BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ LAN
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN
THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ HIỆU QUẢ
CỦA HOẠT ĐỘNG NÀY TRÊN BỆNH MẠN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ LAN
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN
THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ HIỆU QUẢ
CỦA HOẠT ĐỘNG NÀY TRÊN BỆNH MẠN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MỤC LỤC
MỤC LỤC -------------------------------------------------------------------------------DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT -----------------------------------DANH MỤC CÁC BẢNG ------------------------------------------------------------DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ --------------------------------------------------------ĐẶT VẤN ĐỀ -------------------------------------------------------------------------- 1
Chương 1. TỔNG QUAN ------------------------------------------------------------ 3
1.1. Một số khái niệm------------------------------------------------------------------- 3
1.1.1. Truyền thông giáo dục sức khỏe ----------------------------------------------- 3
1.1.2. Thông tin -------------------------------------------------------------------------- 3
1.1.3. Truyền thông ---------------------------------------------------------------------- 3
1.1.4. Hành vi sức khỏe ----------------------------------------------------------------- 4
1.2. Vai trò của truyền thông và giáo dục sức khỏe trong chăm sóc sức khỏe
--------------------------------------------------------------------------------------------- 4
1.3. Các phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe ---------------------------- 5
1.4. Tổng quan về thực trạng tuân thủ điều trị trong bệnh đái tháo đường,
tăng huyết áp và nhiễm HIV ---------------------------------------------------------- 8
1.4.1. Bệnh đái tháo đường------------------------------------------------------------- 8
1.4.2. Bệnh tăng huyết áp --------------------------------------------------------------- 9
1.4.3. Bệnh nhiễm HIV ------------------------------------------------------------------ 9
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ----------- 11
2.1. Đối tượng nghiên cứu ------------------------------------------------------------ 11
2.2. Qui trình tiến hành nghiên cứu ------------------------------------------------- 11
2.3. Tài liệu nghiên cứu --------------------------------------------------------------- 12
Chương 3. KẾT QUẢ --------------------------------------------------------------- 28
3.1. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE --------------------------------------------------------------------------- 28
3.1.1. Truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp -------------------------------- 28
3.1.1.1. Truyền thông giáo dục sức khỏe sử dụng đài phát thanh --------------- 29
3.1.1.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe sử dụng sử dụng vô tuyến truyền hình
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS: Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải)
CDC: Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh Mĩ
DBP: Huyết áp tâm trương
ĐTĐ: Đái tháo đường
FIP: Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế
HIV: Human Immunodeficiency Virus
SBP: Huyết áp tâm thu
THA: Tăng huyết áp
TT-GDSK: Truyền thông giáo dục sức khỏe
WHO: Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phương pháp tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu PUBMED ----------------- 18
Bảng 2.2. Phương pháp tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu SCIENCEDIRECT ------ 20
Bảng 2.3. Bảng các biến số nghiên cứu của đề tài -------------------------------- 25
Bảng 3.1. Đặc điểm của các nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường------- 78
Bảng 3.2. Các phương pháp TT-GDSK được sử dụng trên bệnh nhân đái tháo
đường ------------------------------------------------------------------------------------ 79
Bảng 3.3. Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ trong nghiên cứu ---------- 81
Bảng 3.4. Sự thay đổi trên kết quả lâm sàng ở bệnh nhân ĐTĐ sau nghiên cứu
------------------------------------------------------------------------------------------- 84
Bảng 3.5. Thống kê sự thay đổi nồng độ HbA1C trên bệnh nhân đái tháo đường
------------------------------------------------------------------------------------------- 85
Bảng 3.6. Đặc điểm nghiên cứu nhóm bệnh nhân tăng huyết áp ---------------- 87
Bảng 3.7. Tổng hợp các phương pháp TT-GDSK được sử dụng trên bệnh nhân
Hình 3.4. Truyền thông giáo dục sức khỏe thông qua tờ rơi của CDC trong
chiến dịch tuần lễ vaccin cúm quốc gia -------------------------------------------- 39
Hình 3.5. Tờ rơi trong chiến dịch TT-GDSK Know Your Dose --------------- 70
Hình 3.6. Tờ rơi trong chiến dịch Script Your Future --------------------------- 72
Hình 3.7. Poster trong chiến dịch Knowyourdose -------------------------------- 74
ĐẶT VẤN ĐỀ
Truyền thông giáo dục sức khỏe là hoạt động không thể thiếu được trong
ngành y tế. Thực tế cho thấy có rất nhiều căn bệnh hoàn toàn có thể ngăn chặn
được nếu biết cách phòng ngừa. Một khi người dân đã hiểu sâu về các loại
bệnh thì họ sẽ biết cách tự bảo vệ bản thân, hạn chế mắc bệnh, giảm chi phí
chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, giảm quá tải bệnh viện.
Truyền thông giáo dục sức khỏe là lĩnh vực hoạt động nhằm cung cấp cho
người dân trong cộng đồng kiến thức giúp họ biết cách phòng ngừa bệnh tật
hoặc tuân thủ điều trị. Vì vậy Đảng, Nhà nước và ngành Y tế luôn coi trọng
công tác truyền thông giáo dục sức khỏe. Nghị quyết số 46 - NQ/TW của Bộ
Chính trị ngày 23/2/2005 đã đưa ra 7 nhiệm vụ và giải pháp thực hiện công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới,
trong đó chỉ r , phải nâng cao hiệu quả thông tin - giáo dục - truyền thông
nhằm tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm của toàn bộ hệ
thống chính trị đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân; trang bị kiến thức và kỹ năng để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng
có thể chủ động phòng bệnh, xây dựng nếp sống vệ sinh, rèn luyện thân thể,
hạn chế những lối sống và thói quen có hại đối với sức khoẻ, tham gia tích
cực các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng.
Truyền thông giáo dục sức khỏe là quá trình tương tác giữa nhân viên y tế và
bệnh nhân hoặc người dân trong cộng đồng. Ngoài việc thực hiện truyền
thông về các loại bệnh thì truyền thông về cách sử dụng thuốc đúng, hiệu quả
cũng không kém phần quan trọng. Trong giảng dạy, hiện nay môn truyền
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Truyền thông giáo dục sức khỏe
Truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) là quá trình tác động có mục
đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao
kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành hành vi lành mạnh để bảo vệ và nâng
cao sức khỏe cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng [1], [2], [5].
1.1.2. Thông tin
Thông tin là những tin tức, thông điệp hoặc số liệu được cá nhân, tổ chức
phổ biến qua sách, báo, ti vi, đài phát thanh…gửi tới người nhận mà không
cần quan tâm đến phản ứng của họ. Đặc trưng của thông tin là tính một chiều,
thông tin được chuyển tải một chiều (hình 1.1) [2], [3], [5].
Thông tin/Thông điệp
Người nhận
Nguồn tin
Hình 1.1. Sơ đồ thông tin một chiều
1.1.3. Truyền thông
Truyền thông là một quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ người
truyền đến người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay
đổi thái độ, hành vi [3], [62].
3
Đặc trưng của truyền thông là tính hai chiều (hình 1.2) [1], [3], [62].
Người truyền
vấn đề sức khỏe của cá nhân và cộng đồng bằng chính những nỗ lực của cá
nhân, nhóm và cộng đồng, kết hợp với sự hỗ trợ từ bên ngoài.
4
- Giúp mọi người có thể quyết định thực hiện hành động thích hợp nhất để
bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng [1], [54].
1.3. Các phƣơng tiện truyền thông giáo dục sức khỏe
Phương tiện bằng lời nói
Trong thực tế, lời nói được sử dụng rộng rãi nhất và rất có hiệu quả trong
giáo dục sức khỏe. Lời nói có thể là lời nói trực tiếp khi người làm công tác
giáo dục sức khỏe nói trực tiếp với đối tượng hoặc có thể là lời nói gián tiếp
khi thông tin truyền đến đối tượng qua đài, ti vi… Sử dụng lời nói trực tiếp
thường có hiệu quả cao [1].
Sử dụng lời nói có thể truyền tải các nội dung giáo dục sức khỏe một cách
linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng. Lời nói thường được sử dụng với sự hỗ
trợ, phối hợp với các phương tiện khác như tranh, ảnh, pano, áp phích, mô
hình, hiện vật. Tuy nhiên việc sử dụng lời nói còn phụ thuộc vào kỹ năng của
người làm truyền thông giáo dục sức khỏe [1]. Trong truyền thông bằng lời
nói thì giọng nói, ngữ điệu nói cũng là những yếu tố quan trọng làm nên hiệu
quả của chiến dịch. Khi người truyền thông có thể sử dụng giọng điệu cùng
với đối tượng nghe thì thông tin truyền đạt sẽ dễ dàng được tin tưởng và chấp
nhận hơn [49].
Ƣu điểm: Đơn giản, không tốn kém, dễ làm, linh hoạt, có thể thích ứng tùy
theo sự cảm nhận của đối tượng TT-GDSK [6].
Nhƣợc điểm: Người nghe thường dễ quên, khó tiếp thu, không có cơ sở để
tra cứu lại. Phụ thuộc nhiều vào ngữ điệu nói, khả năng truyền đạt của người
truyền thông [6].
Một số phƣơng tiện tác động qua thị giác:
- Mô hình, hiện vật, mẫu vật: là bản sao, có kích thước thường nhỏ hơn vật
thật, có tính hấp dẫn dễ hiểu hơn dùng tranh ảnh, nhưng cũng có mặt hạn chế
là làm cho đối tượng TT-GDSK hiểu sai về kích thước của vật thật.
- Áp phích: được sử dụng rộng rãi để TT-GDSK, dễ thu hút sự chú ý, thông
tin ngắn gọn. Yêu cầu tối thiểu của một áp phích là phải đủ to, đứng xa 3m
đọc rõ chữ, xa 6m xem rõ hình.
+ Ảnh, hình vẽ, lời chú thích phải ngắn gọn, thoát ý.
+ Mỗi áp phích chỉ khu trú vào một chủ đề.
+ Treo tại nơi có nhiều người có thể xem được như cửa hàng, trường học.
- Tranh vẽ, hình ảnh và lời minh họa nhằm vào cùng một chủ đề [2], [6].
Các yêu cầu kỹ thuật chung:
+ Tranh vẽ phải càng đơn giản càng tốt, nên loại bỏ những chi tiết rườm rà,
không cần thiết.
+ Lời minh họa cho tranh phải ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ và viết
ngay phía dưới hay bên cạnh của tranh.
+ Mầu sắc phải hài hòa, tốt nhất là đen trắng.
+ Tranh vẽ người, vật và cảnh phải phù hợp với đặc điểm của từng địa
phương.
+ Tranh phải mang tính chất khái quát, tính nghệ thuật nhưng không nên quá
trừu tượng.
+ Tranh khôi hài và tranh biếm họa phải dễ hiểu [6].
Phương tiện nghe nhìn
Đây là loại phương tiện sử dụng các kỹ thuật hiện đại như phim, video,
kịch, trò chơi trên truyền hình…Phương tiện nghe nhìn thường được phối hợp
với cả ba loại phương tiện trên.
7
Ƣu điểm: Gây ấn tượng sâu sắc cho đối tượng được giáo dục, gây hứng thú
đường [10]. Mặc dù phác đồ điều trị đái tháo đường đã được đưa ra cho bệnh
nhân, một số bệnh nhân vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc uống thuốc đúng
theo kê đơn. Một nghiên cứu tổng quan 21 bài báo đái tháo đường cho thấy tỉ
lệ tuân thủ điều trị với thuốc đái tháo đường dạng uống trải dài từ 36% đến
93% [12]. Mặc dù các nghiên cứu tổng quan trước tập trung vào tỉ lệ tuân thủ
điều trị và sự thay đổi đường huyết. Sự can thiệp của dược sĩ với bệnh nhân
đái tháo đường cần được miêu tả cụ thể hơn. Mục đích của bài tổng quan hệ
thống này nhằm cập nhật hiệu quả trong việc can thiệp của dược sĩ trong sự
tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường.
1.4.2. Bệnh tăng huyết áp
Tăng huyết áp là vấn đề sức khỏe của toàn cầu vì sự phổ biến và khó khăn
trong kiểm soát, gắn liền với đó là chi phí y tế cao cho căn bệnh mạn tính này.
Bằng chứng cho thấy tỉ lệ tuân thủ điều trị vẫn còn thấp ở nhiều đối tượng
[21]. Một số nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ tuân thủ điều trị thấp như thiếu kiến
thức về bệnh tăng huyết áp, khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, chi phí
điều trị cao, tác dụng phụ [34]. Cho đến nay đã có nghiên cứu tổng quan về
hiệu quả của chăm sóc dược trên bệnh nhân tăng huyết áp, nghiên cứu cho
thấy hiệu quả của dược sĩ trong việc kiểm soát tuân thủ điều trị trên bệnh
nhân tăng huyết áp [50]. Mục tiêu của tổng quan sau đây là để cập nhật tỉ lệ
tuân thủ điều trị tăng huyết áp cho đến thời điểm hiện tại.
1.4.3. Bệnh nhiễm HIV
Bệnh nhân nhiễm HIV cần sử dụng thuốc chống virus suốt đời. Tuy nhiên
người nhiễm HIV thường có nhiều vấn đề trong cuộc sống hàng ngày do đó
họ thường gặp nhiều khó khăn trong việc tuân thủ điều trị. Tỉ lệ chung là
khoảng 62% bệnh nhân nhiễm HIV tuân thủ điều trị [48]. Cho đến nay có
nhiều nghiên cứu tổng quan về can thiệp tăng tỉ lệ tuân thủ điều trị trên bệnh
9
Bài báo chuyên ngành
Tài liệu xám1
Công cụ tìm kiếm: Pubmed; ScienceDirect.
Phương pháp: Tổng quan hệ thống
TỔNG HỢP TÀI LIỆU
Hình 2.1. Quy trình tiến hành nghiên cứu
11
1
Tài liệu xám là nguồn dữ liệu bao gồm các chính sách, tài liệu, báo cáo của các ủy
ban, hướng dẫn, bản tin, thông cáo báo chí và các văn bản chính thức của các tổ
chức… tài liệu xám không phải là các bài báo cáo khoa học hay các cuốn sách, tuy
nhiên lại là một nguồn dữ liệu quan trọng trong lĩnh vực y tế.
2
EndNote X6 là phần mềm trích dẫn tài liệu tự động được sử dụng phổ biến trong
quá trình tổng hợp nghiên cứu.
Qui trình tiến hành nghiên cứu được thể hiện trên hình 2.1 [11], [13], [15].
Các tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu gồm có sách chuyên ngành, bài
- Ngôn ngữ bằng tiếng việt hoặc tiếng anh
Tài liệu sách được sử dụng cho mục tiêu “Phân loại các phương pháp thực
hiện truyền thông giáo dục sức khỏe”.
3
WorldCat là mạng lưới thư viện lớn nhất thế giới hiện nay. WorldCat cho phép
người tìm kiếm có thể liên kết với dịch vụ và danh mục của hơn 10000 thư viện trên
thế giới. Người sử dụng WorldCat có thể tìm kiếm, trích dẫn, ghi nhớ kết quả tìm
kiếm, tạo danh sách các danh mục đã tìm thấy, viết bình luận… Đặc biệt, ngoài việc
biết được tên danh mục, người dùng còn có thể tìm được các thư viện hiện đang lưu
giữ bản in để có thể mượn và đọc được toàn văn [71].
4
GoogleBooks là một công cụ của Google cho phép tìm một đoạn văn đầy đủ
trong một cuốn sách do Google scan lại. Cũng tương tự như việc tra cứu trên
Google, GoogleBooks sẽ cho người tìm kiếm tất cả các kết quả phù hợp với từ khóa
sử dụng [73].
13
Kết quả tìm kiếm tài liệu sách: [Phụ lục 1]
Tìm kiếm trên GoogleBooks, WordCat, tra cứu tài liệu tham khảo
(45 cuốn sách)
Lọc theo tiêu chuẩn lựa chọn
nghiên cứu
với một số tiêu chuẩn đã được xây dựng.
Sử dụng các kỹ thuật cơ bản và nâng cao trong tìm kiếm trên các cơ sở
dữ liệu: Pubmed, ScienceDirect [11], [13].
15