Nghiên cứu mô hình xử lý nước thải sinh hoạt bằng hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí - Pdf 33

TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC AN
AN GIANG
GIANG
KHOA
KỸ THUẬT
THUẬT -- CÔNG
CÔNG NGHỆ
NGHỆ -- MÔI
MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG
KHOA KỸ

\\

ĐÊ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP KHOA

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH xử LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT BẰNG HỆ THỐNG BÙN
HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ

Chủ nhiệm đề tài: TRẦN THỊ THANH THÚY
Cán bộ hướng dẫn: ThS. NGUYỄN TRẦN NHẢN TÁNH
Chủ nhiệm đề tài: TRẦN THỊ THANH THÚY
Long Xuyên, tháng 8 năm 2010
Long Xuyên, tháng 8 năm 2010


Chương 1. MỞ ĐÀU

xem

công trình xử lý chính trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Tuy
nhiên
để
xây
dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thì cần phải có nguồn kinh phí lớn

không

1


Chương 2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt
2.1.1. Khái niệm nước thải sinh hoạt

Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt không còn là vấn đề mới
đối với toàn xã hội. Hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trở thành một vấn
đề
nóng
đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra các phương pháp xử lý và tái sử dụng
nước
thải
thích hợp,... Để bắt đầu nghiên cứu việc định nghĩa nước thải sinh hoạt là rất
quan
trọng. Hiện tại, có nhiều khái niệm khác nhau về nước thải sinh hoạt nhưng
theo
Lâm
Minh Triết (2008), nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng

có màu đen. Bên cạnh màu sắc nước thải còn phát sinh mùi, mùi có trong
nước
thải
sinh
hoạt là do có khí sinh ra từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hay có
một
số
chất
đưa thêm vào trong nước thải thường có mùi mốc, nếu nhiễm khuẩn thì nó sẽ
chuyển
sang mùi trứng thối do sự tạo thành H2S trong nước. Nhiệt độ của nguồn
nước
thải
thường cao hơn nhiệt độ nguồn nước ban đầu, bởi vì có sự gia nhiệt vào nước
từ
các
đồ
dùng trong gia đình và máy móc. Ngoài ra dòng nước thấm qua đất và lượng
nước
mưa
2


Vi khuẩn

Chức năng

Pseudomonas

Phân hủy hidratcacbon, protein, các hợp chất hữu cơ

Zooglea
Tạothường
thành chât
nhây
(polysacarit),
thành
keo ởtụkhoảng 8-35 mg/L, còn
20-85
mg/L.
Trong đó hình
N hữu
cơ chât
thường
Acinetobacter
Tích lũy polyphosphat, phản nitrat
nồng
độ
NNH3
thường
từ
12
50
mg/L.
Nitrosomonas
Nitrit hóa
Photpho: Nhân tố cần thiết cho hoạt động sinh hóa, nhưng chỉ hiện diện với một số tối
Nitrobacter
hóa xử lý bậc hai. số lượng photpho dư thừa gây
thiểu, hoặc loại bỏ sauNitrat
quá trình



Hình 2.4: Nitrosomonas
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bể bùn hoạt tính hiếu khí
Quá trình xử lý hiếu khí chịu (Nguồn:
ảnh hưởng
độ bùn
hoạtnghệ
tính tức
thuộc2009).
vào
Bảocủa
cảonồng
chuyên
đề công
môiphụ
trường,
chỉ số bùn. Chỉ số bùn càng nhỏ thì nồng độ bùn đưa vào công trình xử lý
Tuy nhiên không phải vi khuẩn nào cũng
hai
càng
lớn có lợi cho quá trình sinh hóa. Có
hoặc
loại
ngược lại. Khi tiến hành quá trình cần phải cung cấp đầy đủ lượng oxi mộtvi
khuẩn có hại trong hệ thống hiếu khí.liên
Một là vi khuẩn dạng sợi Tilamentous
cách
tục
thuờng
kết
sao cho lượng oxi hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt II > 2 mg/L. Tải

thích hợp BODtoànphần:N:P = 100:5:1 hay COD:N:P = 150:5:1. Giá trị pH
54


V
c
hoạt
Bể bùr
tính
chếcho
phân
hữu tâm.
cơ và
chu
phát
củalên
vi
hình chóp. Nước2.4.
thảiCơ
được
vào hủy
theo chất
ống trung
Sau
đó kỳ
nước
chảytriển
từ dưới
trên vào cáckhuẩn
rãnh chảy tràn.

vậtcho
rất
tích bể, không xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ, áp
dụng
phức
tạp.

thể
chia
làm
ba
giai
đoạn:
Giai
đoạn
1
vận
chuyển
chất
hữu

loại
nước
đến
bề
mặt
thải có chỉ số chất lơ lửng cao, cặn khó lắng.
tế bào,
Dòng
vàogiai đoạn 2 khuếch tán vật chất qua màng bán thấm tế bào, trong

khác
được
cấy
thêm vào bể. Đây là giai đoạn để các vi khuẩn thích nghi với môi
trường
mới

bắt
đầu
quá trình phân bào.
- Giai đoạn tăng trưởng: Giai đoạn này các tế bào vi khuẩn tiến hành
phân
bào

tăng
nhanh về số lượng. Tốc độ phân bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết
cho
các
lần
phân
bào và lượng thức ăn trong môi trường.
- Giai đoạn cân bằng: Lúc này mật độ vi sinh vật được giữ ở một số
lượng
ổn
định.
Nguyên nhân của giai đoạn này là các chất dinh dưỡng cần thiết cho
quá
trình
tăng
trưởng của vi khuẩn đã bị sử dụng hết, số lượng vi khuẩn sinh ra bằng

Bông bùn mịn, bùn không Bông bùn thường có hình cầu Chỉ số SVI thấp, nước ra
kết dính được
nhỏ, có đường kính 50 - khỏi bể bị đục
100/íírt. Nguyên nhân do
sự
phânhoạt
chiatính
cáctuần
bông
bùn
Bùn
hoàn
Bùn tạo khối
Các vi lớn,
khuẩn dạng sợi
SVIphátcao. Khó duy trì
triểnbùn
quáhoạt
mức
bùn
bùn cần thiết
Hình 2.5: Hệ thong
tínhlàm
khuấy
trộnnồng
hoànđộtoàn
lắng
trong bể sục khí. Khả
2.5.2. Vận hành hệ thống
bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính sẽ tăng theo thời
gian.N2,
Theokhí
sự gia
chuyển
của
nitrit
lên trên
theo
cácgiảm
bôngđộ pha loãng. Bùn hoạt
và nitrat, tăng dần lượng nước
cầnkéo
xử lý
hoặc
bùn
hoạtcủa
tính
bề mặtmùi thối. Làm tăng
tính
cóvi trên
thể
Bọt váng
Sự hiện
khuẩn
Gây
thu từ bùn sông hoặc ao hồNorcadia
không nhiễm
bẩn
dầu

bị
nặng.
Bùn
giữ
thoái hóa.
được trộn với nước sau thời gian lắng ngắn 3 - óphút được
đổ vào
aeroten.
lại một
lópbểbùn
hoạt
Tại
đó
tính
Nhày dobùn
bùnđược
tạothổi
khối
chứa Sau
nhiều
khí,không
khôngBùn
cần nước.
khi polymer
chuẩn bị làm
bùn cho
thải đến
vào
ảnhnước
hưởng

7


Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt
Sông Kim Ngưu là một trong dòng sông cổ của Hà Nội nước sông có màu đen sẫm, có
nhiều cặn lơ lửng và bốc mùi. Qua tìm hiểu Trịnh Lê Hùng (2002) cho thấy
rằng
hàm
lượng chất hữu cơ cao mà vi sinh vật có thể xử lý được, hàm lượng COD cao
vượt
giới
hạn cho phép, hàm lượng NH3 không cao nhưng góp phần cùng với khí H2S

một
số
chất hữu cơ dễ bay hơi khác tạo mùi, NO2’, NO3' không đáng kể. Với hàm
lượng
các
chất như trên nước thải sông Kim Ngư có thể xử lý bằng hệ thống bùn hoạt
2.5.4.

Chú thích:
1: Đường dẫn nước thải
2: Đường dẫn nước sau khi lắng sơ bộ vào bể phản ứng
3: Đương dẫn hồi lưu
4: Ống dẫn khí
5: Đường thải bùn
V,, v2, V3, V4: Các van điều tiết

9

nghiệm
1
2
3

Thòi gian Thông số xác định
lưu nước
8 giờ
pH, DO, COD, ss
6 giờ
pH, DO, COD, ss
4 giờ
pH,
DO,
3.8. Phương pháp
nghiên
cứuCOD, ss
Chương
3. PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN cứu
3.8.1. Phương pháp phân tích mẫu
Đề tài thực hiện 3 thí nghiệm mỗi thí nghiệm thực hiện trong 4 ngày. Sau
đây3.1. Đối tượng nghiên cứu

bảng
Nước thải bố
sinh
lấy tại và
cống
cạnh

nghiệm
có sinh hoạt và
thời
lưu
♦>
Vị trí lấy nước thải
phương phápgian
phân tích
nước
4
giờ,
6
giờ,
8
giờ).
Cổng thải có đường kính ống 0600 mm luôn có nước thải từ phường Mỳ
Long
ra
- Xác định thông số động học chođổ
quá trình bùn hoạt tính hiếu khí cho
sông. Cống không bị ngập khi nước sông lớn thường ngày (ngoại trừ con
nước 3 thí nghiệm.
cuối
tháng).
Vị trí
tưong
đối thuận
3.4. Nội
dung
nghiên

-

Nhận xét và kết luận hiệu quả xử lý, thông sổ động học của 3 thí
nghiệm.

3.5.

Thòi gian nghiên cứu

-

Thời gian bắt đầu thực hiện đề tài 04/2010.

-

Thời gian kết thúc thực hiện đề tài 07/2010.

Địa điểm thực hiện
Phòng thí nghiệm Khoa Kỹ Thuật - Công Nghệ - Môi Trường, Trường Đại Học An
Giang.
3.6.

Hình 3.1: Bản đồ địa lý phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
12
11


Cách thu mẫu và bảo quản mẫu
Bình chứa mẫu được rửa sạch, trên bình có ghi rõ thời gian lấy mẫu. Tráng bình thu
mẫu bằng nước cần lấy mẫu hai lần, thu mẫu vào bình khi thấy không còn bọt

+ Bơm chân không hoặc vòi hút.
+ Lắc kỹ mẫu, đong một thể tích VmL.
+ Lọc mẫu qua giấy lọc đã được chuẩn bị.
+ Sấy giấy và cặn đã lọc ở nhiệt độ 103°C-105°C đến trọng lượng không đổi.
+ Làm nguội trong bình hút ẩm 20phút.
+ Cân và ghi trọng lượng.
+ Tính hàm lượng chất rắn lơ lửng.
X(mL)= [(mi - mo) X
106]/v
mi: khối lượng giấy lọc
mo! khối lượng giấy lọc (g).



cặn

(g).

V: thể tích mẫu đã dùng (mL).
COD
Theo Nguyễn Văn Phước (2005) COD được xác định bằng phương pháp Closed
Reílux
(đun kín bằng Bicrommat Kali) như sau:
+ Đậy nắp, lắc đều dưới vòi nước, cho lên giá đỡ ống nghiệm, đặt vào tủ sấy trong
vòng
2giờ ở nhiệt độ 150°C.
-

13


N: Nồng độ FAS đã được kiểm tra.
V: Thể tích mẫu đã được sử dụng.
F: Hệ số pha loãng.
Phương pháp mô hình
Mô hình được thiết kế gồm bể bùn hoạt tính khuấy trộn hoàn toàn có thể tích thay đổi
theo từng thí nghiệm. Thí nghiệm 1 thể tích bể 81ít, thí nghiệm 2 thể tích bể
3.8.2.

Hình 3.2: Mô hình hệ thống bùn hoạt tỉnh hiếu khí
Xác định hiệu suất xử lý cũng như các thông số động học theo Lâm Minh Triết (2008)
xác định thông số động học cho quá trình bùn hoạt tính sử dụng hai phương
trình
tìm
thông số động học từ số liệu thí nghiệm thu được hai phương trình có dạng
phương
trình đường thẳng y = ax + b.
1 _ xe _ Ks J_ J_
u So-S k s K

14


pH

Thông
số

Đơn
vị


51,3 LUẬN
Chương 4. KÉT QUẢ THẢO
L
Bảng2960
4.2: Kết quả
xử lý COD
nước thải sinh 2364
hoạt cỏ thời gian lưu nước 8 giờ
mg/
3000
2750
2620
Duong dan khi
L
4.1. ThíCOD
nghiệm
cứu
xử lý nước thải bằng hệ thống
Ng Tải trọng
MLS
Hiệu
COD 1: Ket quả
đầu nghiên
bùn
hoạt
ày
đầu
S
suất
ra (mg/L)

suất
ss đầu vào
ssthải
đầusinh
ra hoạt khi
nước
bùn

màu
nâu
vàng,
kết
bông,
lắng
nhanh
khi
đó
k : Hệ số sử dụng cơ chất
bùn (mg/L)
đã(%)
thích
(mg/L)
(mg/L)
tối với nướcBiếu
đa Xác
nghi
thảiđồ
sinh
hoạt.
nồng

nội
Bùn
đầu cho vào 2620
mô hình với hàm
110 nuôi cấy ban
28,3
74,2lượng ss vào khoảng 2500 - 3500
3
mg/L
(lấy
trung
bình
3000
mg/L).
Thể
tích bể chứa V = 8 lít. Muốn hàm
bào
110
2364
71,8
4
lượng 31
bùn
Y: Hệ
số sản
tế bào thì thể tích bùn cần lấy:
trong
nước
thải lượng
là 3000mg/L

SV: Thể tích
tính,
một
bơm
AP
1000
để
bơm
nước
thải

một
bơm
bùn.
Thí
nghiệm
1
MLSS: Lượng chất lơ lửng trong bể phản ứng
thời
gian
lưu
Bùn lắng tốt khi SV1 nằm trong khoảng 80-120 mg/L đối với 2000 - 3500 mg/L

DO
ss
COD
MLSS

Tiến hành thí nghiệm
❖ Nhận xét: Hiệu suất khử COD đối với nước thải có tải lượng ô nhiễm

❖ Nhận xét: Hiệu suất loại bỏ ss ra khỏi nước thải trong thí nghiệm 1
cao
nhất
81,8% và thấp nhất 71,8% . Ket quả cho thấy nước thải có sự thay đổi liên tục
nên
hiệu
suất xử lý ss thay đổi trong thời gian theo dõi.
4.1.3. Xác định thông số động học qua kết quả theo dõi thí nghiệm 1
- Ngày thứ 1

Tốc độ sử dụng BODs
ox

0=

= 0,158ngày'

1
0,33x2960mg/L
Ư 0,158/ỉgày 1
u = s° s

_

= 29,65ngầy

1

\94,7 mg / L -39,5mg / L
1= _0,033ngày''


5,46

0,019
Tỉ

- Ngày thứ 2
lệ thức ăn
- Ngày thứ

x=u
(ngày1)

y6c
(ngày1)

0,033
0,158
0,036
0,168
0,035
0,172
COD^ =
194,7
= 0,2
ngày'1
0,043
0,183
= 0,022«gày''
0,33x2960
Ks = axk = 141,07x0,36 =
50,79mg/L

22

36,7
41,3
45,3
195, 46,4
50,9
59,2
67,7
COD
mg/L Bảng
Từ
Bảng
độ
4.6:
dốc Kết
đường
Kếtquả
quảthẳng
xửlýlýtìm
COD
được
nước
hệ thải
số
sản
sinh
lượng
hoạt
cỏ thời
gian
lưu nước

ra (mg/L)
(kgCOD/m3ngàyđêm)
(mg/
(%)
L)
0,78
195,2
46,4
285076,2
1
4.2. Thí nghiệm 2: Ket quả nghiên cứu xử lý nước thải bằng hệ thống
bùn
hoạt
0,78
195,2
50,9
270373,9
2
tính
hiếu
khí

thòi
gian
lưu
nước
6
giờ
0,78
195,2

= 8670 mg/L
115
34,8
2850
1
V 10 69,73
115 nuôi cấy ban
36,7đầu cho vào2703
68 lượng ss vào khoảng 2500 - 3500
Bùn
mô hình với hàm
2
Biếu
đồ
4.6:
Kết
quả
xử

ss

gian lưu
6 giờthể tích bùn
mg/L (lấy
tíchthời
bể chứa
V =nước
6 lít vậy
115
41,3trung bình 3000

4 ngày
dõithínước
thải qua mô hình bùn hoạt tính70hiếu
4.2.2.
Tiếntheo
hành
nghiệm
^ khí. Ket quả
B
tích
Lấy lượngphân
nước thải 96 lít trên vị trí cống thải đã xác định. Lấy 1 lít
ĨSInước thải đem
65
3
phân
Bảng 4.5: Theo dõi kết quả xử lý nước thải cỏ thời gian lưu nước 6 giờ
tích thông số đầu vào. Chọn thời điểm lấy nước thải 10 giờ «1>
đem về phòng thí
nghiệm
xác định các chỉ tiêu pH, DO, ss, COD và bắt đầu chạy mô
55 hình lúc 12 giờ
đến
12
giờ
ngày hôm sau lấy 1 lít nước thải sau xử lý đem phân tích. Tương tự cho ngày
xử
■*— COD đầu vàolý—A— COD đầu ra — H i ệ u suất thứ
❖ Nhận xét:
Nước

tự
hiệu
suất
xử

ss
cũng
biến
đổi
qua
ngày
thứ
2
68%

thứ
❖ Nhận xét: Ket quả phân tích cho thấy hiệu suất khử COD đối với nước
3thải
là 64%.

tải
- lượng
Ngày thứ
1
ô nhiễm
0,78 kgCOD/m3ngàyđêm với thời gian lưu nước 6 giờ có
hiệu
suất
xử





=-----ỉ =
0,052ngày'

4,8

0,208ngày

19,08 ngày

Tỉ lệ thức ăn
. 195,2
^=
GxX

»

= 0,27ngày~
0,25x2850

- Ngày thứ 2
0=
17,88ngày
0,175Z/ngàyx 2703 mg/L + (12Z/ngày - 0,175L/ngày) X 36,7mg/L
Tốc độ sử dụng BODs
u=
= 195,2mg/L-50
VxX9mg/£ =

Bảng 4.8: số liệu tỉnh toán cho thí nghiệm
0=
0,014
0,062
0,221
17,73ngày
0,14 LI ngày X 2470 mg/L + (12 LI ngày - 0,14L/ngày) X
41,3mg/L
VxX

Tốc độ sử dụng BOD5
Các giá trị tính toán X, y để vẽ biểu đồ
G.=
11

—----------------

ngày
ư 0,22ngày

= ——

=

4,5

5

= ——— =
0,056ngày'

u 0,221ngày
=- -ỉ-----= 0,062ngày'
6C 16,08 ngày


= ——}■ =
0,014ngày''
s 67,7mg/L
COD,
195,2 n A ,


Tỉ lệ thức ăn
F

28


Thông
số
pH

Đơn NT
vị
8,3

NXL1

NXL2


52,5
58,2
60,6
65,4
mg/L156,5(phân tích
một lần nước thải đầu vào để xác định tải lượng nạp) lưu lượng
mg/L3000nước 2902
2695
2530 thải2312
24
líưngày.đêm chạy qua mô hình lúc 12 giờ đến 12 giờ ngày hôm sau lấy llít
Ng Tải trọng COD
đầu COD
ML
Hiêu
đầu
nước
thải
ày
SS
suấtsau xử lý được lấy đem phân
vàosau
(mg/L)
xử lý đem phânratích. Tương tự nước thải
(kgCOD/m3ngàyđêm)
(mg/ (%)
(mg/L)
156,5
52,5
290 66,4 Duong dan khi

126
64,7
2902
48,6
1
126
69,9
2695
x =44,5
u (1/ngày)
2
126
70,3
2530
44,2
3
126
71,3
2312
43,4
4
Từ độ dốc đường thẳng tìm120
được hệ số sản lượng tế bào và hệ số phân hủy nội bào:
100

= 0,071(«gày_1)
C
3
£
\Y = a - 0,5%mgVSS / mg)

———=
❖ Nhận xét: Ket quả ss
phân= tích
cho
thấy
suất
khử
COD
đối với nước
7250mg/L
❖ Nhận xét:
thải cao nhất trong thí nghiệm 3 cao
thảiHiệu suất loại bỏ ss ra khỏi Vnước
tải
10 có
nhất
48,6%
thấp
nhất
43,4%
.
Ket
quả
cho
thấy
nước
thải

sự
thay

xử
mg/L
(lấytuyến
trung tính
bìnhở3000
mg/L).
V=
lítdụng
vậy thể
hiệu
đa
suất
xử

ss
không
được
ổn
định.
thaylấy:
đổi liên tục trong 4 ngày theo dõi. Hiệu suất xử lý cao nhất là 66,4%.
cần
K và
hằngXác
số bán
tốc số
Ks:động học qua kết quả theo dõi thí nghiệm 3
4.2.3.
địnhvận
thông

thải
96 lítmg/L
trên +vị(12L
trí cống
thải- 0,1
đã lL/ngày)
xác định.*Lấy
1 lít nước thải đem
Tốc độ sử phân
dụng BOD5
tích thông số đầu vào. Chọn thời điểm lấy nước thải 10 giờ đem về phòng thí
nghiệm
0=
93,89mg / L
32
30
29
33
31
Bảng 4.11: Kết quả xử lý ss nước thải sinh hoạt có thời gian lưu nước 4 giờ


Các giá trị tính toán X, y để vẽ biểu đồ
77 = n 777 ~ = 4’ 65"«ày'1
ơ 0,215«gày


=- - -ỉ----= 0,093/?gày'

0C 10,66ftgày

—--------

lngày'1

= 4,57ngày

=-

=

0,

ec 9,9«gày
Tỉ

lệ

thức

ăn

- Ngày thứ
3

F COD,
156,5 „
— =-------— =- ——1---=
0,35«gày‘

,_

0,093
0,019
0,215
0,017
0,10
0,219
Bảng
4.12:
số
liệu
tỉnh
toán
cho
thí
nghiệm
học
0,016
0,11
0,226 xác định thông số động8,88ngày
0,015
0,11
0,236

^
4Lx2530mg/L
Oc =------------------------------- -—2--------------------- ------1
1 „ ..
— =------ - -= 4,42ngày
u 0,226ngày
—------ =----ì

Minh.
Trung tâm đào tạo và phát triển sắc ký TP Hồ Chí Minh.
Huỳnh Thị Ánh. 2009. Báo cáo chuyên đề công nghệ Môi trường vai trò
công
nghệ
trong xử lý nước thải. Đại học Nông Lâm TPHCM
Lâm Minh Triết. 2008. Xử lý nước thải đô thị và Công nghiệp. NXB Đại học
Quốc
gia
TPHCM.
Lê Hoàng Việt. 2000. Nguyên lý các quy trình xử lý nước thải, cần Thơ. Đại
học
cần
Thơ.
Nguyễn Văn Phước. 2004. Xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính. NXB Đại học
Quốc
gia
TPHCM.
Nguyễn Văn Phước. 2005. Thí nghiệm hóa kỹ thuật môi trường. TP Hồ Chí
Minh.
NXB
Đại học Quốc gia TPHCM.
Nguyễn Văn Phước. 2006. Giáo trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học.
TP
Hồ Chí Minh. NXB Đại học Quốc gia TPHCM
Trần Đức Hạ. 2002. Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa. Hà Nội.
NXB
Khoa
học và kỹ thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status