thiết kế hệ thống xử lý nước thải ngành gốm - Pdf 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Chương: MỞ ĐẦU
I. Đặt Vấn Đề.
Những năm gần đây, cùng với các ngành công nghiệp, ngành trồng trọt chăn
nuôi,ngành gốm sứ của nước ta cũng tương đối phát triển và sản phẩm của chúng
cũng ngày càng phong phú đa dạng, chất lượng không ngừng nâng cao, thò trường
đang dần mở rộng.
Theo mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta, ngành công nghiệp gốm sứ là
một trong những ngành kinh tế trọng điểm, ngành công nghiệp này đã và đang
phát triển mạnh mẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong nước và phục vụ cho
xuất khẩu. Bên cạnh những lợi nhuận kinh tế cao ngành công nghiệp gốm sứ
cũng gây tác hại tiêu cực cho môi trường sinh thái. Đó chính là mặt trái của quá
trình công nghòêp hoá hiện đại hoá. Hậu quả của nó là môi trường đang ngày
càng bò phá huỷ nghiêm trọng, mất tính đa dạng sinh học, thay đổi khí hậu toàn
cầu, …và con người đã và đang trả giá. Để đảm bảo phát triển bền vững, phục vụ
cho sự phát triển kinh tế,… việc nghiên cứu công nghệ và thiết kế xây dựng hệ
thống xử lý nước thải cho ngành công nghiệp gốm sứ nói chung và công ty cổ
phần gốm Việt Thành nói riêng nhằm bảo vệ môi trường trong sạch là điều hết
sức cần thiết trong giai đoạn phát triển hiện nay và trong tương lai.
II. Mục Tiêu Đồ n
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho 2 phân xưởng sản xuất gốm
mỹ nghệ của công ty cổ phần gốm Việt Thành công suất 300m
3
/ngđ , nhằm làm
giảm ô nhiễm môi trường nước
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 1 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
III. Nội Dung Đồ n .
- Tổng quan về nhà máy
- Lựa chọn hệ thống thoát nước cho nhà máy

/ngđ đạt chất lượng
nước thải theo TCVN 5945 : 1995 cột B
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 3 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GỐM MỸ NGHỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM VIỆT THÀNH
1.1. THÔNG TIN CHUNG
- Công ty cổ phần gốm Việt Thành gồm 2 phân xưởng sản xuất chính :
 Phân xưởng 1 :Số 99 , quốc lộ 1k , xã Hóa An, thành phố Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai
 Phân xưởng 2 : (trung tâm kỹ thuật dòch vụ gốm sứ ) : xã Hóa
An,Biên Hòa Đồng Nai
- Người đứng đầu cơ quan doanh nghiệp , chủ phân xưởng hiện nay là ông :
Đỗ Viết Bình . Chức vụ : Giám đốc
Điện thoại : 0613954053 Fax: 0613954640
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN XƯỞNG :
- Tổng diện tích 2 phân xưởng : 9.889,9 m
2
.
- Thời điểm bắt đầu hoạt động : năm 2001 .
- Vò trí phân xưởng:2 phân xưởng sản xuất các sản phẩm gốm mỹ nghệ –
Công ty cổ phần gốm Việt Thành nằm gần nhau và tọa lạc tại lô đất thuộc
đòa chỉ số 99 , Quốc lộ 1k , xà Hóa an, thành phố Biên Hòa với các phía
tiếp giáp như sau:
+ Phía Nam giáp đất của hộ dân Phan Thò Mỹ Thanh .
+ Phía Bắc giáp nghóa đòa .
+ Phía Tây giáp tònh xá Ngọc Uyên .
+ Phía Đông giáp đường đất rộng 4m.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Đất rót và đất in từ xưởng số 2 được chuyển qua xưởng số 1 để sản xuất gốm
thô. Khi đưa vào quy trình sản xuất gốm thô , đất được trộn với silicat, sản
phẩm gốm thô được đem phơi , lưu kho, cung cấp cho khách hàng .
* Công suất sản xuất , sản phẩm
- Sản phẩm : bình cắm hoa các loại, chậu đựng hoa các loại, voi các loại,
đôn các loại.
- Công suất sản xuất các sản phẩm gốm thô : 4000.000 cái/năm.
* Danh mục máy móc , thiết bò
Các loại máy móc thiết bò dùng trong quá trình sản xuất chủ yếu sử dụng điện .
Bảng 1.1 : Danh muc các loại máy móc , thiết bò
STT Máy móc , thiết bò Tình trạng (mới) Số lượng(cái)
1 Máy quay đất rót 60% 12
2 Máy cưa mâm (4 môtơ laọi
3cv/cái)
60% 06
3 Máy cưa mâm (4môtơ laọicv/cái) 60% 06
4 Máy nghiền bi 60% 03
5 Máy bơm nước 60% 12
(Nguồn : Báo cáo DTM của công ty cổ phần gốm Việt Thành)
1.2.1.2 Nhu cầu nguyên , nhiên liệu sử dụng
• Nhu cầu sử dụng nguyên , phụ liệu
Bảng1.2 : Nhu cầu sử dụng nguyên , phụ liệu
STT Nguyên,phụ liệu Đơn vò tính Số lượng
1 Đất sét trắng Tấn/năm 400
2 Silicat lỏng Tấn/năm 1.5
3 Đất đen Tấn/năm 40
4 Thạch cao Tấn/năm 03
5 Các loại hóa chất dùng làm men gốm
(cobalt, oxyt sắt, oxit kẽm, Zircon, mangan,

+ Bụi
Nguồn phát sinh:
- Từ công đoạn trộn , nghiền đất , silicat.
- Từ quá trình xuất , nhập nguyên liệu
- Từ công đoạn phơi sản phẩm và lưu kho.
- Từ nhà xưởng cuốn theo gió : đất và silicat sau 1 thời gian sẽ khô , khi
kết hợp với gió sẽ gây ra bụi.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 7 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Nhìn chung , bụi phát sinh từ các xưởng gốm thường cao chủ yếu do gió kéo
theo bụi nay từ nền phát tán vào môi trường.
+ Hơi khí độc
Nguồn phát sinh:
Từ các phương tiện giao thông : phương tiện vận chuyển ra vào phân
xưởng.
+ Tiếng ồn
Nguồn phát sinh:
Từ hoạt động của các máy móc thiết bò trong phân xưởng (máy nghiền, t
rộn, mô tơ ) và hoạt động xúc bốc vận chuyển .
+ Nhiệt thừa và điều kiện khí hậu :
Nhiệt thừa có thể phát sinh từ sự tỏa nhiệt của các máy móc, thiết bò được
sử dụng trong công nghệ sản xuất của phân xưởng. Ngoài ra, ô nhiễm
nhiệt còn sinh ra do bức xạ nhiệt của mặt trời, với diện tích mái tôn và
diện tích sân bê tông lớn sẽ hấp thụ một lượng nhiệt đáng kể, làm gia
tăng nhiệt độ trong phân xưởng .
• Nước thải
+ Nguồn phát sinh , lưu lượng và tinh chất
Nước thải công nghệ
- Nguồn phát sinh : từ quá trình vệ sinh nhà máy và máy móc thiết bò sau

Tổng Nito mg/l 20-85 30
Dầu mỡ mg/l 50-150 20
Coliform MPN/100
ml
1.1 * 10
6
1000
(Nguồn: giáo trình xử lý nước thải đô thò và công nghiệp : Lâm Minh Triết)
• Nước mưa chảy tràn :
Bản thân nước mưa không phải là nguồn gây ô nhiễm , nhưng khi nước
mưa bò ngăn cản dòng chảy có thể gây ngập úng . Hoặc trong trường hợp
nước mưa chảy tràn qua những nơi chứa các chất gây ô nhiễm sẽ bò nhiễm
bẩn và làm lây lan chất ô nhiễm.
Đối với mặt bằng phân xưởng sản xuất gốm : nước mưa có khả năng cuốn
theo bụi , đất cát tại các phân xưởng làm gia tăng cao thông số SS trong
nước mưa .
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 9 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Lưu lượng nước mưa chảy tràn vào ngày mưa lớn = 0.8 x 9889x 0.3/22 =
107 m
3
/ngày ( với hệ số chảy tràn = 0.8 ; diện tích phân xưởng sản xuất =
9.889m
2
, lưu lượng mưa tháng cao nhất = 300mm, vào mùa mưa mỗi
tháng mưa 22 ngày ).
• Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt :
- Phát sinh từ nhà ăn , nhà vệ sinh , khu vực công cộng, khu vực văn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
1.2.2 XƯỞNG SỐ 2 (TRUNG TÂM DỊCH VỤ KỸ THUẬT GỐM SỨ )
1.2.2.1 Quy Mô Sản Xuất , Kinh Doanh
• Công nghệ sản xuất :
+ Sơ đồ công nghệ :
Đất Thô ( cao lanh)
Hình 1.2 Sơ đồ sản xuất của phân xưởng 2
(nguồn : Báo cáo DTM của công ty cổ phần gốm Việt Thành)
+ Mô tả quy trình công nghệ :
Đất thô được mua về chứa tại kho chứa . Đất thô tiếp tục được trộn với
nước và cho vào máy nghiền . Tại máy nghiền , đất được nghiền nhỏ và
kết hợp với nước tạo thành dung dòch đất ( các hạt sạn lớn cũng được loại
bỏ). Dung dòch đất được đưa vào hố chứa và lắng lấy dung dòch đất
rót, đất in. Lượng đất này, một phần cung cấp cho khách hàng, một phần
đưa vào quy trình sản xuất sản phẩm gốm thô .
• Công suất sản xuất, sản phẩm
- Sản phẩm : đất rót và đất in cung cấp cho các xưởng sản xuất gốm khác .
- Công suất sản xuất : 800 tấn/năm.
• Danh mục máy móc , thiết bò
Các loại máy móc , thietá bò chủ yếu sử dụng điện.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 11 -
MSSV:104103028
Nước, đất hồ
Đất rót, đất in
Nghiền ồn , bụi , nước
thải
Khách Hàng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Bảng 1.4: Danh mục máy móc , thiết bò
STT Máy móc , thiết bò Tình trạng(mới) Số lượng(cái)

• Môi trường không khí
+ Bụi
Nguồn phát sinh:
- Từ quá trình xuất nhập nguyên liệu.
- Từ nhà xưởng cuốn theo gió : đất và silicat sau 1 thời gian sẽ khô , khi
kết hợp với gió sẽ gây ra bụi.
Nhìn chung , bụi phát sinh từ các xưởng gốm thường cao chủ yếu do gió kéo theo
bụi này từ nền phát tán vào môi trường.
+ Hơi khí độc
Nguồn phát sinh:
Từ các phương tiện giao thông : phương tiện vận chuyển ra vào phân
xưởng.
+ Tiếng ồn
Nguồn phát sinh: từ hoạt động của các máy móc thiết bò trong phân xưởng
(máy nghiền, trộn, mô tơ ) và hoạt động xúc bốc vận chuyển .
+ Nhiệt thừa và điều kiện khí hậu :
Nhiệt thừa có thể phát sinh từ sự tỏa nhiệt của các máy móc , thiết bò
được sử dụng trong công nghệ sản xuất của phân xưởng . Ngoài ra , ô
nhiễm nhiệt còn sinh ra do bức xạ nhiệt của mặt trời , với diện tích mái
tôn và diện tích sân bê tông lớn sẽ hấp thụ một lượng nhiệt đáng kể , làm
gia tăng nhiệt độ trong phân xưởng .
• Nước thải
+ Nguồn phát sinh , lưu lượng và tính chất
Nước thải công nghệ
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 13 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
- Từ quá trình lắng và loại bỏ sạn trong đất nguyên liệu .
- Từ quá trình súc rửa máy móc thiết bò sau mỗi ngày làm việc , vệ sinh nhà
xưởng.

- Phát sinh từ nhà ăn , nhà vệ sinh , khu vực công cộng, khu vực văn
phòng…..
- Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân
hủy . Nếu không được thu gom thường xuyên, rác sẽ phân hủy và phát tán
mùi hôi . Thành phần khí thải gây mùi hôi chủ yếu là H
2
S , NH
3
, CH
4

các axít hữu cơ . Ngoài ra, nếu không thu gom tập trung rác sẽ phát tan
theo gió xâm nhập và cuốn theo môi trường nước gây ô nhiễm nước mặt
tại khu vực .
+ Chất thải rắn công nghệ không nguy hại :
Chất thải rắn của phân xưởng sản xuất gốm chủ yếu là đất thải . Tuy
nhiên , lượng đất thải này được sử dụng tại chỗ nên lượng chất thải
rắn thải ra môi trường sẽ không đáng kể.
 Các tác động không liên quan đến chất thải
Khu vực nhà xưởng có nền đất tốt , không xây dựng các công trình cao
tầng, khu vực đất được bao quanh bằng tường kiên cố do đó các tác
động do sự xói mòn , trượt, sụt, lở, lún đất sẽ không đáng kể .
Đối với nước ngầm : việc khoang giếng để sử dụng nước ngầm vời lưu
lượng khai thác khoảng 90m
3
/ngày đêm sẽ không làm giảm đáng kể trữ
lượng nước ngầm tại khu vực . Tuy nhiên, nếu việc khai thác không kết
hợp bảo vệ thành giếng sẽ tạo điều kiện cho các chất thải xâm nhập vào
nguồn nước ngầm.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 15 -

không cần thiết, nhưng vào mùa khô thì nước chảy lưng cống và tốc độ
dòng chảy không đảm bảo điều kiện kỹ thuật gây lắng đọng.
Khả năng áp dụng:
 Thích hợp cho những đô thò gần nguồn nước lớn.
 Kinh tế đối với những khu nhà cao tầng.
Hệ thống thoát nước riêng
Là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới thoát nước riêng biệt: một dùng để
vận chuyển nước thải ô nhiễm ở mức độ cao hơn đến hệ thống xử lý trước khi xả
ra nguồn tiếp nhận, một dùng để vận chuyển nước có mức độ ô nhiễm ít hơn
( nước mưa và nước thải sản xuất ít bẩn) thì cho xả thẳng ra nguồn. Hệ thống
thoát nước riêng có lợi hơn về mặt xây dựng và quản lý so với hệ thống thoát
nước chung.
Ưu điểm:
 Giảm được vốn đầu tư ban đầu và chế độ làm việc của cống ổn đònh.
 Hệ thống thoát nước riêng có lợi hơn về mặt xây dựng và quản lý so
với hệ thống thoát nước chung.
Nhược điểm:
 Tồn tại nhiều mạng lưới trong khu vực.
 Không đảm bảo về mặt vệ sinh.
Khả năng áp dụng:
 Thích hợp cho những khu đô thò lớn, khu công nghiệp.
 Phù hợp với mạng lưới thoát nước sân nhà, nhà máy xí nghiệp.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 17 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Hệ thống thoát nước riêng một nửa
Hệ thống thoát nước riêng một nữa là hệ thống trong đó ở những điểm giao
nhau giữa hai mạng lưới thoát nước độc lập sẽ xây dựng các giếng tràn–tách nứớc
mưa. Tại các giếng này, khi lưu lượng nhỏ, nước mưa mang những chất bẩn vào
mạng lưới thoát nùc thải, theo cống góp chung chảy thẳng ra trạm xử lý, khi mưa

 Yêu cầu của nhà máy.
Qua so sánh ưu nhược điểm của bốn hệ thống thoát nước và dựa vào các điều
kiện trên ta lựa chọn hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống thoát nước riêng thích
hợp với nhà máy dựa trên các yêu cầu sau:
 Có khả năng xả toàn bộ lượng nước mưa vào dòng chảy bề mặt.
 Cần thiết phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn tiêu chuẩn nguồn loại A
theo TCVN 5945.
Giảm thiểu lưu lượng nước thải đưa về trạm xử lý nước thải.
2.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.2.1 Tổng quan hệ thống xử lý nước thải
2.2.1.1 Các Quá Trình Xử Lý
Có thể phân loại các phương pháp xử lý nước thải theo đặc tính của quy trình xử
lý như: xử lý cơ học, xử lý hóa học, xử lý sinh học.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 19 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Bảng 2.1 Các quy trình xử lý nước thải
Quy trình xử lý Các công trình có thể áp dụng
Cơ học − Chắn rác
− Lắng cặn
− Làm thoáng
− Tuyển nổi và vớt bọt
Hoá học − Clo hóa
− Ozon hóa
− Trung hòa
− Keo tụ
Sinh học − Xử lý hiếu khí
+ Bể aerotank
+ Bể lọc sinh học
+ Hồ hiếu khí, hồ oxy hóa

nước trong chảy trong bể lắng ngang không vượt quá 3 m/s.Vận tốc này cho phép
các hạt cát, sỏi và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ
khác không lắng được xử lý ở những công trình xử lý tiếp theo.
• Bể điều hòa lưu lượng
Lưu lượng nước thải thu được từ nhà máy thường xuyên dao động. Bể điều
hòa lưu lượng được dùng để các công trình phía sau hoạt động ổn đònh, giảm kích
thước và chi phí các công trình xử lý sau. Bể điều hòa cũng có tác dụng điều hòa
lưu lượng và thành phần nước thải.
• Bể trung hòa
Khi độ pH dao động quá lớn, bể trung hòa được dùng để tạo điều kiện cho
xử lý sinh học ở các công trình sau thì pH dao động từ 6.5 đến 8.5. Ngoài ra trong
quá trình sinh học tự nó có thể trung hòa một phần vì trong đó có một khả năng
đệm khi khí CO
2
sinh ra, rồi tác dụng với các chất acid hoặc kiềm.
Hiện nay pH cotroller là một thiết bò trích hóa chất tự động được sử dụng rất rộng
rãi trong các nhà máy xử lý nước thải
• Bể lắng đợt I
Bể lắng đợt I được dùng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng (SS) và một phần
BOD
5
trong nước thải.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 21 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Bể lắng ngang có cấu tạo hình chữ nhật. Bể lắng đứng hoặc bể lắng ly tâm
có dạng hình tròn. Bể lắng được thiết kế để loại bỏ bằng trọng lực các hạt cặn có
trong nước thải theo dòng chảy liên tục vào bể và ra bể.
Trong những tài liệu viết về lắng, bể lắng ngang thường được chia làm 4 vùng.
Hình 2.1 :Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng hình chữ nhật.

3
4
2
1
5
5
Cặn
e
Nước sạch
Nước thải
1 2
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Bể lắng cát ngang là hồ chứa hình chữ nhật, có hai hay nhiều ngăn hoạt động đồng
thời, nước chuyển động từ đầu này sang đầu kia của bể. Chiều sâu bể lắng H= 1.5-4m,
chiều dài L= (8-12)* H, chiều rộng B = 3-6 m, hiệu quả lắng có thể lên đến 60%
• Bể lắng đứng (hình b)
Cấu tạo: 1-thân; 2- ống trung tâm; 3-rãnh nước; 4-đáy chóp
Bể lắng đứng là bể chứa hình trục (hoặc tiết diện vng ) có đáy chóp. Nước thải đuợc
cho vào theo ống trung tâm. Sau đó nước chảy từ dưới lên vào các rãnh chảy tràn.
Như vậy q trình lắng cặn diễn ra trong dòng đi lên, vận tốc 0.5-0.6m/s. Chiều cao
vùng lắng 4-5 m , mỗi hạt chuyển động theo nước lên trên với vận tốc v và dưới tác
động của trọng lực hạt chuyển động xuống với vận tốc ω. Nếu ω > v hạt lắng nhanh,
nếu ω < v hạt bị nước cuốn trơi. Hiệu quả lắng của bểlắng đứng thấp hơn hiệu quả của
bể lắng ngang 10-20%
• Bể lắng hướng tâm (hình c)
Cấu tạo : 1- thân; 2-rãnh nước; 3-cơ cấu phân phối; 4-bồn ổn định; 5- cào
Bể lắng hướng tâm là bể chứa tròn, nước chuyển từ tâm ra vành đai,vận tốc nước nhỏ
nhất ở vành đai, loại bể này dành cho lưu lượng nước thải lớn hơn 20000m
3

Tùy theo phương thức cấp khí vào nước quá trình tuyển nỗi được thực hiện theo
phương thức sau:
Tuyển nỗi bằng khí phân tán. Trong trường hợp này thổi trực tiếp khí nén vào bể
tuyển nổi để tạo thành bột khí có kích thước từ 0,1-1 mm gây xáo trộn hỗn hợp
khí –nước chứa cặn. Cặn tiếp xúc với bột khí, kết dính và nổi trên bề mặt.
Tuyển nổi chân không. Trong trường hợp này, bảo hoà không khí ở áp suất khí
quyển, sau đó thoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không. Hệ thống này thường
ít sử dụng trong thực tế vì khó vận hành và chi phí cao.
Tuyển nổi bằng khí hoà tan. Sục khí vào nước ở áp suất cao (2-4atm), sau đó
giảm áp giải phóng khí. Không khí thoát ra sẽ tạo thành bọt khí có kích thước 20-
100
µ
m.
SVTH: Dương Đức Lộc Trang - 24 -
MSSV:104103028
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:Th.s Lâm Vónh Sơn
Hình 2.3: Bể tách dầu
a. Nằm 1-thân bể tách dầu;2- máy nâng
thủy lực;3-lớp dầu; 4- ống thốt dầu; 5- vách ngăn dầu; 6-cào; 7-bể chứa cặn
b. Lớp mỏng 1-ống thốt nước sạch; 2-ống
thốt dầu; 3-vách ngăn; 4- tấm nhựa xốp;5-ống dầu; 6-ống nhập nước thải; 7-bộ
phận các lớp gợn sóng; 8- cặn
• Bể aeroten
Bể thổi khí được ứng dụng khá phổ biến trong các quá trình xử lý sinh học hiếu
khí. Tức là quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoà tan không lắng được bởi vi
sinh vật hiếu khí. Tuỳ thuộc vào thành phần nước thải cụ thể, Nitơ và Phốtpho sẽ
được bổ sung để gia tăng khả năng phân hủy của vi sinh vật.
Q, So
X, V
(Q+Q

thải
Nước sạch
Cặn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status