cha cao...
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu và đề
xuất những giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trờng THCS nhằm nâng cao
chất lợng giáo dục có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc góp phần phát
triển kinh tế xã hội huyện nhà trong thời kỳ đổi mới. Vì thế chúng tôi lựa
chọn đề tài Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trờng
THCS huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nâng cao chất lợng, hiệu quả hoạt động dạy học ở các trờng THCS
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
3. Khách thể, đối tợng v phm vi nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trờng Trung học cơ sở.
3.2. Đối tợng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trờng Trung học sơ
sở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay.
+ Phỏng vấn, trao đổi khảo sát điều tra số liệu theo phiếu thống kê.
+ Phơng pháp chuyên gia.
+ Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
7. Đóng góp mới của đề tài.
7.1. Về mặt lý luận:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trờng
THCS huyện Tĩnh Gia, tinh Thanh Hoá.
7.2. Về mặt thực tiễn:
+ Làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THCS
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
+ Đề xuất đợc một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng
cao chất lợng giáo dục ở các trờng THCS huyện Tĩnh Gia Thanh Hoá.
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho
CBQL các trờng THCS huyện Tĩnh Gia trong công tác quản lý hoạt động dạy
học hiện nay.
8. Cấu trúc luận văn gồm:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chơng:
Chơng 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chơng 2. Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học ở cỏc trờng
Trung học cơ sở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
Chơng 3. Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng hoạt động
dạy học ở cỏc trờng THCS huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
5
Chơng 1
Cơ sở lý luận về QUảN Lý HOạT Động dạy học
ở các trờng trung học cơ sở
cũng nh các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện
pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệu trởng.
Để bồi dỡng giáo viên thì tổ chức dự giờ và phân tích s phạm tiết dạy là
việc làm không thể thiếu. V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của
giải pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích s phạm bài dạy.
Từ thực trạng đó, tác giả đã đa ra nhiều cách phân tích bài dạy cho giáo viên.
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng
nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nớc
Các nhà giáo dục học, các cán bộ quản lý cũng luôn quan tâm và
nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học khả thi và hiệu
quả để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục. Ngay từ những năm 70 của
thế kỷ XX, các giáo s nh: Hà Thế Ngữ; Nguyễn Minh Đức; Nguyễn Ngọc
Quang, nhà s phạm Hà Sỹ Hồđã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý
giáo dục, quản lý nhà trờng trong hoàn cảnh thực tế Việt Nam.
Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu các vấn đề về quản lý giáo dục. Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy học,
phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Minh Đạo;
Nguyễn Văn Lê; Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Trần Thị Bích Liễu
ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đều nêu lên những nguyên tắc
chung của việc quản lý hoạt động dạy học, từ đó chỉ ra các giải pháp quản lý
vận dụng trong quản lý giáo dục, quản lý trờng học. Các tác giả đều khẳng
định, việc quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trởng
trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo.
Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những yêu cầu đối với công
tác quản lý nhà trờng trong điều kiện mới: Đổi mới chơng trình SGK đòi hỏi
sự đổi mới phơng pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trởng sao cho phát huy
đợc tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trờng [11]
Nh vậy, vấn đề quản lý hoạt động dạy học từ lâu đã đợc các nhà nghiên
cứu trong và ngoài nớc quan tâm. Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy
cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trởng.
Từ điển Tiếng Việt (1992) đặt quản lý trong vai trò một động từ và đợc
định nghĩa nh sau: Quản lý là quá trình trông coi và giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định
Nhấn mạnh các chức năng của hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn
Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra [3]
Dựa trên phân tích các đặc trng của quản lý, tác giả Hà Sỹ Hồ, cho rằng:
Quản lý là quá trình tác động có định h ớng, có tổ chức, lựa chọn trong số
các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tợng và
môi trờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định và làm cho nó
phát triển tới mục đích đã định.
8
Theo tác giả Trần Hữu Cát; Hoàng Minh Duệ thì: Quản lý là hoạt động
thiết yếu nảy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thể con ngời nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức [2]
Qua phân tích trên ta thấy rằng: Những định nghĩa trên, tuy khác nhau
về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận nhng đều thống nhất ở bản chất của hoạt
động quản lý. Từ đó ta có thể khái quát rằng: Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận
dụng các chức năng quản lý (gồm chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra) nhằm làm cho hệ vận hành đạt đợc mục tiêu đặt ra.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội nói chung. Theo
P.V.Khuđominxky định nghĩa: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
1.2.2. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1. Khái niệm về hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học tồn tại nh một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt
động của con ngời. Dạy học phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của xã hội
đối với quá trình dạy học. Nó gắn liền với mục tiêu giáo dục nói chung và
mục tiêu đào tạo bậc THCS nói riêng.
Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động chính: Hoạt động dạy và
hoạt động học. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng
nhau. Trong đó hoạt động dạy thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển
học sinh. Trong hoạt động học, học sinh chủ động tích cực tự giác và sáng tạo
dới sự điều khiển của giáo viên.
1.2.2.1.1. Khái niệm về hoạt động dạy
Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn thì Hoạt động dạy
là hoạt động tổ chức, hớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời học hoạt
động, để tự ngời học thu lợm tri thức làm tài sản sở hữu của mình. Ngời dạy
giúp đỡ ngời học thực hiện phơng pháp học. [19]
Nh vậy, vai trò của ngời giáo viên không chỉ truyền thụ nội dung kiến
thức, mà cái chính là ngời tạo hứng thú học tập, hớng dẫn ngời học về phơng
pháp. Ngoài ra, ngời giáo viên lúc bấy giờ đóng vai trò là ngời trọng tài, cố
vấn, kết luận về các cuộc tranh luận, đối thoại giữa Thầy với Trò, giữa Trò với
Trò để khẳng định về mặt kiến thức khoa học do ngời học tìm ra. Thầy là ngời
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trên cơ sở tự đánh giá, tự điều
chỉnh.
1.2.2.1.2. Khái niệm về hoạt động học
Theo Nguyễn Cảnh Toàn thì Hoạt động học là tác động của chủ thể
đến đối tợng nhằm đạt đợc một mục tiêu nhất định.[19]
Học sinh với t cách là chủ thể nhận thức, chủ thể của hoạt động học
phải tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình dới sự hớng dẫn
của thầy. Tuy nhiên, tri thức do học sinh tự tìm ra dễ mang tính chủ quan,
phiến diện, thiếu khoa học. Vì vậy, ngời thầy cần tổ chức để học trò đợc thể
- Là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục đáp ứng ngày
càng cao của ngời học và sự phát triển ngày càng cao của xã hội.
- Là trình độ thực hiện hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới và
hiện đại hoá giáo dục theo định hớng xã hội chủ nghĩa cũng nh khả năng thích
ứng ngày càng cao của ngời học đối với những biến đổi nhanh chóng của thực
tế. Chất lợng giáo dục đợc xem xét đánh giá một cách toàn diện hay từng mặt,
đối với toàn ngành, từng địa phơng, hay một trờng học cụ thể, đối với ngời học
trong từng giao đoạn, trong một điều kiện nhất định.
- Chất lợng giáo dục phổ thông là chất lợng của từng mặt nh: Trí dục;
Đạo đức; Mỹ học; Thể lực. Theo tác giả Lu Xuân Mới giáo dục lao động và hớng nghiệp hay nói cách khác đó là chất lợng Dạy chữ, dạy nghề, dạy ngời
thể hiện ở ngời học. [13]
11
- Đánh giá chất lợng giáo dục là một việc rất khó và phức tạp, cần phải
có quan điểm đúng, phơng pháp kỹ thuật khoa học và khách quan; khi đánh
giá chất lợng giáo dục phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo của từng cấp học, bậc
học, đối chiếu với từng sản phẩm đào tạo của từng cấp học, bậc học ấy. Đánh
giá chất lợng giáo dục phổ thông không chỉ dừng lại ở các con số về tỷ lệ học
sinh lên lớp, tốt nghiệp, học sinh khá, giỏi, Theo Nguyễn Cảnh Toàn Chất
lợng giáo dục có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả giáo dục. Hiệu quả giáo
dục là kết quả giáo dục đợc xem xét căn cứ vào mối quan hệ chung giữa đầu t
về mọi mặt và ảnh hởng, tác dụng đối với thực tế. [19]
1.2.3.3. Khái niệm về chất lợng dạy học
Chất lợng dạy học là phạm trù động, thay đổi theo thời gian và theo
Nguyễn Thị Hiền Chất lợng đợc nhìn dới góc độ của sự thành đạt, dới góc
độ nguồn lực, dới góc độ là một quá trình, từ góc độ nội dung, từ góc độ đầu
ra. Chất lợng dạy học đợc nhìn dới góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này
muốn nói đến tác động ảnh hởng của nhà trờng trong hệ thống giáo dục đối
với mọi ngời, nghĩa là chất lợng dạy học càng cao thì càng làm phong phú
Chức năng quản lý giáo dục là một phạm trù quan trọng, trong các
phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những hoạt động bộ phận tạo thành
hoạt động quản lý, đã đợc cụ thể và chuyên môn hoá. Chức năng quản lý là
một loại hình chuyên biệt của chủ thể quản lý nhất định, cũng giống nh bất kỳ
một quá trình quản lý nào, quản lý giáo dục cũng gồm bốn chức năng cơ bản
là: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo và Kiểm tra.
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin quản lý
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý trong giáo dục
* Kế hoạch hoá là đa toàn bộ các hoạt động vào kế hoạch trong đó xác
định rõ ràng mục tiêu, biện pháp và các điều kiện để thực hiện mục tiêu của tổ
chức. Kế hoạch hoá giáo dục có ba nôi dung chủ yếu là:
- Dự báo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và giáo dục.
- Chuẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển của giáo dục.
- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực
hiện mục tiêu giáo dục.
* Tổ chức là quá trình sắp xếp các nguồn lực để hiện thực hoá các mục
tiêu. Tổ chức có 3 nhiệm vụ:
+ Xác định cơ cấu tổ chức của bộ máy.
+ Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức.
+ Xác định mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức.
* Chỉ đạo là quá trình ảnh hởng đến hành vi và thái độ của ngời khác
nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
+ Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên.
khách quan của nội dung dạy học, trong đó dạy học là quá trình điều khiển và
truyền đạt. Muốn dạy tốt, học tốt, ngời giáo viên phải xuất phát từ khái niệm
của lôgic của khái niệm khoa học, thiết kế bài giảng, tổ chức tối u hoạt động
của thầy và trò, thực hiện tốt các chức năng kép của dạy và học, đồng thời
đảm bảo mối liên hệ nghịch thờng xuyên bền vững. Theo quan điểm hệ thống
thì quản lý quá trình đào tạo là quá trình tác động tới các thành tố của quá
trình đào tạo để đạt đợc mục tiêu với kết quả cao nhất, cụ thể là:
* Quản lý trờng học là quản lý hoạt động của tập thể cán bộ giáo viên
và học sinh trong quá trình dạy học, nhằm mục tiêu tạo ra nhân cách con ngời
lao động mới có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của xã hội, của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Quản lý trờng học là quản lý dạy học theo chơng trình thống nhất của
Bộ GD&ĐT. Chơng trình và sách giáo khoa là pháp lệnh của nhà nớc, các nhà
trờng dới sự điều khiển của hiệu trởng phải thực hiện một cách nghiêm túc.
14
Một trong những nội dung cơ bản của quản lý trờng học là quản lý nội
dung dạy học và nội dung giáo dục. Cũng nh quản lý chơng trình, quản lý nội
dung dạy học là quá trình tổ chức điều khiển để cán bộ giáo viên và học sinh
phải dạy và học những nội dung mà nhà nớc cho phép. Quản lý trờng học còn
là tổ chức điều khiển, giáo viên và học sinh thực hiện những phơng pháp dạy
học tiên tiến, mang lại hiệu quả cao. Trong thực hiện quản lý trờng học là
quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh còn là
những tác động mang tính dân chủ, giúp đỡ tạo điều kiện cho giáo viên và học
sinh phát huy cao nhất năng lực của mình trong quá trình diễn ra hoạt động
dạy và học. Mặt khác nó còn có những hoạt động kiểm tra, đánh giá, phát hiện
những thiếu sót của giáo viên và học sinh để uốn nắn và sửa chữa. Quản lý trờng học còn phải chú ý đến công tác xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, giáo
viên và học sinh đủ mạnh để đảm bảo đợc mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trờng.
1.3.4. Cấu trúc của hoạt động dạy học.
mục đích:
- Trí dục.
- Phát triển.
- Giáo dục.
Có 2 chức năng:
Chức
Có chức năng kép
- Lĩnh hội
năng
- Tự điều khiển
Toàn bộ hệ thống khái niệm môn học:
- Phơng pháp đặc trng của môn học.
Nội
Theo chơng trình quy
- Cấu trúc lô gíc của môn học.
dung định
- Phơng pháp đặc trng của khoa học.
- ứng dụng hiểu biết học tập vào cuộc sống.
1.3.5. Bản chất của quản lý chất lợng dạy học
15
- Các giải pháp quản lý cơ bản hiện nay ở các trờng phổ nói chung là:
Xây dựng nề nếp kỷ cơng, xây dựng quản lý đội ngũ, bồi dỡng đội ngũ cán bộ
quản lý, chú trọng đổi mới phơng pháp dạy học, huy động các nguồn lực và
tăng cờng cơ sơ vật chất quản lý việc kiểm tra đánh giá, đẩy mạnh công tác xã
hội hoá, công tác giáo dục...
- Quản lý chất lợng dạy học không chỉ là quản lý đơn thuần các hoạt
động dạy học mà phải quản lý đến quá trình tác động tới tất cả các thành tố s
phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động dạy học của thầy và
16
học lại tăng lên rất nhiều và nhanh. Vì vậy, ngời thầy phải hết sức chú trọng
việc dạy cho học sinh cách tự học có suy luận bằng trí tuệ, bằng trí thông
minh. Thực chất của cách học này, xét đến cùng là ngời học phải tự học, tự
mình chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thái độ, bằng nỗ lực chính bản thân mình,
bằng t duy độc lập, sáng tạo. Làm cho mỗi học sinh hình thành một năng lực
hết sức quý báu, đó là một năng lực tự học, tự đào tạo. Năng lực tự học, tự đào
tạo sẽ đợc nhân lên gấp bội, khi biết sử dụng phơng tiện hiện đại, đặc biệt là
CNTT-VT. Đó chính là quan điểm phát triển nội sinh, phát huy nội lực của
học sinh, kết hợp với sự giúp đỡ rất quan trọng từ bên ngoài, đặc biệt là sự hớng dẫn của giáo viên. Đúng nh lời Bác Hồ đã dạy Cách học tập phải lấy tự
học làm cốt (Trích tác phẩm sửa đổi về lề lối làm việc).
Để từng bớc nâng cao chất lợng giáo dục ngoài việc phải đổi mới phơng
pháp dạy học chuyển từ phơng pháp giáo dục thầy đọc, trò chép, học sinh tiếp
thu kiến thức một cách thụ động, sang phơng pháp dạy học tích cực phát huy,
t duy, sáng tạo, tính năng động, tính tự học, tự tìm hiểu của học sinh với vai
trò hớng dẫn, nêu vấn đề của ngời thầy, vì vậy vai trò của giáo viên là yếu tố
quan trọng quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục.
Muốn vậy, trong mục tiêu đào tạo ở bậc phổ thông nói chung và cấp
THCS nói riêng cần đặc biệt quan tâm đến những vấn đề sau:
+ Hình thành ở học sinh hệ thống tri thức phổ thông cơ bản toàn diện
theo kịp trình độ, khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới hiện đại, đồng thời
phải kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc.
+ Hình thành kỹ năng lao động theo định hớng kỹ thuật tổng hợp và kỹ
năng nghề nghiệp phổ thông trong xã hội hiện đại.
+ Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiệp, vì sự giàu mạnh
của quê hơng, góp phần vào xây dựng một đất nớc Việt Nam giàu mạnh, hiện
đại và văn minh.
+ Chú trọng đến công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục, bao gồm
Để quản lý nâng cao chất lợng dạy học còn phải chú trọng đến việc xây
dựng nề nếp, kỷ cơng trong công tác dạy học, thực hiện chức năng quản lý
hành chính đa các hoạt động vào kỷ cơng bằng các hệ thống nội quy, quy định
chặt chẽ, xây dựng ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân, sự cộng tác
học hỏi giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình dạy học. Đồng thời, có những hình
thức động viên khen thởng kịp thời, đúng mức với những thành tích của cán
bộ giáo viên và học sinh.
Qua quá trình nghiên cứu trên chúng ta thấy: Dạy và học là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm, tri thức của nhân loại đã tích luỹ đợc, là tất yếu
của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời.
Quá trình dạy học đợc thực hiện một cách liên tục, có hệ thống theo chơng trình nhất định trong trờng học. Nguồn nhân lực có đào tạo là yếu tố cơ
bản quyết định tồn tại và phát triển của xã hội. Chất lợng giáo dục là tiêu thức
chủ yếu của nguồn nhân lực nói trên. Giáo dục này đợc tạo ra từ các nhà trờng, vì vậy, quản lý hoạt động dạy học là bộ phận cốt lõi của quản lý trờng
học, là mối quan tâm thờng xuyên của cán bộ quản lý trờng học.
Để quản lý hoạt động dạy học phải chú ý đến việc xây dựng nề nếp, kỷ
cơng dạy học. Thực hiện chức năng quản lý hành chính trong việc tổ chức quá
trình dạy học, nhằm đa hoạt động đó vào kỷ cơng trong lĩnh vực giáo dục và
nội quy yêu cầu ngời trong nội bộ nhà trờng. Phát huy ý thức tự giác, tinh thần
trách nhiệm cá nhân và sự cộng tác, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau trong quá trình
18
dạy học, tạo ra trạng thái tinh thần lành mạnh, thân ái, đoàn kết là nền tảng
cho việc nâng cao chất lợng dạy học.
19
1.3.6. Đặc điểm của hoạt động dạy học ở trờng THCS.
Mục tiêu dạy học ở trờng THCS: Nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ
hình thức phản ánh riêng của mình có cách xây dựng nên những cấu trúc lôgic
riêng của mình. Điều đó cũng chứng tỏ dới sự tổ chức, hớng dẫn điều khiển
của từng thầy giáo, cô giáo tác động trực tiếp đến năng lực của mỗi học sinh.
Trong quá trình học tập ở các trờng phổ thông, học sinh nắm đợc những tri
20
thức phổ thông một cách thuận lợi ở các cấp học. Quá trình nhận thức của học
sinh còn thể hiện sự độc đáo trong tính giáo dục của nó, nghĩa là thông qua
việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực hoạt động của trí tuệ
học sinh dần dần xây dựng đợc thế giới khách quan, khoa học và bồi dỡng
những phẩm chất đạo đức của con ngời mới.
Quá trình dạy học là quá trình thực hiện các nhiệm vụ trí dục, nhiệm vụ
giáo dục, nhiệm vụ phát triển, nó nh là một hệ thống phát triển biện chứng. Nó
chứa đựng rất nhiều quy luật, phản ánh những mối liên hệ tất yếu, chủ yếu và
bền vững vốn có của nó nh các quy luật về tính quy định xã hội, đối với quá
trình dạy học: Quy luật thống nhất biện chứng giữa việc xây dựng kế hoạch,
việc tổ chức, việc điều chỉnh và việc kiểm tra hoạt động của học sinh trong
quá trình dạy và học. Trong các quy luật đó, thì hoạt động của thầy và hoạt
động của trò là hai nhân tố đặc trng cho tính chất hai mặt của quá trình dạy
học. Chỉ trong sự tác động qua lại tích cực giữa thầy và trò thì mới xuất hiện
bản thân quá trình dạy học, phá vỡ đi mối liên hệ tác động giữa dạy và học sẽ
làm mất đi sự toàn vẹn đó.
Sự tác động qua lại giữa dạy và học đợc tập trung trong việc tổ chức,
điều khiển trong hệ thống thầy trò. Hệ thống này phải đáp ứng những yêu cầu,
nhận thức rõ mục đích điều khiển, tổ chức tốt mối liên hệ ngợc xuôi.
1.3.8. Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học
Theo tác giả Hoàng Minh Thao quy luật chung chi phối quá trình dạy
học có thể phát biểu nh sau: Xuất phát từ lôgic khái niệm khoa học và lôgic
lĩnh hội của học sinh để thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối u hoạt