Nghiên cứu những quy định luật thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ
KHỎA LUẬT

BÔ Môn Luât thương mai

!
V

V

I

NGHIÊN CỨU NHỬNG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. Lê Thị Nguyệt Châu

Nguyễn Thị Như Ngọc

MSSV: 5054844

cần Thơ, tháng 04 năm
2009


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

1.3.2.3................................................................................................................................... Th
u nhập từ đàu tư vốn.................................................................................................... 16
1.3.2.4................................................................................................................................... Th
u nhập từ chuyển nhượng vốn..................................................................................... 17
1.3.2.5................................................................................................................................... Th
u nhập từ chuyển nhượng bất động sản...................................................................... 17
1.3.2.6................................................................................................................................... Th
u nhập từ bản quyền.................................................................................................... 18
1.3.2.7................................................................................................................................... Th
u nhập từ nhượng quyền thương mại......................................................................... 19
1.3.2.8................................................................................................................................... Th
u nhập từ trúng thưởng................................................................................................ 19
1.3.2.9................................................................................................................................... Th
u nhập từ thừa kế......................................................................................................... 20
1.3.2.10.......................................................................................Thu nhập từ nhận quà tặng
21


2.1 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú.................................................. 28
2.1.1.........................................................................................................................Đối
với thu nhập từ kinh doanh............................................................................. 28
2.1.2.........................................................................................................................Th
uế thu nhập từ tiền lương, tiền công............................................................... 31
2.1.3....................................Thu nhập và đầu tư vốn............................................
...................................... 35
2.1.4......................................................................................................................... Th
u nhập từ chuyển nhượng vốn........................................................................ 38
2.1.5......................................................................................................................... Th
u nhập từ chuyển nhượng bất động sản......................................................... 41
2.1.6.........................................................................................................................Th


BẤT

CẬP

TRONG

QÚA

TRÌNH

THựC

THI

LUẬT


Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

I

PHÀN MỞ ĐẰU
-------SDCBCS--------Sau khi chính thức gia nhập tố chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã
tăng cường sửa đổi bổ sung nhiều văn bản pháp luật về thuế như Luật thuế thu nhập
Doanh nghiệp, luật thuế Chuyển quyền sử dụng đất... Đặc biệt là tại kỳ họp thứ 2
Quốc Hội khóa VII ngày 21/11/2007 Quốc Hội đã quyết định sửa đổi, bổ sung Pháp
lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thành Luật thuế TNCN với việc
mở rộng thu nhập chịu thuế đồng thời hạ mức thuế suất nhằm phù họp hơn với
thông lệ quốc tế.

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc


Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

2

luật thuế TNCN làm tài liệu tham khảo cho các nguyên cứu sau này. Đe thực hiện
được điều đó, trong quá trình nguyên cứu người viết đã vận dụng phương pháp sau
để đi sâu vào quá trình phân tích những vấn đề, nội dung mà Luật thuế TNCN đã và
đang đề cập như:
♦ Phương pháp thu thập và thống kê tài liệu.
♦ Phương pháp phân tích luật viết.
♦ Phương pháp so sánh luật viết.
♦ Phương pháp suy luận.
♦ Phương pháp tổng họp.
Cấu trúc luận văn bao gồm: Lời nói đàu, Nội dung và Phần kết luận. Trong đó Nội
dung gồm có 03 chương.
Chương 1. Trong chương này người viết trình bày những vấn đề nhằm khái
quát chung về luật thuế TNCN. Chương này gồm có bốn phần, mụch đích là để giới
thiệu chung về lược sử hình thành của luật thuế TNCN cũng như những đặc điểm
và vai trò và sự cần thiết phải ban hành Luật thuế TNCN trong hoàn cảnh hiện nay.
Bên cạnh đó, người viết cũng đã phân tích về đặc điểm của cá nhân không cư trú là
gì? Những khoản thu nhập nào là thu nhập chịu thuế áp dụng đối với cá nhân không
cư trú.
Phần 1.1 Lược sử hình thành thuế TNCN.
Phần 1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và sự cần thiết phải ban hành luật
thuế TNCN.
Phần 1.3 Đối tượng chịu thuế và thu nhập chịu thuế áp dụng với cá nhân
không cư trú.


GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc


1

Nguồn: www.payrollonline.vn
Nguồn: B.E.V Sabine, ANghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
Hỉstory of Taxation,
Bưtteworths London
Chương 1
3
Nguồn: Trường đại học
Nội, Giáo trình luật
KHẮT QUÁT VÈ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Nam, NXB Tư pháp
8.
1.1 Lược sử hình thành và phát triển của luật thuế Thu nhập cá nhân 1
2

4

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Thuế thu nhập cá nhân ở các nước trên
thế giói
Đối với đa số các quốc gia trên thế giới, thì thuế được coi là khoản thu mang
tính chất bắt buộc, Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có thể do chính quyền trung
ưomg trực tiếp thu hoặc ủy nhiệm cho các cơ quan địa phương thu và thông thường
thuế được dùng cho các mục đích công cộng. Như chúng ta đã biết, mọi Chính phủ

Short
1980, pl.
luật

thuế Việt
2005, tr 7-


Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

5

nay đã có khoản 180 quốc gia áp dụng sắc thuế này. Hiện nay trên thế giới có hai
phương pháp tính thuế TNCN:
Thứ nhất là tính thuế dựa vào từng khoản thu nhập thực tế của cá nhân. Cách
này được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Điển, các nước Châu Phi và Liên
Xô, Tiệp Khắc và ưu điểm của cách tính này là đơn giản dễ thực hiện đảm bảo thu
kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu càu
phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu quả và đáp ứng được sự
công bằng xã hội.
Thứ hai tính thuế dựa trên tổng thu nhập của hộ gia đình, cách này được áp
dụng ở Pháp, Hà Lan...Các chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo
đức xã hội nhưng không kịp thời và khá phức tạp. Vì mỗi gia đình đều có ít nhất là
hai thành viên trở lên. Đã có nhiều người tức là có nhiều khoản thu nhập khác nhau.
Do đó, phải mở sổ sách kế toán để theo dõi từng nguồn thu nhập của từng cá nhân
và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì vậy rất phức tạp, đồng thòi khó
kiểm soát hết được các khoản thu nhập của từng cá nhân nên có ít quốc gia sử dụng
phương pháp này.
1.1.2


khoản viện trợ từ nước ngoài, các nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước là từ
kinh tế quốc doanh và được thực hiện dưới hình thức thu quốc doanh và trích nộp
lợi nhuận.
Đến ngày 27/07/1990, Hội đồng nhà nước đã ban hành Pháp lệnh về thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao. Pháp lệnh này có hiệu lực từ 01/04/1991.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao đã được Quốc hội sửa đổi bổ sung nhiều lần: Lần thứ nhất 10/03/1992, lần
thứ hai vào 01/06/1994, lần thứ ba vào ngày 06/03/1997, lần thứ tư vào ngày
30/06/1999 và lần thứ năm là ngày 13/06/2001 (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2001),
và lần thứ sáu Pháp lệnh sửa đổi bổ sung số 14/2004/PL- UBTVQH11 ban hành
2004 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2004).
Đe nâng cao hơn nữa tính chất quan trọng và có chế tài đủ mạnh để thực hiện
việc thu Thuế thu nhập cá nhân được đi vào ổn định, có hiệu quả và công bằng hơn,
tại kỳ họp Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật số 04/2007/QH12- Luật Thuế thu
nhập cá nhân, Luật bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2009. Đến ngày 08/09/2008 thì
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số
điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 84/2008/TT-BTC Hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số
100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Luật thuế thu nhập cá nhân và sự cần
thiết phải ban hành luật thuế TNCN
1.2.1

Khái niệm, đặc điểm của Thuế TNCN

Khái niệm
Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển
của Nhà nước. Thuế xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện sản phẩm thặng dư cùng
với sự phân chia giai cấp, Thuế được giai cấp thống trị dùng như một công cụ để tạo
ra nguồn thu chủ yếu cho mọi nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước nói chung hay

bản,
trên

luật định.

Marx viết4 “Thuế là cở sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đom giản để
kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà
nước".
Các nhà nguyên cứu kinh tế khác cho rằng 5 “Thuế là hình thức phân phối thu
nhập tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực
chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và
không hoàn lại”.
Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về Thuế khác nhau nhưng chúng ta cũng
nhận thấy những điểm tương đồng sau: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc mà
các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định. Thuế
mang tính bắt buộc và không mang tính hoàn trả trực tiếp, ngang giá. Một phần thuế
nộp vào ngân sách Nhà nước được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới
nhiều hình thức khác nhau như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và quỹ tiêu dùng
khác.
Trên cơ sở nhưng khái niệm về Thuế, chúng ta có thể rút ra khái niệm về
thuế TNCN theo pháp luật hiện hành như sau: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế
trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân có những khoản thu nhập phát sinh là
thu nhập chịu thuế như: tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác.
Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân6
♦ Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của mỗi
cá nhân. Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế
theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế. Người chịu thuế thu nhập cá
nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng
khác tại thời điểm đánh thuế
♦ Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng và thường rất khó thu, thể hiện trên


Vai trò của luật thuế thu nhập cá nhân7

Thuế thu nhập cá nhân, một trong những sắc thuế không thể thiếu trong hệ
thống thuế của một quốc qia có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường để thực
hiện nhiệm vụ công bằng xã hội. Các nước có nền kinh tế thị trường đều lựa chọn
hệ thống thuế gồm nhiều sắc thuế để thỏa mãn được các yêu cầu đặt ra, nhằm ổn
định nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN) và đảm bảo công bằng xã hội.
Trong hoàn cảnh hiện nay thuế TNCN có những vai trò quan trọng sau:
♦ Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được Nhà nước sử dụng
như một công cụ hữu hiệu để điều hoà, phân phối lại thu nhập, thực hiện công bằng
xã hội ừong phân phối.
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình phân phối thu nhập luôn không bình
đẳng, người giàu thì giàu thêm, người nghèo lại càng nghèo, hình thành hai thái cực
càng ngày càng xa, nguy cơ tạo ra sự đối lập giữa các tầng lớp dân cư, xã hội không
ổn định. Mặt khác, thành qủa phát triển kinh tế là sự nỗ lực của cả cộng đồng, do đó
nhả nước hiện đại trong nền kinh tế thị trường với chức năng can thiệp, điều chỉnh
kinh tế, thiết lập khuôn khổ pháp luật, buộc phải sử dụng Thuế thu nhập cá nhân với
biểu thuế lũy tiến từng phần để lập lại trật tự trong phân phối thu nhập, ổn định kinh
tế và xã hội. Thông qua thuế thu nhập, người có thu nhập càng cao phải đóng thuế
càng nhiều, người có thu nhập thấp sẽ đóng ít hơn, hoặc không phải đóng thuế.
Tác dụng điều chỉnh, phân phối thu nhập của Thuế được thể hiện với phạm
vi rộng lớn ở cả hai mặt, thu và chi. Nhà nước đóng vai trò trung tâm phân phối thu
nhập của những người có thu nhập cao nhằm một mặt huy động thu nhập của người
có thu nhập cao để chi cho các chương trình phúc lợi công cộng phục vụ trở lại xã
hội, mặt khác chuyển bớt một phần thu nhập của các tầng lóp giàu có sang các tầng
lớp nghèo, mức sống thấp. Việc thu thuế thu nhập sẽ tạo cho ngân sách một nguồn

GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu


từ đó có tác dụng co hẹp hay kích thích kinh tế. Thông qua cơ chế điều tiết trực tiếp
thu nhập của cá nhân mà Nhà nước có thể chủ động điều chỉnh nền kinh tế. Khi nền
kinh tế “quá nóng” đến mức có thể gây lạm phát cao khó làm chủ được, Nhà nước
có thể tăng thêm gánh nặng thuế khoá, làm giảm sức mua của dân cư, dẫn tới thu
hẹp sản xuất. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, Nhà nước có thể hạ thấp thuế
kích thích tăng sức mua của dân cư, kích thích hồi phục kinh tế. Qua phân tích trên
đây có thể nói, thông qua Thuế thu nhập cá nhân Nhà nước đã chi phối quan hệ giữa
tích lũy và tiêu dùng cho phù họp với đường lối phát triển kinh tế.
♦ Thuế thu nhập cá nhân còn là công cụ để Nhà nước thực hiện việc kiểm
soát, thống kê thu thập của các tầng lóp dân cư.
Trong nền kinh tế thị trường, việc phân phối, tái phân phối chủ yếu được
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc


Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

10

toán, quyết toán kinh doanh, kê khai tình hình trả lãi cổ phần, lãi tín dụng. Tuy
nhiên, như vậy mới chỉ nắm được thu nhập về lương và một số khoản lợi tức khác
từ lãi cổ phần, lãi tiết kiệm... Còn lại toàn bộ thu nhập từ các nguồn khác như từ
những người làm nghề tự do, từ những hoạt động dịch vụ phục vụ đời sống hàng
ngày thì không có cách gì để kiểm soát và thống kê được thu nhập của họ, ngoài tờ
khai thuế thu nhập cá nhân hàng năm. Tuy nội dung kê khai có thể chưa chính xác
nhưng tờ khai Thuế thu nhập hàng năm là công cụ, căn cứ duy nhất toàn diện nhất,
đầy đủ nhất, giúp cho việc thống kê thu nhập của các tầng lớp dân cư, để phục vụ
các chương trình, mục tiêu nghiên cứu khác... và chỉ khi có tờ khai thuế thu nhập cá
nhân, cơ quan thuế mới có căn cứ để kiểm tra, đánh giá mức độ kê khai và yêu cầu

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc


Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

11

hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh ừật tự,... thì đồng thời có nghĩa vụ đóng góp một
phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế.
Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên nguyên tắc “công bằng” và “khả
năng nộp thuế”, được thể hiện: người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế, người có
thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hon, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn
cảnh khác nhau thì mức nộp thuế cũng khác nhau. Thực hiện nộp thuế thu nhập cá
nhân góp phần làm giảm họp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư.
Chính vì vậy mà thuế thu nhập cá nhân đã được nhiều nước áp dụng từ rất sớm,
ngay từ khi nền kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư cũng chưa cao, điều
kiện kiểm soát thu nhập còn hạn chế.
♦ Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân góp phần hoàn thiện hệ thống chính
sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
Trước đây, việc động viên thu nhập của cá nhân vào ngân sách Nhà nước
đang được thực hiện bởi 3 văn bản pháp luật thuế: thu nhập của cá nhân kinh doanh
thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập từ tiền
lương, tiền công, trúng thưởng xổ số, chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy
định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Việc thực hiện chính sách thuế như nói trên trong thời gian qua là tương đối phù
họp, nên đã phát huy tác dụng trong quản lý và thu ngân sách.
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
được tiếp tục hoàn thiện và phát triển manh mẽ (thị trường tài chính tiền tệ, thị
trường vốn, chứng khoán, thị trường lao động, thị trường bất động sản, thị trường

hành đã phần nào giảm bớt những gánh nặng cho người nộp thuế bởi những quy
định tiến bộ như: giảm trừ gia cảnh đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh và từ
tiền lưcmg, tiền công. Đối với các khoản thu nhập khác chúng ta chỉ đánh thuế trên
phần lợi nhuận phát sinh.
1.3 Đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối vói cá nhân
không cư trú.
1.3.1

Đối tượng chịu thuế.

Trên thực tế Luật thuế thu nhập cá nhân đã bắt đầu có hiệu lực và điều chỉnh
đến từng cá nhân có thu nhập chịu thuế. Nhằm giúp cho mọi cá nhân hiểu rõ hom về
luật thuế thu nhập cá nhân cũng như giúp cho cá nhân tự nhận biết mình có phải là
đối tượng nộp thuế hay không? Với mức thu nhập bao nhiêu thì nộp? Khoản thu
nhập nào phải chịu thuế? hình thức nộp như thế nào? và phải nộp bao nhiêu? Bộ Tài
Chính đã ban hành Nghị định và Thông tư nhằm chi tiết hóa những quy định của
luật Thuế TNCN.
Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ hai, thông
qua ngày 21/07/2007, tại Điều 2 và Điều 3 của Luật thuế TNCN đã quy định những
đối tượng phải nộp Thuế TNCN cũng như quy định những khoản thu nhập nào là
thu nhập chịu thuế, đồng thời Luật cũng bổ sung thêm một số khoản thu nhập mà
trước đây Pháp lệnh thu nhập đối với người có thu nhập cao chưa đưa vào diện thu
nhập chịu thuế.
Theo đó, Luật quy định đối tượng nộp Thuế gồm cá nhân cư trú và cá nhân
không cư trú. Luật quy định cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng một
trong hai điều kiện được coi là cá nhân cư trú được quy định tại Khoản 2 Điều 2
Luật Thuế TNCN. Cụ thể, Cá nhân cư trú8 là người có mặt tại Việt Nam từ 183
ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày
đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một)
ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản

người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Ngoài ra, tại Khoản 4, Mục I quy định về đối tượng nộp thuế của Thông tư
84/2008/TT-BTC còn quy định thêm về đối tượng nộp thuế trong một số trường
hợp cụ thể thì: Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam thì cũng thuộc đối tượng nộp thuế TNCN cũng như
cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam nhưng không cư trú tại Việt Nam nếu có
thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì vẫn phải nộp thuế TNCN và không kể nơi chi
trả thu nhập là trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.
1.3.2

Thu nhập chịu thuế9

Trước đây Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định
thu nhập chịu thuế bao gồm những khoản thu nhập thường xuyên và thu nhập
không thường xuyên, quy định này đã bộc lộ những khuyết điểm của nó là: Cán bộ
thu thuế đã gặp khó khăn trong vấn đề xác định những khoản nào là thu nhập
thường xuyên và những khoản nào là những khoản thu nhập không thường xuyên
bởi
vì ranh giới của nó không rõ ràng, và khi xác định
thì lại không có cơ sở vững
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc


10
11

12

Nguồn : khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật thuế TNCN

+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh
vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của
pháp luật.
+ Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp tham gia vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đã qua
chế biến thành các sản phẩm khác hoặc đã qua sơ chế (trừ các sản phẩm chỉ qua sơ
chế thông thường).
1.3.2.2

Thu nhập từ tiền lương, tiền công12

Trước đây, theo pháp lệnh Thuế đối với người có thu nhập cao, thu nhập từ

GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu

Nghi

định
chi tiết
thuế TNCN

theo từng đinh

nguồn phát sinh thu nhập. Theo đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ kinh

1.3.2.1

phần à thông

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc

cho người lao động, bao gồm các khoản sau:
- Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo.
- Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như gồm: thẻ hội viên sân gôn,
sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao..
- Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động
phù họp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ, thuê các
dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người
nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản
khoán chi như: Văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục.
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc


13

Nguồn :khoản 3 Điều 3 Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy đinh chi tiết một số điều của luật thuế TNCN

Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

Ig

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu
nhập truớc khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường họp
thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì
phải quy đổi thành thu nhập trước thuế.
1.3.2.3

Thu nhập từ đàu tư vốn13




14
15

Nguồn : Khoản 4 Điều 3 Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật thuế TNCN
Nguồn : Khoản 5 Điều 3 Nghi định 100/2008/NĐ-CP quy đinh chi tiết một số điều của luật thuế TNCN

Nghiên cứu những quy định luật Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

Ỵ-Ị

♦ Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức: Là giá trị cổ tức được xác định dựa
trên sổ sách kế toán và được đại hội cổ đông thông qua.
- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả
trường họp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất,
bằng phát minh, sáng chế...
1.3.2.4

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn14

Trước đây do thị trường chứng khoán Việt Nam chưa thực sự phát triển,
người dân còn khá bỡ ngỡ đối với lũih vực kinh doanh còn khá mới mẻ này nên nhà
nước ta chưa thu thuế đối với hoạt động kinh doanh này. Hiện nay, tình hình kinh
doanh chứng khoán Việt Nam đã có nhiều tiến triển, mặc dù trong năm qua thị
trường đầu tư chứng khoán của chúng ta đã ít nhiều có sự biến động theo chiều
hướng suy giảm nhưng thức tế cỏ không ít nhà đầu tư hưởng lợi từ hoạt động này.
Vì vậy, việc Nhà nước đưa loại thu nhập này vào diện thu nhập chịu thuế là điều
hoàn toàn họp lý.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao

Ig

chuyển nhượng. Theo đó, Luật quy định những khoản thu nhập được xem là thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất; Bao gồm:
-Nhà ở;
- Kết cấu hạ tàng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;
- Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuế đất, thuê mặt nước.
d)

Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyến nhượng bất động

sản.
1.3.2.6

Thu nhập từ bản quyền16

Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi cá nhân, tổ chức thực hiện
việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí
tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; hoặc thu nhập từ chuyển giao công nghệ
theo quy định của Luật Chuyến giao công nghệ cho các nhân hoặc tổ chức khác
theo quy định của pháp luật; gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu
công nghiệp và quyền liên quan đến giống cây trồng;
b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ; bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật,

- Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật.
- Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công
nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ,
sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.
- Chuyển giao giải pháp họp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
Như vậy, thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở
hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả việc chuyển nhượng lại
các quyền. Hiện nay, do chúng ta đang xúc tiến quá trình hội nhập nền kinh tế thế
giới, để theo kịp với nền kinh tế thế giới, chúng ta tăng cường việc chuyển nhượng
các công nghệ hiện đại của nước ngoài để áp dụng vào sản xuất trong nước nhằm
nâng cao năng xuất cũng như chất lượng sản phẩm, từ đó cho thấy số lượng họp
đồng chuyển nhượng trong lĩnh vực này chắc chắn sẽ tăng lên. Vì vậy, chúng ta
đánh thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng này nhằm động viên một phần
thu nhập của cá nhân chuyển nhượng vào ngân sách Nhà nước là một điều họp lý và
phù họp với thông lệ quốc tế.
1.3.2.7

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại17

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng
quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền. Cụ thể, việc mua
bán hàng hóa, dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên
nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí
quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên
nhượng quyền.18
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân
nhận được từ các họp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả việc nhượng lại
quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại và
thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành.

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;
d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức
trúng thưởng khác.
Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang nằm trong
giai đoạn khủng hoảng trầm trọng, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi
mọi người chi tiêu dè dặt hơn ừong việc mua sắm. Do đó, để kích thích tiêu dùng,
các doanh nghiệp với đủ các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đã đưa ra nhiều
trương trình khuyến mãi với cơ cấu giải thưởng ngày càng lớn. Bên cạnh đó, các trò
chơi truyền hình cũng ngày càng phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong phú
cùng với cơ cấu giải thưởng ngày càng cao như: Ai là triệu phú, Đấu trường 100,
Hãy chọn giá đúng... người chơi có thể đạt cơ cấu giải thưởng từ vài chục đến 100
triệu đồng.
Việc Nhà nước động viên một phàn thu nhập đối với thu nhập từ trúng
thưởng là hoàn toàn hợp lý và khả thi. Vì số tiền có được từ trúng thưởng là rất cao,
công sức để có được giải thưởng là không lớn, thời gian để có được giải thưởng là
không lâu. Mặt khác, cơ quan thu thuế cũng dể kiểm soát thu nhập của cá nhân từ
hoạt động này vì cơ quan chi trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế tại nguồn đối với khoản
thu nhập của người trúng thưởng khi giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng.
Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được
dưới các hình thức như: trứng thưởng sổ xố, trúng thưởng khuyến mại, cá cược, đặt
cược, casino hay trúng thưởng trong các ừò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình
thức trúng thưởng khác,...
1.3.2.9

Thu nhập từ thừa kế20

Luật thuế TNCN hiện hành đã đưa thu nhập từ thừa kế vào một trong mười
khoản thu nhập chịu thuế nhằm mục tiêu là vừa kiểm soát sự dịch chuyển tài sản
của các cá nhân vừa động viên một phần thu nhập mà họ có được vào ngân sách
Nhà nước. Đồng thời việc thu thuế TNCN đối với các cá nhân nhận thừa kế là nhằm

dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư, quyền thuê
đất, mặt nước.
- Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đãng ký quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như: ô tô, xe gắn máy (xe mô tô), tàu,
thuyền, máy bay.
Từ những khoản thu nhập trên, chúng ta nhận thấy rằng, hiện tại chúng ta chỉ
đánh thuế thu nhập từ thừa kế đối với các tài sản đòi hỏi cá nhân nhận thừa kế phải
thực hiện việc đãng ký chuyển quyền sở hữu, còn đối với các tài sản khác không
phải đãng ký quyền sở hữu khi nhận thừa kế thì chúng ta chưa thu thuế đối với
những hành vi này, vì điều đó không khả thi khi thực hiện.
1.3.2.10

Thu nhập từ nhận quà tặng21

Trong thực tế, khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu quan hệ giao tiếp
cũng theo đó tăng lên, người ta bắt đầu chú trọng đến hình thức gặp gỡ và việc tặng
quà lẫn nhau nhằm thể hiện sự thân thiện, sự quý trọng lẫn nhau cũng trở nên
thường xuyên hơn và giá trị của quà tặng cũng không nhỏ. Và việc một cá nhân có
được thu nhập từ việc nhận quà tặng và phải chịu thuế TNCN theo pháp luật hiện
hành là một điều họp lý tránh tình trạng tặng quà để trốn thuế, thể hiện sự công
bằng giữa các cá nhân có thu nhập với nhau.
Theo Luật thuế TNCN hiện hành, thu nhập chịu thuế từ quà tặng bao gồm:
Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế,
cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc
đăng ký sử dụng. Các khoản thu nhập từ quà tặng được xác định là khoản thu nhập
của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các loại
tài sản sau đây:

GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu


(xe mô tô), tàu, thuyền, máy bay.
Khi Luật thuế TNCN nhân đi vào quá trình thực hiện, nhiều người tỏ ra nghi
ngờ về tính công bằng và khả thi khi đánh thuế đối với hành vi quà tặng của các cá
nhân, tổ chức. Bởi vì cơ quan thuế chỉ kiểm soát được những loại quà tặng mà đòi
hỏi người nhận phải đăng ký chuyển quyền sở hữu thông qua cơ quan đăng ký
chứng nhận, còn đối với các loại quà tặng khác, mặc dù giá trị của nó cũng không
kém những loại tài sản phải đãng ký quyền sở hữu khác nhưng laị không phải chiụ
thuế, do nhà nước không kiểm soát được. Mặc dù vậy, trong chừng mực nhất định,
luật thuế TNCN cũng đã cố gắng bảo đảm nguyên tác công bằng trong việc điều
chỉnh thu nhập của các đối tượng chịu thuế.
1.4 Các khoản thu nhập được miễn thuế22
Bên canh những khoản thu nhập chịu thuế, luật Thuế thu nhập cá nhân hiện
hành cũng quy định chi tiết những khoản thu nhập được giảm thuế như sau23
1.4.1

Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con
dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà
ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền
với đất ở của cá nhân trong trường họp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một
nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở

GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu

SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc

Thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status