Một sổ biện pháp quản lí hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện châu thành, tỉnh hậu giang - Pdf 33

21

PHẦN MỞ ĐẨU

xếp loại học lực yếu, kém còn cao. Nhiều HS ý thức, động cơ học tập còn

chọn
tài
yếu. Tình trạng học sinh bỏ học 1.
doLý
họcdo
yếu
vẫn đề
còn.

Nguồn lực con người là vấn đề quyết định đối với sự phát triển và thịnh
Từ
cơ quốc
sở lýgia.
luậnĐểvàcóthực
trên lực
đây,lao
bảnđộng
thânđạt
tôi được
là mộtcảcán
vượng những
của mỗi
mộttiễn
nguồn
về bộ

sỹ Quản lý Giáo dục, với một hy vọng là mình góp một phần vào việc xây
Đạicác
hộibiện
đại pháp
biếu toàn
lần thứ
X của
tiếp tục
đề học
ra mục
tiêu
phát
dựng
quảnquốc
lý nhằm
nâng
cao Đảng
chất lượng
dạy
ở các
trường
triển
trongThành,
đó mục
tiêu
trực
tiếp .là: “Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng
THCSKT-XH,
huyện Châu
tỉnh

bàn, nay
luậnlàvăn
đề
Nâng
giáo dục,
lượng dạy
họctrên
từ xưa
nhiệm
xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường
vụ quan trọng nhất, thường xuyên nhất, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quá
THCS
nhằm
cao chất
lượng
ở huyện
Thành,
tỉnh Hậu
trình dạy
học nâng
nói riêng
và quá
trìnhgiáo
phátdục
triển
của nhàChâu
trường
nói chung.
Sự
Giang trong giai đoạn hiện nay.

choĐoi
cả tượng
giáo viên
vàcứu
học sinh gặp nhiều khó khăn, vấn đề thay đổi nội
dung, chương trình, phương pháp giảng dạy; vấn đề phân ban... là một trong
pháp đối
quảnvới
lí đa
hoạtsốđộng
dạyHS.
họcTrong
ở cácnhững
trườngnăm
THCS
Châu
những Biện
khó khăn
GV và
quahuyện
chất lượng
dạy
học ở Hậu
các trường
Thành-tỉnh
Giang. THCS Huyện Châu Thành đã thu được một số kết quả
Giả thuyết
Khoa
họccòn nhiều mặt hạn chế. Đặc biệt tỷ lệ HS xếp loại
đáng4. khích

Giói

hạn

về

địa

bàn

nghiên

cứu

Đe tài được triển khai tại 07 trường THCS trên địa bàn huyện Châu
Thành, tỉnh Hậu Giang, bao gồm các trường THCS:
-Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phú Hữu, Phú Tân, Ngô Hữu Hạnh, Nguyễn Văn
Quy,

Đông

Phước

A,

Đông

Đối tượng khảo sát là:
+Các lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục & Đào tạo Châu Thành.
+ĐỘĨ ngũ các hiệu trưởng của 07 trường THCS đã nêu.

9. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành 3 chương :
Chương I. Cơ sở lý luận của đề tài
Chương II. Cơ sở thực tiễn của đề tài


5

Chương I. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giói không có quốc gia nào, không một dân tộc nào lại không quan
tâm đến phát triển giáo dục.
Triết học cổ Hy Lạp: “ Dạy học không phải là chất đầy vào một cái thùng
rỗng mà là làm bìmg sáng lên những ngọn lửa ”
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN), triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi
lạc của Trung Quốc cho rằng: đất nirức muốn phồn vinh, yên bình thì người
quản lý cần chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân
được giáo dục) và ông cho rằng giáo dục là cần thiết cho mọi người ( hữu giáo
vô loại).
Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà giáo
dục quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ' đó là: Cômenxki (1592-1670), ông đã
đưa ra quan diêm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, theo ông quá trình dạy
học đê truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học
sinh tự quan sát, tự suy nghĩa mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc,
gò ép người ta chấp nhận bất kỳ' một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắc
dạy học có giá trị rất lớn đó là: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự
giác tích cực của học sinh; nguyên tắc hệ thống và hên tục; nguyên tắc củng cố
kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh (vừa sức);

chuyên môn của giáo viên có thể có những yêu cầu biện pháp khác nhau nhằm
góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục”.[36], [37]
Tác giả Trần Kiếm trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học” (Giáo
trình dùng cho học viên cao học Giáo dục học) đã xác định: “Quản lý hoạt động
dạy học là quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh. Đây là hai
quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ”. [26]
Nhiều đề tài thạc sỹ ở các khóa trước nghiên cứu về các biện pháp nâng cao
chất lượng hoạt động dạy học ở các cấp học, các vùng miền khác nhau. Tuy mỗi


7

đề tài đều nghiên círu thực trạng và đưa ra các biện pháp khác nhau phù hợp với
thực tế tìmg cấp học, từng loại hình trưừng học, tìmg địa phương , nhưng cơ bản
đều thống nhất cần táng cường một số biện pháp trọng tâm đế nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học, đó là: Nâng cao chất lượng đội ngũ; quản lý tốt hoạt
động dạy của thầy, hoạt động học của trò; đối mới phương pháp dạy học; đối
mới việc kiểm tra đánh giá; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;
phối họp chặt chẽ giữa nhà trường- gia đình- xã hội. Tuy vậy từ trước đến nay
chưa có đề tài nào nghiên cứu về các biện pháp về hoạt động dạy học ở các
trường THCS Huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang .

1.2 . Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.

Trường Trung học cơ sở

Cấp THCS là cấp học của giáo dục phố thông, nối tiếp cấp TH và có trách
nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ HS đã qua các lớp học trước đó của

mật thiết hữu cơ với nhau, tồn tại với nhau và cùng phát triển.
1.2.2.1.

Hoạt động dạy : Là sự tố chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh

hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách HS. Vai trò chủ đạo của hoạt
động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiên sự học tập của
HS, giúp họ nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có
chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy và điều khiến hoạt động học. Nội
dung dạy học theo chương trình quy định, bằng phương pháp nhà trường.
1.2.2.2.

Hoạt động học: Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự

chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới,
phát triển nhân cách. Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự
giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của
thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Khi chiếm lĩnh được khái niệm
khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo, HS đồng thòi đạt được ba mục đích
bộ phận:
Trí dục. (nắm vững tri thức khoa học), Phát triên: (tư dĩỉy và năng


9

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thông tin
và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác,
tích cực, tự lực. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái
niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với
phưotig pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến


càng cao bấy nhiêu. Để thực hiện việc đánh giá, người ta chuyển mục tiêu dạy
học sang hệ thống tiêu chí. Thông thường người ta dựa trên ba tiêu chí cơ
bản: kiến thức - kĩ năng - thái độ.
Chất lượng dạy học ở trường phố thông được đánh giá chủ yếu về hai mặt
học lực và hạnh kiểm của người học. Đánh giá chất lượng dạy học là một việc
rất khó khăn và phức tạp, cần có quan diêm đúng và phương pháp đánh giá
khoa học. Khi đánh giá chất lượng dạy học phải căn cứ vào mục tiêu dạy học
của từng cấp học, bậc học đối chiếu sản phâm đào tạo được với mục tiêu của
cấp học, bậc học. Chất lượng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm
kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của người học.
Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu KT-XH của đất nước.
Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục
tiêu giáo dục mà yêu cầu KT-XH đặt ra đối với giáo dục THCS. Nen kinh tế
nước ta đang chuyển đổi cả về cơ cấu và cơ chế quản lý. Các lĩnh vực của đời
sống xã hội đối mới toàn diện và sâu sắc đòi hỏi ngành GD phải tạo ra chất
lượng mới khác trước. Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và
đang triển khai thực hiện những chủ trương, biện pháp về đối mới mục tiêu,
nội dung, phương pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bước tăng
cường điều kiện và phương tiện để đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học.
1.2.4. Quản lý và quản lý hoạt động dạy học
1.2.4.1.

Quản lý

Quản lí là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác
lao động. Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái
niệm QL đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ
theo những cách tiếp cận khác nhau

- Chức năng chỉ đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thê
QL và mọi thành viên trong tố chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục
tiêu đề ra. Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con
người, khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực


12

hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giải quyết
những mối quan hệ đó để họ tự nguyên, tự giác và hăng hái phấn đấu trong
công việc.
- Chức năng kiếm tra: Chức năng kiêm tra nhằm đánh giá việc thực
hiện các mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiếm tra phải theo chuấn. Chuẩn
phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ
chức.
Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin
đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ đế hoạch định kế hoạch;
thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan
hệ giữa các bộ phận trong tố chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo
(thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của tổ
chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tố chức giúp cho người QL xem
xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức.
Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể QL khi triển
khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này
Sơ đo các chức năng trong chu trình quản ỉỷ
Sơ đồ 1-1

Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và
tạo thành chu trình quản lý. Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu
trình quản lý. Thông tin là mạch máu của quản lý.

linh hoạt các phương pháp, tận dụng hết các phương tiện và điều kiện đang
có, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học, tìm ra cách thức kiểm tra đánh giá
kết quả, chất clượng dạy học.


14

trọng, coi đó là một trong những biện pháp cơ bản đế nâng cao chất lượng,
chấn hưng nền giáo dục nước nhà.
1.2.5. Biện pháp và biện pháp quản lý hoạt động dạy học
1.2.5.1.

Biện pháp

Biện pháp là cách giải quyết một vấn đề, tìm biện pháp cho từng vấn
đề. Như vậy, biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó, là
cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình,
một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đích. Biện pháp càng thích hợp,
càng tối ưu, càng giúp giải quyết nhanh chóng vấn đề đặt ra. Đế có biện pháp
khả thi, phù họp phải được xuất phát từ những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn
tin cậy.
1.2.5.2.

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống cách thức tác động
của chủ thế quản lý vào các hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn
ra đúng mục tiêu dự kiến. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học bao gồm các
tác động hướng đích vào các thành tố cấu trúc quá trình dạy học, quản lý về
chương trình dạy học, kế hoạch của nhà trường, các tổ nhóm chuyên môn,


Nội dung dạy học

Nội dung dạy học là một thành tố của quá trình dạy học, có mối quan hệ
với các thành tố khác và tạo nên hoạt động phong phú, đa dạng của giáo viên
và HS. Nội dung dạy học được hình thành từ những tinh hoa của nền văn hóa
vật chất và nền văn hóa tinh thần được tích lũy trong quá trình phát triên lịch
sử- xã hội. Đó là hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, tư duy, về
cách thức hoạt động, hệ thống những kinh nghiệm sáng tạo, hệ thống về thái
độ đối với tự nhiên, xã hội, cộng đồng. [37]
Nội dung dạy học là một hệ thống bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương pháp
nhận thức nhằm lành thành ở các em năng lực nhận thức thế giới.
- Hệ thống tri thức được đưa vào nội dung dạy học phải bao gồm nhiều loại
khác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản.
Tri thức bao gồm các dạng khác nhau, đó là:
f Các sự kiện và hiện tượng cơ bản;
+ Các khái niệm và thuật ngữ khoa học;
+ Các định luật và học thuyết;
+ Các phương pháp nhận thức và lịch sử phát triển khoa học...


16

Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau mặc dù chúng có vai trò
khác nhau trong việc thực hiện các chức năng của tri thức. Do đó trong quá
trình dạy học chúng ta cần bồi dirững cho học sinh các dạng tri thức đó một
cách hợp lý và đồng bộ.
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay.
Đây là một thành phần quan trọng của nội dung dạy học trong thành phần

Theo quan điểm logic, phương pháp là những thủ thuật lơgic được sử

dụng để giúp học sinh nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
- Theo bản chất của nội dung, phương pháp là sự vận động của nội dung
dạy học.
Phương pháp dạy học có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:
- Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt
được mục đích đặt ra.
- Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định.
- Phản ánh cách thức trao đối thông tin giữa thầy và trò.
- Phản ánh cách thức giao tiếp giữa thầy và trò.
- Phản ánh cách thức điều khiên hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá
kết quả hoạt động.
Như vậy ta có thể định nghĩa: PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của
thầy và trò trong quá trình dạy học, dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện
tốt nhiệm vụ dạy học. [37]
1.3.3.2.

Hình thửc dạy học

Theo quản điểm công nghệ dạy học, quá trình dạy học tồn tại như một quy
trình công nghệ. Đó là quy trình tổ chức, điều khiển và quy trình tự tổ chức tự
điều khiển của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy
học.


18

Trong thực tiễn dạy học, có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau, tùy
theo mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học có tính chất tập thể hay cá nhân,

-

Hình thức hoạt động ngoại khóa:

Hình thức ngoại khóa nhằm tạo điều kiện cho HS có thể mở rộng, đào sâu
tri thức, pháp triẻn hứng thú và năng lực riêng của mình. Hoạt động ngoại
khóa có tính chất tự nguyện.
Hoạt động ngoại khóa thirừng được tổ chức dưới những hình thức như:
CLB toán học, Vật lý, CLB bạn yêu âm nhạc, CLB thơ...
- Hình thức giúp đỡ riêng
Trong quá trình dạy học, tất yếu sẽ có sự phân hóa về trình độ nhận thức và
sẽ xuất hiện 2 loại HS: Loại yếu- kém và loại khá- giỏi. Do vậy, việc dạy học
được tiến hành trên cơ sở trình độ chung không thỏa mãn 2 loại học sinh này,
do đó cần có hình thức giúp đỡ riêng cho tìmg đối tượng HS
1.3.3.3.

Kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của học sình.

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình hình thành
những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về năng lực học tập các
môn học, các hoạt động giáo dục ( học lực ) của học sinh.
Học lực bao gồm ba thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ được học sinh thể
hiện qua việc học tập các môn học. Căn cứ vào chương trình mỗi môn học, các
chuẩn kiến thức ,kỹ năng và thái độ được xác lập. Hệ thống chuẩn kiến thức, kỹ
năng và thái độ ở một môn học được xem là trình độ chuẩn tối thiểu mà mỗi học
sinh cần đạt sau khi học môn ấy. Hệ thống chuẩn là căn cứ để giáo viên xây
dựng hay lựa chọn các công cụ kiểm tra và đánh giá học sinh.

1.4. Quản lý hoạt động dạ}7 học ở trường THCS


- Yêu cầu về sản phẩm quản lý dạy học ở trường THCS là :
+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học , nâng cao chất lượng dạy học .
+ Hình thành ở học sinh những tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại.
+ Rèn luyện cho học sinh hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; phát


21

1.4.2.

Nội dung quản lý dạy học ở trường THCS

Trong việc quản lý quá trình dạy học ở trirờng THCS cần bám vào các nội
dung sau:
-

Quản



thực

hiện

nội

dung

chương





nề

nếp

dạy

học

+ Mục đích của xây dựng và quản lý nề nếp dạy học:
Duy trì kỷ cương, nề nếp trong dạy học; góp phần nâng cao chất lượng


22

Quản lý việc dạy đủ, dạy đúng phân phối chương trình, nội dung chương
trình; cải tiến phương pháp giảng dạy; bồi dưỡng năng lực tư duy, diễn đạt và
hướng dẫn học sinh tự học; thực hiện đúng những quy định về kiểm tra, chấm
bài, ghi sổ điểm và các loại hồ sơ dạy học khác. Phát hiện và bồi dưỡng học
sinh giỏi, giúp đỡ HS yếu, kém.
Xây dựng và quản lý nền nếp dạy học còn bao hàm cả việc xây dựng
một tập thể nhà trường có độ ổn định cao về mặt tổ chức hoạt động sư phạm
cũng như về tinh thần, đời sống, có sự đoàn kết gắn bó, cộng đồng hợp tác với
nhau trong công việc một cách nhịp nhàng, đồng bộ, giúp đỡ nhau cùng tiến,
tập thế đó có trạng thái tinh thần lành mạnh, dân chủ, nhân đạo, sư phạm và
thấm mỹ.
Xây dựng và quản lý nề nếp dạy học phải coi là nền tảng và gắn liền với
việc nâng cao chất lượng dạy học.

23

Mô hình dạy học hợp tác

Phân hóa vừa sức cố gắng của người học theo từng trình độ khác nhau.
Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt ứng dụng CNTT
trong dạy học.
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học.
Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá.
Tạo tiềm năng cho người học tự học suốt đời và tham gia nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ.
1.4.3.

Tổ chức quản lý dạy học ở trường TIICS.

Đế tổ chức quản lý dạy học ở trường THCS cần tập trung vào các tiến trình
quản lý sau:
- Xây dụng kế hoạch quản lý quá trình dạy học
+ Mục đích của xây dựng kế hoạch quản lý quá trình dạy học:


24

Nhằm giúp cho CBQL quản lý quá trình dạy học một cách khoa học, có hệ
thống nhằm thực hiện tốt mục tiêu dạy học đề ra.
+ Yêu cầu cần đạt về xây dụng kế hoạch quản lý quá trình dạy học
Trên cơ sở kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT đã ban hành, cán bộ quản lý
triròng THCS cụ thể hóa trong kế hoạch chung nhằm thực hiện dạy đủ môn học,
đúng thời lượng cho các môn học ở từng lớp theo đúng PPCT của Bộ GD&ĐT.
Đảm bảo yêu cầu giảng dạy các bộ môn.

qua đó CBQL giám sát được các hoạt động trong quá trình thực hiện kế hoạch
dạy học và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn cần thiết; đồng thời tổng kết,
đúc rút kinh nghiêm, đánh giá kết quả trong quá trình dạy học.
+ Yêu cầu cần đạt về kiêm tra đánh giá kết quả dạy học:

về nội dung kiếm tra: Thực hiện kế hoạch dạy học, nề nếp dạy học. Các hoạt
động nâng cao chất lượng dạy học. Hoạt động của các tổ chuyên môn.
ỉ e hình thức kiếm tra:
Đối với hoạt động dạy của giáo viên: Thông qua dự giờ; thông qua các đợt
thao giảng...
Với hoạt động học của học sinh: Thông qua kiểm ừa học kỳ, năm học; qua các
đợt khảo sát chất lượng; qua các kỳ thi HSG.
Đánh giá kết quả
Việc đánh giá kết quả, bảo đảm tính khách quan, toàn diện, trung thực, dựa vào
chuẩn để đánh giá. Phối họp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
- Các biện pháp nâng cao chất hrọng dạy học
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Triển khai thực hiện chỉ
thị 40/CT-TW của Ban Bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.
Tăng cường công tác giáo dục đế nâng cao nhận thức cho giáo viên về quan điẻm,
đường lối, chủ trương của Đảng trong phát triên giáo dục đào tạo, để thực hiện các
mục tiêu giáo dục THCS.
+ Đầu tư và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học: Tập trung đầu tư


26

lý tốt thiết bị dạy học theo quyết định số 41/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/01/1998
về quy chế thiết bị giáo dục.
+ Tiếp tục thực hiện đổi mói nội dung chương trình và phương pháp dạy học:


trường

THCS

- Mục đích của đánh giá công tác quản lý dạy học ở trường THCS
+ Xác định mức độ đạt được mục tiêu dạy học trong quá trình QL dạy học của
CBQL các trường THCS.
+ Giúp cho CBQL kiêm soát các hoạt động QL của mình trong QL dạy học từ
đó đưa ra quyết định điều chỉnh, cải tiến, đảm bảo chất lượng dạy học.
-Nội dung đánh giá
I Việc quán triệt mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chương trình,
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
+ Việc xây dựng các điều kiện cần thiết, khả thi: nhân lực (đội ngũ GV); vật
lực (CSVC, TBDH); tài lực (tài chính).
+ Xây dựng và thực hiện nền nếp, kỷ cương dạy học trong nhà trường.


Trích đoạn Đổi mói công tác kiểm tra, đánh giá; công tác thi đua, khen thưởng theo tinh thần cuộc vận động “hai không” KÉT LUẬN CHƯƠNG KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status