giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mai cổ phẩn sài gòn thương tín chi nhánh tân bình - Pdf 33

Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

Sinh viên thực hiện:
Mã số sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn:

NGUYỄN TƯỜNG LÂN
40662116
TS. LÊ XUÂN QUANG

Ngành:

Tài chính – Ngân hàng

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2010
SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 1





Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng. .................................................................... 8
1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng. ........................................................... 9
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan................................................................... 9
Môi trường pháp lý. ................................................................................. 9
Các yếu tố thò trường. .............................................................................. 9
1.2.4.2 Nguyên nhân chủ quan. ..................................................................... 10
Từ phía khách hàng. ................................................................................ 10
Từ phía ngân hàng. .................................................................................. 10
1.2.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng. .......................................................... 11
1.2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng. .......................... 13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN. ............................................................................16
2.1 Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. ............................................................. 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển........................................................... 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức. ........................................................................................ 17
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Tân Bình ................................................................................................ 18
Sơ đồ tổ chức Sacombank – Chi nhánh Tân Bình ........................................ 19
2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – Chi nhánh Tân Bình trong những năm qua................................................ 20
2.3 Đặc điểm của những sản phẩm tín dụng tại Sacombank – Chi
nhánh Tân Bình. .................................................................................................. 21

3.5.1 Nhận diện rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình. .......... 43
3.5.2 Nguyên nhân của các rủi ro tín dụng....................................................... 44

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 5


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

3.5.3 Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi
nhánh Tân Bình ................................................................................................ 46
3.6 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng. ............................ 50
3.6.1 Những tồn tại chủ quan. ........................................................................... 50
3.6.2 Những tồn tại khách quan. ....................................................................... 52
3.7 Những biện pháp Sacombank – Chi nhánh Tân Bình đã
và đang thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng. .................................................... 53

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH TÂN BÌNH. ................55
4.1 Đònh hướng hoạt động tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Tân bình. ....... 55
4.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Sacombank – Chi nhánh Tân Bình. ....................................................................... 55
4.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp ........................................................................ 55
4.2.1.1 Tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng ................................................. 55
4.2.1.2 Nâng cao khả năng đánh giá chính xác và khách quan, công
bằng cho NV.QHKH ...................................................................................... 56
4.2.1.3 Kiểm tra, giám sát tín dụng chặt chẽ hơn .......................................... 56

4.3.3. Kiến nghò với Chính phủ......................................................................... 62
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC
• Tờ trình cấp tín dụng (đính kèm Biên bản cấp tín dụng)

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 7


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ – ĐỒ THỊ,
BẢNG BIỂU
• Danh sách các bảng biểu.
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Tân
Bình từ năm 2007 đến 2009.
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn theo nội tệ, ngoại tệ và vàng trong 3 năm
2007 – 2008 – 2009 tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình.
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động trong 3 năm 2007 –
2008 – 2009 tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình.
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn theo nguồn huy động trong 3 năm
2007 – 2008 – 2009 tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình.
Bảng 3.4: Tình hình dư nợ cho vay trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 tại
Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .
Bảng 3.5: Tình hình dư nợ theo kỳ hạn vay trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 tại

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ theo kỳ hạn cho vay trong 3 năm
2007 – 2008 – 2009 tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình.
Biểâu đồ 3.5: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế trong 3 năm 2007 – 2008
– 2009 tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình.

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 9


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM:

Ngân hàng Thương mại

NHTMCP:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần

PGD:

Phòng giao dòch

NQH:

Nợ quá hạn


NV.KSTD: Nhân viên Kiểm soát tín dụng
NV.TTQT: Nhân viên Thanh toán quốc tế
GDV.TD:

Giao dòch viên Tín dụng

GDV:

Giao dòch viên

NV.QLN:

Nhân viên Quản lý nợ

KH:

Khách hàng

TCTD:

Tổ chức tín dụng

TCKT:

Tổ chức kinh tế

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 10

động này là không nhỏ.
Ngân hàng muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro, nghóa là ngân hàng
sẽ phải đối mặt với những rủi ro có thể phát sinh trong mọi nghiệp vụ của hoạt động
tín dụng. Bất cứ rủi ro nào dù lớn hay nhỏ, xảy ra ở doanh nghiệp hay cá nhân có
quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng đều gây ra rủi ro cho ngân hàng. Điều đó cho
thấy rủi ro và vấn đề phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của
ngân hàng bao giờ cũng là một vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nó có liên quan
và tác động trực tiếp đến sự sống còn của các ngân hàng.
Trong nền kinh tế thò trường rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi,
đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng vì nó gây phản ứng dây
chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Vì thế, việc tìm ra một giải
pháp hữu hiệu để có thể hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng là việc rất cần
thiết, góp phần vào sự phát triển ổn đònh của nền kinh tế. Từ thực tế đó và sau thời
gian tìm hiểu thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi
SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 12


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

nhánh Tân Bình, em quyết đònh chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong

hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương
Tín – Chi nhánh Tân Bình” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
Trong phạm vi của khoá luận này, em sẽ tập trung nghiên cứu và phân tích
hiện trạng, đánh giá tình hình rủi ro hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NHTMCP
Sacombank Chi nhánh Tân Bình, đồng thời tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro

1.1.1 Khái niệm tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn giữa người đi vay và người
cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng được biểu hiện rõ qua sơ đồ sau:
Cho vay vốn
Chủ thể cho vay
(Lender)

Hoàn trả vốn và lãi

Chủ thể đi vay
(Borrower)

Tín dụng có những tính chất quan trọng sau:
• Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện
kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm
thay đổi quyền sở hữu chúng.
• Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả.
• Giá trò của tín dụng không những bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức
tín dụng.
1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng.
1.1.2.1 Bản chất và chức năng.
Bản chất của tín dụng được hiểu theo 2 khía cạnh sau:
Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và
người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang
chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 14


Trang 15


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy
động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá làm tăng tốc
độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Ba là: Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Sự vận động của vốn tín dụng chủ yếu gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng
hoá, chi phí trong các tổ chức kinh tế. Vì thế qua đó tín dụng không những là tấm
gương phản ánh hoạt động của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc
kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi
phạm pháp luật … trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế thò trường.
Một là: Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển.
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong
nền kinh tế.
Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy tích
tụ vốn cho các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế.
• Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố đònh,
vốn lưu động.
• Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
• Đối với toàn xã hội: Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn.
Hai là: Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả.
Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã
góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt

các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 17


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

1.1.3 Các hình thức tín dụng.
1.1.3.1 Chiết khấu thương phiếu.
Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ ngân hàng cổ điển, ra đời rất sớm
và mãi đến ngày nay vẫn được các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến.
Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyển
nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng, để nhận một số tiền bằng mệnh
giá trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí. Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ ở người thụ
lệnh nếu là hối phiếu hoặc ở người phát hành nếu là lệnh phiếu khi đến hạn thanh
toán.
Ngân hàng sau khi nhận thương phiếu chiết khấu được quyền đòi nợ ở người mắc
nợ của thương phiếu. Nhưng chiết khấu không thuần tuý là hành vi mua bán, vì nếu
ngân hàng không đòi được nợ ở người mắc nợ thương phiếu; thì ngân hàng có thể
quay trở lại đòi nợ người xin chiết khấu trước đây. Như vậy chiết khấu là một hợp
đồng cho phép truy đòi.
1.1.3.2 Cho vay.
Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực hiện tín
dụng ngân hàng. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết đònh cấp tín dụng
cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra với

Cho vay sản xuất kinh doanh
• Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
Cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo)
Cho vay thế chấp (có tài sản đảm bảo)

1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng.
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghóa vụ tài chính đối với ngân hàng, hay nói cách khác rủi ro tín dụng là
SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 19


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân
chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một
cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể
làm cho ngân hàng bò phá sản.
1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng ngân hàng.
• Rủi ro mất vốn
Là rủi ro cho vay không thu hồi được nợ. Bản chất của tín dụng Ngân hàng là
ứng trước tiền cho doanh nghiệp (người vay), sau một chu kỳ sản xuất hoặc kỳ luân
chuyển hàng hoá thì khách hàng mới có tiền trả nợ Ngân hàng. Ngân hàng cho vay
tín chấp mức độ rủi ro cao hơn cho vay có tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp bằng
giấy tờ có giá dễ chuyển đổi ra tiền ít rủi ro hơn là tài sản thế chấp bằng bất động
sản. Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, rủi ro này thường chiếm tỷ trọng lớn

khi lãi suất thay đổi thuộc loại rủi ro về lãi suất và có thể dẫn đến thiệt hại cho
Ngân hàng.
• Rủi ro tỷ giá
Rủi ro hối đoái thường diễn ra dưới hình thức của một chênh lệch giữa giá đặt
mua và giá chào bán của tiền tệ. Các rủi ro trong việc giao dòch ngoại hối xuất phát
từ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trò
của một nước.
1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng.
+ Đối với bản thân Ngân hàng khi có rủi ro xảy ra có thể là thiệt hại về vật chất
hoặc uy tín.
+ Đối với nền kinh tế xã hội, rủi ro tín dụng sẽ làm phá sản các Ngân hàng bởi
vì hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến toàn toàn bộ nền kinh tế, đến
các doanh nghiệp và tầng lớp dân cư.

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 21


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng.
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan.
• Môi trường pháp lý.
Đó là các văn bản, qui đònh, chính sách của nhà nước thay đổi bất thường làm tổn
thất nặng nề đến các chủ thể kinh doanh, làm thay đổi đến kế hoạch sản xuất kinh
doanh như thế sẽ làm cho doanh nghiệp mất khả năng trả nợ đúng hạn hay không
ttrả nợ được khi đó ngân hàng sẽ không thu hồi được vốn dẫn đến rủi ro tín dụng.

thông tin kòp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh. Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp
khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không
thể tránh khỏi.
Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được
vay vốn. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả
mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ.
Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên
bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc
và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện.
Việc trốn tránh trách nhiệm và nghóa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một
nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM. Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo
lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để
tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính. Khi đơn vò vay vốn mất
khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chòu thực hiện việc trả nợ
thay.
• Từ phía ngân hàng.
Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro
tín dụng của ngân hàng tăng lên. Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghóa với việc lựa
chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 23


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: TS Lê Xuân Quang

sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo

GVHD: TS Lê Xuân Quang

• San sẻ rủi ro:
San sẻ rủi ro là một biện pháp được nhiều ngân hàng sử dụng từ trước tới nay,
san sẻ rủi ro có ba hình thức chủ yếu:
Tránh dồn vốn: Cách phân phối tín dụng tốt nhất đối với một ngân hàng muốn
tránh rủi ro là trải tiền của mình vào nhiều khoản đầu tư, nhiều khách hàng khác
nhau.
Liên kết đầu tư: Nhằm cung cấp những khoản tín dụng lớn mà ngân hàng không
đủ khả năng cho vay, khó xác đònh trước mức độ rủi ro. Các ngân hàng sẽ kết hợp
với nhau thành từng nhóm cùng xem xét đánh giá khách hàng, phân tích khả năng
sinh lời của dự án để đầu tư. Các ngân hàng cùng tham gia đầu tư phải ký với nhau
một hợp đồng liên kết thoả thuận rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên.
Bảo hiểm tín dụng: Là biện pháp rất an toàn, hiệu quả cao. Có 3 hình thức bảo
hiểm tín dụng:
Khách hàng vay vốn mua bảo hiểm cho ngành nghề mà họ kinh doanh. Đây là
biện pháp mà khách hàng chủ động trang bò cho mình một sự bảo đảm khi sản xuất
kinh doanh gặp rủi ro. Nguồn tiền từ việc mua bảo hiểm sẽ giúp cho họ trang trải
được phần nào vốn vay ngân hàng.
Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyên nghiệp.
Đây là hình thức bảo hiểm hay thực chất là ngân hàng san sẻ với các công ty bảo
hiểm về những rủi ro mà họ phải gánh.
• Thực hiện bảo đảm tín dụng:
Trong những trường hợp cần thiết như gặp những khách hàng chưa quen biết,
mức độ tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng chưa cao, đòi hỏi ngân hàng phải

SVTH: Nguyễn Tường Lân

Trang 25



Trang 26


Trích đoạn Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng Những tồn tại khách quan Tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng Các hình thức bảo đảm tiền vay Kiến nghị với Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status