:ỉf
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
m
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TUÁN HÙNG
NGUYỄN TUÁN HÙNG
MỘT SÔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨd HỌC SINH THPT
HUYMỆỘ
NTQU
ẢNG
NGQUÁN
TỈNHLÝ
THANH HÓA
SỐ
GIÁIXƯỬ
PHÁP
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................11
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIÉT TẮT ..............................................vi
DANH MỤC BẢNG...............................................................................vii
MỞ DẦU....................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài............................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu......................................................................3
3.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu................................3
4.
Giả thuyết nghiên cứu....................................................................4
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................4
1.3.
Một số vấn đề lý luận về công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THPT..................................................................22
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh PTTH.............................22
m
1.3.3.
Vai trò của đạo đức với sự phát triển nhân cách..........................26
1.3.4.
Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THPT...........................26
1.3.5.
Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh THPT................................26
1.3.6.
Những phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân............................29
1.3.7.
Các phương pháp giáo dục đạo đức cho HS................................30
1.4.
2.1.2.
Tình hình kinh tế - xã hội.............................................................37
2.1.3.
Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Quảng Xương ...38
2.2.
Thực trạng về công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT ở
huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa..........................................41
2.2.1.
Nhận thức của PHHS về tầm quan trọng trong giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.......41
2.2.2.
Thực trạng đạo đức của học sinh THPT theo nhận định, đánh
giá cúa cán bộ QLGD và GV ở các trường THPT huyện
Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.....................................................47
2.2.3.
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức
của HS THPT huyện Quảng xương tỉnh Thanh Hóa....................50
3.1.5.
Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả.............................................59
3.2.
Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường THPT ở huyện Quảng Xưong tỉnh Thanh Hóa..........60
3.2.1.
Quán triệt đầy đủ quan điẻm, đường lối của Đảng và Nhà nước
về công tác giáo dục đạo đức HS cho đội ngũ GV và HS trong
nhà trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa61
3.2.2.
Xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thê về công tác giáo dục đạo
đức cho HS ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh
Thanh Hóa....................................................................................63
3.2.3.
Tố chức tốt và chỉ đạo chặt chẽ công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa. .65
3.2.4.
Phát huy vai trò của Đoàn TNCSHCM và vai trò tự quản của
tập thể học sinh ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh
đúng
CBQL
Cán bộ quản lý
Giáo viên - công nhân viên
kế hoạch đề ra của các trường THPT huyện Quảng Xương
Hội đồng
tỉnhnhân dân
Học sinh
Thanh Hóa....................................................................................72
3.3.
Khảogiáo
sát dục
sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất....73
Hoạt động
3.3.1.
Mụclên
đích
Ngoài giờ
lớpkhảo sát.........................................................................73
Nội dung và phương pháp khảo sát..............................................73
Quản lý
3.3.3. Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ....74
Quản lý giáo dục
KÉT LUẬN
84
PHU
LƯC VÀ KIẾN NGHỊ
Phương pháp giáo dục
3.3.2.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội đều nhằm mục tiêu phát triển
toàn diện nhân cách con người về: Đạo đức, trí tuệ, lao động, thẻ chất và
thẩm mỹ. Nói cách khác, đó là quá trình giáo dục toàn diện nhân cách học
sinh. Lý luận giáo dục đã khắng định “đức” là gốc, “đức” là cái quán triệt
trong tất cả các mặt tâm lý của con người, như: Y thức- hoạt động- giao lưu.
Đạo đức, là giá trị cốt lõi trong nhân cách của mỗi người.
ơ lứa tuối thanh thiếu niên, giáo dục đạo đức càng trở nên đặc biệt
quan trọng. Những đặc trưng của tuổi mới lớn, lứa tuổi đang bước vào giai
đoạn có những thay đổi lớn về thể chất, tâm lý và về xã hội, đang mở rộng
tầm nhìn, khát khao tìm hiếu, muốn vươn lên đế tự khắng định v.v... Việc
giáo dục đạo đức đòi hỏi phải có sự thống nhất giữa ý thức đạo đức và hành
vi
đạo đức, tình cảm đạo đức và thói quen đạo đức trong mỗi con người, có sự
thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội. Do vậy, quản lý
công
tác giáo dục đạo đức càng trở nên cấp thiết đối với lứa tuổi này trong giai
đoạn hiện nay.
Trong những năm qua, đất nước ta đã có sự chuyển mình trong công
cuộc đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung,
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước. Trơng công cuộc đổi mới, chúng ta đã có
nhiều thành tim to lớn rất đáng tự hào về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa giáo dục... Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến
sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân
văn tác động đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng,
3
thế hệ trẻ. Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, không chỉ
dừng lại ở việc tuyên truyền giáo dục trên các phương tiên thông tin đại
chúng mà là một quá trình mang tính khoa học, từ khâu xây dựng kế hoạch,
quản lý, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra... một cách thống nhất, đồng
bộ, hợp lý của toàn xã hội mà đặc biệt quan trọng là quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh ở mọi cấp học, bậc học trong các nhà trường - Cơ quan
chuyên trách thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, đáp ứng
yêu cầu giáo dục toàn diện và góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho người CBQL ở các trường THPT
hiện nay là phải tích cực nghiên cứu, áp dụng các biện pháp QLGD khoa học
và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nhà trường nhằm thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục đã đề ra. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi
chọn vấn đề: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh
THPT huyện Ouảng Xương tỉnh Thanh Hỏa ” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đạo đức ở
lứa tuổi này.
2. Mục đích nghiên cún
Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức
học
sinh ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất
một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT nhằm
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh hiện nay.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
* Khách thế nghiên cứu: vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức
5
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiên
6.2.1. Phương pháp quan sát
ộuan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường, qua các hoạt
động dạy học, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp...
6.2.2. pp điều tra (đây là phương pháp chủ đạo)
Căn cứ vào mục đích, nội dung và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi xây
dựng mẫu phiếu điều tra (bản anket) và tiến hành điều tra trên số khách thể đã
chọn mẫu; xử lý số phiếu điều tra để thu thập thông tin thu được.
Cụ thể là: Chúng tôi phát phiếu điều tra 300 PHHS tại 6 trường THPT
trên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa: Nội dung các câu hỏi (phụ
lục 1) nhằm tìm hiểu sự đánh giá của PHHS về tầm quan trọng của giáo dục
đạo đức; sự quan tâm của PHHS về GDĐĐ; những nguyên nhân ảnh hưởng
đến GDĐĐ V.V..
Xin ý kiến của 90 CBQL và GVCN của 6 trường THPT, nội dung các
câu
hỏi (phụ lục 2) nhằm tìm hiểu sự đánh giá về công tác giáo dục đạo đức cho
học
sinh; thực trạng đạo đức của HS THPT theo Thông tư số 58/2011/TTBGDĐT
ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD& ĐT ban hành Quy chế đánh giá,
xếp
loại đạo đức học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông; đánh
giá
về nguyên nhân dẫn tới việc học sinh vi phạm đạo đức; đánh giá về hiệu quả
quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức; đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vẩn đề quản lý công tác giảo dục đạo
đức cho học sinh các trường THPT.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của van để quản lý công tác giáo dục đạo
7
Chương 1
cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN DÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Từ thời cố đại, các nhà triết học đã đưa ra những ý tưởng về giáo dục
con
người, như: Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng
đạo đức là sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu
biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Aristoste (384322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có người
công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới
tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức. ơ phương Đông
từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi,
Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức.
Từ những năm đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, các nhà giáo dục lỗi lạc
như: J.A. Cômenxki, Petxtalôđi, K.Đ.Usinxki, AX. Macarencô V.V.... đã
quan
tâm nghiên cứu về giáo dục đạo đức.
Ngày nay xã hội có nhiều biến đổi thì vấn đề giáo dục giáo dục đạo
đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng
Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác
Từ khi nước ta chuyển đổi cơ chế kinh tế, đề tài giáo dục đạo đức đến
nay đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu, ta có thể điếm qua một số công trình
nghiên cứu sau đây:
- Năm 1995, công trình nghiên círu cấp Nhà nước của Viện Khoa học
Giáo dục do Mặc Văn Trang (chủ biên) “Đặc điếm loi song của sinh viên
hiện
9
với " Quan hệ giữa thăm mỹ và đạo đức trong cuộc sổng và nghệ thuật”
(Nxb KHXH, Hà NỘI năm 1996).
- Ngày 18 tháng 10 năm 1996, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã tổ chức hội
thảo khoa học tại Hà Nội về chủ đề “Định hướng giáo dục đạo đức trong các
trưòng đại học ” và đã thu hút đông đảo các nhà khoa học, các nhà giáo lão
thành, các nhà các bộ quản lý giáo dục tham gia.
- Năm 1999 tác giả Võ Đăng Khoa, trường Cao đẳng Sư Phạm Nha
Trang - Khánh Hoà đã nghiên cứu đề tài: Tô chức giáo dục đạo đức cho sinh
viên thông qua các hoạt động ở trường Cao Đăng Sư Phạm Nha Trang Khánh Hoà.
- Hội khoa học Tâm lý- Giáo dục Hải Phòng đã công bố đề tài nghiên
cứu “ ỉ Tai trò của cha mẹ trong việc giảo dục học sinh lứa tuổi THPT ở các
trường THPT Hải Phòng ” trong kỷ yếu Hội thảo khoa học, năm 2001. Tác
giả Nguyễn Thị Kim Xuân đã công bố công trình nhiên cứu “Một sổ biện
pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong gia đình cho lứa tuổi học
sinh THCS ở TP Đà Nang ’ trong kỷ yếu Hội thảo khoa học Trường ĐHSP
ỉ. 2.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã
hội, là công việc vô cùng quan trọng, nhưng rất khó khăn và phức tạp. Sở dĩ
như vậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trong
tập thế xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống
của mỗi một con người.
Thực tế khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do đối tượng quản lý rất
đa
dạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗi
11
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Quản lý là chức năng và hoạt
động của hệ thống có tố chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã
hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo
đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [17, tr.
5801- Còn theo Mary Parker Follet, “quản lý là nghệ thuật khiến công việc
được thực hiện thông qua người khác”.
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó
bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động.
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
* Các chức năng cơ bản của quản lý.
- Chức năng dự báo (dự đoản): Nhà QL phải có tầm nhìn xa, trông
rộng đê xác định tương lai của hệ thống bằng các dự đoán: Đó là phán đoán
trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng mà trong tương lai có thể xảy ra, có
liên quan đến hệ thống QL. Dự báo đế nhận thức được cơ hội, làm cơ sở cho
sự phân tích, lựa chọn các phương án hành động của hệ thống, dự báo còn để
lường hết khả năng thay đổi có thể xảy ra để ứng phó. Dự báo là bước rất
quan trọng nhằm xác định được tiền để, điều kiện cho việc xây dựng chiến
lược, lập kế hoạch, điều chỉnh trong quá trình điều hành hoạt động
- Chức năng kế hoạch hỏa: Ke hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất
trong số các chức năng QL bao gồm: xác định mục tiêu, xây dựng chương
trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt mục tiêu trong thời gian nhất
định. Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên của kế hoạch. Như vậy mục đích
của
kế hoạch hóa là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào mục tiêu đế tạo khả
năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Xác định chương trình hành động
là bước đi cụ thể nhằm đạt ra các mục tiêu. Tiền đề của các kế hoạch là các
dự
báo. Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ
thống, xây dựng phương án hành động và tổ chức các phương tiện để đạt tới
13
- Chức năng tổ chức, động viên: Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ
định về vai trò, nhiệm vụ hay chức vụ được họp thức hóa, từ khối lượng công
việc QL mà xác định được biên chế, sắp xếp con người, tạo điều kiện cho
hoạt động tự giác, sáng tạo của các thành viên trong tổ chức.
qua hoặc xem nhẹ bất cứ chức năng nào đều ảnh hưởng xấu đến kết quả QL.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Xung quanh khái
niệm này có một số định nghĩa sau đây:
- Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch hợp quy luật của chủ thê quản lý nhằm tố chức, điều khiên và quản lý
hoạt động giáo dục của những người làm công tác giáo dục.
- Quản lý giáo dục là thực hiện các chức năng quản lý trong công tác
giáo dục, gồm: kế hoạch hóa; tổ chức; chỉ đạo; kiêm tra và đánh giá quá trình
giáo dục.
Thực chất của quản lý giáo dục là quá trình tố chức, điều chỉnh sự vận
hành của các yếu tố cơ bản sau đây:
- Đường lối, chiến lược phát triển giáo dục của đất nước.
- Tập hợp những chủ thê và khách thê quản lý, bao gồm cán bộ quản
lý
giáo dục, giáo viên và học sinh.
- Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, trường lớp... ).
Nội dung quản lý giáo dục là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quá
trình giáo dục, bao gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp
giáo dục; tổ chức giáo dục; người dạy, người học, trường sở và trang thiết bị;
môi trường giáo dục; các lực lượng giáo dục; kết quả giáo dục.
16
trong tương lai. Những hoạt động đó bao giờ cũng có mối tương quan giữa cá
nhân với cá nhân, cá nhân với xã hội, cho phép tới một giới hạn nhất định
trong vòng trật tự chung của cộng đồng, của dân tộc nhằm đảm bảo cho tất cả
các thành viên vươn lên một cách tích cực tự giác trở thành động lực phát
triển của xã hội. Đó là những quy tắc, chuẩn mực tự giác trong hành động đê
đánh giá con người có đạo đức hay không có đạo đức.
Từ lâu người ta đã bàn luận về phạm trù đạo đức với cách khái quát,
đạo đức có thê định nghĩa theo các khía cạnh sau:
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc,
nguyên tắc, chuân mực xã hội nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi
của mình sao cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con người, với tiến bộ
xã hội trong quan hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội.
Đạo đức là toàn bộ những quy tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh và
đánh
giá cách ứng xử của con người với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ vói
tự nhiên.
- Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuân mực biếu hiện sự tự giác
trong
quan hệ con người với con người, con người với cộng đồng xã hội, với tự
nhiên và với cả bản thân mình
Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội phản ánh những tồn tại xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội hiện thực
trên cơ sở kinh tế. Sự phát triển của đạo đức xã hội từ thấp đến cao như một
nấc thang giá trị về sự văn minh của con người trên cơ sở phát triển của sức
sản xuất vật chất thông qua sự đấu tranh, gạn lọc kế thừa mà nội dung đạo
ngưòi, giữa cả nhân vói xã hội
GS Hà Thế Ngữ và GS Đặng Vũ Hoạt cho rằng đạo đức tồn tại xen kẻ
và đan xen trong mọi lĩnh vực xã hội, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo... Dù tồn
tại dưới các hình thái ý thức hoạt động hay quan hệ, nó cùng đều chứa đựng
18
* Chức năng của đạo đức
- Chức năng nhận thức:
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có chức năng nhận
thức thông qua sự phản ánh tồn tại xã hội.
Sự phản ánh của đạo đức với hiện thực có đặc điém riêng khác với các
hình thái ý thức khác.
Đạo đức là phương thức đặc biệt của sự chiếm lĩnh thế giới con người.
Nếu xét dưới góc độ bản thế luận, đạo đức là hệ thông tinh thần, được quy
định
bởi tồn tại xã hội. Nhưng xét dưới góc độ xã hội học thì hệ thống tinh thần
không tách rời thực tiễn - hành động của con người. Do vậy, đạo đức là hiện
tượng xã hội vừa mang tính tinh thần vừa mang tính hành động hiện thực.
Sự nhận thức của đạo đức có đặc điểm:
+ Hành động đạo đức tiếp liền sau nhận thức giá trị đạo đức và đa số
trường hợp có sự hòa quyện ý thức đạo đức với hành động đạo đức.
+ Nhận thức của đạo đức là quá trình vừa hướng ngoại và vừa hướng nội.
Trong tự nhận thức, vai trò của dư luận xã hội và lương tâm là rất to
lớn. Dư luận xã hội là sự bình phẩm, đánh giá từ phía xã hội đối với chủ thế,
còn lương tâm là sự tự phê bình. Cả hai đều giúp chủ thể tái tạo lại giá trị đạo
đức của mình phù hợp với định hướng giả trị mà xã hội mong muốn.
Từ nhận thức giúp chủ thể ý thức được trách nhiệm của mình và sẵn
sàng hoàn thành trách nhiệm đó. Trong cuộc sống có vô số những trách