231
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-----------------------LỜI CẢM ƠN
PHẠM MINH NGHĨA
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
Qua quá trình học tập và nghiên cứu chương trình Cao học ngành
NÂNG CAO HIÊU QUẢ RÈN LUYỆN KỸ NĂNGNGHÈ
Quản lý CHO
giáo dục
và VIỀN
thời gian
làm luậnCAO
văn tốt
nghiệp,
xin chân thành
SINH
TRƯỜNG
ĐẲNG
KỸtôi
THUẬT
cảm ơn đến Ban
đạo nhà THÀNH
trường, Khoa
họcMINH
của trường Đại học
LÝ Lãnh
Tự TRỌNG
PHÓSau
HÒđại
Bảng 2.2- Cơ sở vật chất trường CĐKT Lý Tự Trọng TP.HCM.
Bảng 2.3- xếp loại học tập của HS-SV trường CĐKT Lý Tự Trọng
5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.........................................................3
3.1. Khách thể nghiên cứu........................................................................3
3.2. Đối tượng nghiên cứu........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................3
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài....................................................3
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề....................................................tài
4
5.3. Đe xuất, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số giải pháp
quản lý công tác nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở
6
ở trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng TP.HỒ Chí Minh.....................37
2.3. Thực trạng việc quản lý công tác rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên
chúng, chuyển từ việc chỉ cung cấp tri thức lý thuyết sang hình thành năng
lực hoạt động của người học. “Đào tạo theo nhu cầu xã hội, nói không với
đào tạo không đạt chuẩn”,.- là những định hướng chủ yếu hiện nay của hệ
thống các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề,... trong xu thế cạnh tranh
chất
lượng của các cơ sở đào tạo.
Theo nhiều nguồn thông tin từ phản ánh của các doanh nghiệp sử
dụng lao động kỹ thuật, từ các bài báo viết về nguồn nhân lực, hay từ các
cuộc hội thảo về việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao... đều có
chung một nhận định là hiện nay sản phẩm đào tạo từ các trường đào tạo
nghề đa phần chưa đáp ứng được yêu cầu trong thực tiễn sản xuất, còn yếu
về tay nghề, yếu về thực hành, còn nhiều bỡ ngỡ lúng túng khi tiếp cận các
máy móc mới, hiện đại. Từ nhu cầu phát triển đất nước, xã hội đặt ra một
trách nhiệm lớn cho ngành giáo dục đào tạo và đặt ra những yêu cầu thay
đối về phương pháp, quản lý, chính sách và đầu tư cho ngành giáo dục - đào
tạo; đặc biệt là giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Tuy
có nhiều cố gắng đế phát triển và hội nhập trong những năm gần đây nhưng
hiệu quả giáo dục vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước và
khu vực. Việc thiếu tính đồng bộ trong quá trình quản lí dạy học và quản lí
đào tạo của nhà trường; việc quản lý công tác rèn luyện kỹ năng nghề cho
sinh viên thiếu tính thực tiễn và chưa phù hợp với yêu cầu của các doanh
8
Cầu xã hội và doanh nghiệp, góp phần phục vụ quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của thành phố. Dù nội dung, chưong trình đào tạo bám sát
chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; học sinh - sinh
viên tốt nghiệp ra trường tương đối đảm bảo về trình độ kiến thức, kỹ năng
10
Tp.HCM. Các giải pháp đó được thăm dò ý kiến để khắng định tính cần
thiết, tính khả thi thông qua tổ chức lấy ý kiến thâm định kết quả nghiên
cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu,phân tích, tổng hợp các thông tin tài liệu có liên quan đê
xây đựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
11
Chương 3: Một sổ giải pháp quản lý công tác nâng cao hiệu quả rèn
luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở tnrờng cao đăng kỹ thuật Lý Tự Trọng
TP. Hồ Chỉ Minh.
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG NGHÈ CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KỸ THUẬT
1.1. Lịch sử nghiên cún vấn đề
1.1.1. Việc nghiên củu về rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên
trên thế giới
Ở Inđônêxia, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường
thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2002, hệ thống đào tạo
nghề được nghiên cứu phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa
trường và DNSX được quan tâm đặc biệt. Mô hình kết hợp đào tạo nghề
được Bộ Văn hóa và Giáo dục đề xuất năm 1993, nêu lên mối quan hệ giữa
hệ thống đào tạo nghề phải được thực hiện song hành bởi trường dạy nghề
và các bên đại diện tuyên dụng lao động. [39]
1.1.2. Việc nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở
Việt Nam
ơ Việt Nam những năm gần đây, các văn kiện của Đảng, Nhà nước,
bộ ban ngành,..., các khoa học, giáo dục đã tiếp cận nhiều đến vấn đề đào
tạo nghề ở các kliía cạnh khác nhau.
14
các cơ sở dạy nghề, xây dựng một số trường chất lượng cao tiếp cận trình độ
khu vực, thế giới làm nòng cốt”.
Sau 26 năm đổi mới, nền giáo dục Việt nam đang có những chuyển
biến tích cực; nhất là những mặt đạt được của sự nghiệp giáo dục, bước đầu
đã hình thành nền giáo dục - đào tạo đa dạng về loại hình, phương thức và
nguồn lực, từng bước tiếp cận và theo kịp sự phát triển và cải cách giáo dục
khoa học - công nghệ trên thế giới. Bên cạnh các trường công lập với hệ
chính quy, các trường ngoài công lập với các loại hình không chính quy,
trường mở, loại hình đào tạo từ xa, loại hình đào tạo liên kết giữa các trường
trong nước và cả với các trường nước ngoài; còn có sự tham gia ngày càng
cũng như yếu tố nỗ lực của Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa sẽ là đòn bẫy cho việc phát triên đào tạo nghề, nâng cao kỹ
năng nghề cho người học, sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng. Xu
hướng này dẫn đến nhu cầu lao động kỹ thuật, nhất là lao động có trình độ
cao, kỹ năng nghề cao ngày càng tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng.
Bên cạnh đó, sự cạnh tranh về lao động ngay ở thị trường lao động trong
nước và khu vực là một đòi hỏi và thách thức to lớn đối với giáo dục nói
chung, dạy nghề nói riêng. Bối cảnh này vừa tạo cơ hội cho chúng ta học
hỏi và tiếp cận nhanh với trình độ tiên tiến của thế giới, vừa đòi hỏi chúng ta
phải vượt qua những thách thức trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
17
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khải niệm về quản lý
Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con ngirời hoạt động tập
thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ
chức. Bản chất quản lý là một hoạt động lao động đẻ điều khiến lao động,
một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát triên của xã hội loài
người. Quản lý trở thành một hoạt động phố biến mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh
vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người. Đó là một loại hoạt động xã
hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự phân công hợp tác đê làm
một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung.
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh
tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý
nhà
vận dụng những quy luật về giáo dục của sự phát triển cũng như các quy
luật
khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và
tâm lý của trẻ em. [24]
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục nói chung là thực
hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đê tiến hành mục tiêu giáo
dục,
mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
[14]
20
quản lý nhằm đạt được mục đích quản lý đế đạt mục tiêu nhất định của hệ
thống giáo dục.
1.2.3. Khái niệm trường cao đãng, trường cao đang kỹ thuật
Trường cao đẳng công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các
hoạt động của trường chủ yếu do ngân sách Nhà nước bảo đảm. (Theo Điều
lệ trường cao đẳng, ban hành kèm theo thông tư số: 14/2009/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
thể tách ra thành một môn. Một chương trình đào tạo lúc nào cũng được
tách
ra hai phần: phần lý thuyết và phần kỹ năng nghề, người học có thể học
xong
phần lý thuyết sau đó rèn luyện kỹ’ năng nghề hoặc người học có thể học
song
song giữa lý thuyết nghề và quá trình rèn luyện kỹ’ năng nghề. Vậy thực
chất
của quá trình rèn luyện kỹ năng nghề là thực hiện các hành động nhằm huấn
luyện người lao động thực hiện các thao động tác cơ bản từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp theo một qui trình nhất định để qua đó hình thành các
23
vững cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển
tới mục đích đã định.
Từ quan niệm quản lý đào tạo nói chung, chúng ta có thể đưa ra khái
niệm quản lý rèn luyện kỹ năng nghề như sau: Quản lý rèn luyện kỹ năng
nghề là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, họp quy luật của chủ
thê quản lý nhằm làm cho hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề của các đem vị
vận hành theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện
tốt mục đích đề ra là đào tạo nên những người lao động có tri thức, có kỹ
năng nghề nghiệp, có những phâm chất đạo đức của người lao động trong
thời đại mới.
Giải pháp quản lý việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp bao gồm các
giải pháp quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo, quản lý hoạt động dạy của
giáo viên, quản lý hoạt động học của sinh viên, quản lý các điều kiện phục
máy, từ đó sẽ hình thành thái độ, trách nhiệm với chất lượng sản phẩm, với
kế hoạch sản xuất của nhà máy nơi thực tập. Sinh viên phải làm được các
công việc của người công nhân theo mục tiêu đào tạo.
1.3.2.2. Phương pháp rèn hryện kỹ năng nghề
a) Rèn hryện trong học tập
Rèn luyện kỹ năng nghề là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo
26
c) Rèn luyện năng lực vận dụng và tông hợp
Quá trình rèn luyện kỹ năng nghề là quá trình sv phải tập làm một
người công nhân, phải độc lập làm việc, sv phải biết vận dụng tổng hựp
nhiều
kiến thức, kỹ năng thực hành để chế tạo các sản phẩm đòi hỏi chính xác và
độ
an toàn cao. Thông qua các công việc « tập làm » trong thực tế, sv có dịp
củng
cố kiến thức, kiêm tra kết quả học tập trong nhà truờng, kịp thời bổ sung
kiến
thức và hoàn thiện kỹ năng, hình thành kỹ xảo nghề nghiệp.
1.3.3. Những tiêu chuấn đảm hảo chất lượng rèn luyện kỹ năng
nghề
1.3.3.1 Tiêu chuẩn về mục tiêu rèn luyện kỹ năng nghề:
Mục tiêu rèn luyện kỹ năng nghề là kết quả mong muốn đạt được sau