phương pháp đánh giá môi trường chiến lược - Pdf 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐGMTCL
1.1.1. Mối quan hệ giữa phát triển với môi trường:
Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, phát triển là
quá trình cải tạo và cải thiện các điều kiện đó. Giữa môi trường và phát triển tất
yếu có mối quan hệ chặt chẽ. Môi trường là đòa bàn và đối tượng của phát triển.
1.1.2. Quan điểm mới về phát triển và phát triển bền vững:
Hiện nay, trong bối cảnh chung về TNTN và môi trường sống của con
người trên toàn cầu đang trên đà đi xuống, do đó mục tiêu PTBV chỉ có thể đạt
được với quan điểm và nhận thức mới về phát triển. Đó là: độ đo về phát triển
hiện nay và trong các thập đầu thế kỷ tới không còn đơn thuần là độ đo kinh tế,
GNP hay GDP, mà độ đo này phải tổng hợp kinh tế PTBV, xã hội công bằng văn
minh, môi trường sống có chất lượng tốt.
1.1.3. Mục tiêu chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia 2001 – 2010:
- Tiếp tục phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm;
- Tăng cường bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn TNTN và ĐDSH;
- Bước đầu cải thiện và nâng cao chất lượng MT tại đô thò, nông thôn và KCN.
Các mục tiêu chiến lược này sẽ đạt được thông qua việc thực hiện 77
chương trình ưu tiên. Trong số này, 7 chương trình ưu tiên cao nhất đã được xác
đònh nhằm vào các lónh vực liên quan đến: phát triển công nghiệp bền vững, quản
lý CTR-CTNH, sử dụng bền vững nguồn nước, sử dụng bền vững rừng, tăng
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
cường quản lý môi trường, giáo dục môi trường và các phong trào quần chúng
BVMT.
1.1.4. Vài nét về lòch sử ĐGMTCL:
1.1.4.1) nước ngoài:

Thoa, Nguyễn Hạnh Quyên thực hiện “Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
ĐGMTCL quy hoạch phát triển thành phố Hạ Long và các vùng lân cận”.
- Năm 2000, nhóm tác giả Trung tâm Kỹ thuật Đô thò và KCN với đề tài “ Cơ
sở đánh giá môi trường chiến lược” đã nghiên cứu về phương pháp ĐGMTCL.
Dự án EU “Xây dựng năng lực cho quản lý MT ở Việt Nam”
(VNM/B7-6200/IB/96/05) thực hiện một nghiên cứu thí dụ ĐGMTCL ở tỉnh
Quảng Ninh được coi như một dự án hỗ trợ “Xây dựng năng lực trong ĐGMTCL
ở Việt Nam”.
Theo luật bảo vệ môi trường (BVMT) sửa đổi, các loại dự án sau đây
phải lập báo cáo ĐGMTCL:
- Dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cấp quốc gia.
- Dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lónh vực trên quy mô
cả nước.
- Dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau này gọi chung là cấp tỉnh), vùng.
- Dự án quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và sử dụng
các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng.
- Dự án quy hoạch xây dựng đô thò, quy hoạch điểm dân cư nông thôn có quy
mô lớn.
- Dự án quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm.
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
- Dự án quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh.
Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư quy đònh tại khoản 1
và 2 của điều này chỉ được phê duyệt cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng, cấp
phép khai thác khoáng sản sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền thẩm đònh báo cáo ĐGMTCL, thẩm đònh phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy
đònh tại khoản 1 và 2 điều 12 của luật này.
1.1.5. Đánh giá môi trường chiến lược

nhiều nhà nghiên cứu môi trường quan tâm và nhanh chống trở thành một lónh
vực nghiên cứu chuyên nghiệp. Kinh nghiệm và lý luận ngày càng trở nên phong
phú một cách nhanh chóng.
Nhìn chung, ĐGMTCL của một QHTT nhằm đảm bảo lồng ghép đầy
đủ cân nhắc MT ngang hàng với cân nhắc kinh tế – xã hội để đạt mục tiêu PTBV.
1.1.6. Sự khác nhau giữa ĐTM và ĐGMTCL:
Theo TS.Trương Mạnh Tiến, ĐTM và ĐGMTCL khác nhau như sau:
Bảng 1-1: Sự khác nhau giữa ĐTM và ĐGMTCL
ĐTM ĐGMTCL
- Có quy mô nhỏ - Có quy mô rộng lớn, có tính chất liên
ngành, liên đòa phương, trong khoảng
thời gian dài.
- Đánh giá các tác động cụ thể của
một dự án.
- Đánh giá việc xây dựng quy hoạch
không gian (quy hoạch sử dụng đất,
phân bố các nguồn tài nguyên – môi
trường, đảm bảo chi tiêu kinh tế xã hội
và tự nhiên môi trường).
- Kiến nghò giảm thiểu môi trường ô
nhiễm là các giải pháp phòng chống
- Kiến nghò giảm thiểu ô nhiễm môi
trường là các dự án quy hoạch bảo vệ
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
và xử lý ô nhiễm môi trường cụ thể. môi trường, thiết lập các chương trình
bảo vệ môi trường.
1.1.7. Mục tiêu và ý nghóa của ĐGMTCL:
- ĐGMTCL tạo nên cơ sở để chọn lọc các phướng án thay thế của dự án.

khi ĐTM cần đến kỹ năng, kinh phí nhưng năng lực thực hiện bò hạn chế) có
thể bỏ qua ĐTM cấp dự án.
- ĐGMTCL cung cấp một cơ chế để cộng đồng tham gia trao đổi về tính bền
vững của chiến lược ở một mức độ thích hợp.
1.1.8.2) Khó khăn:
- Cần một thể chế về ĐGMTCL rõ ràng để trao đổi giữa các ngành một cách
dễ dàng và có hiệu quả; cân nhắc các vấn đề MT trong các bước hình thành,
đánh giá và thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình một cách có
hiệu quả và cân nhắc MT có vai trò tương xứng trong việc ra quyết đònh.
- Đòi hỏi những kiến thức nhất đònh về ĐGMTCL trong nội bộ các cơ quan nhà
nước, tư nhân. ĐGMTCL là một công cụ có giá trò gắn kết chính sách môi
trường với chính sách kinh tế xã hội trong giai đoạn hoạch đònh chính sách.
1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐGMTCL
1.2.1. Quan điểm ĐGMTCL:
Trong một ĐGMTCL thuộc bất kỳ ngành nào cũng đều hướng tới mục
tiêu PTBV. ĐGMTCL tạo điều kiện xác đònh tác động của các chiến lược về
PTBV bởi vì ĐGMTCL là một quá trình có giá trò tiềm năng cho việc ứng dụng
các cân nhắc có tính bền vững vào quá trình hình thành hoặc xem xét lại các
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
chính sách, kế hoạch và chương trình phát triển. Sadler và Verheem nêu ra rằng
khi được ứng dụng có hệ thống ĐGMTCL có thể trở thành một vectơ chuyển từ
tiêu chuẩn đến chương trình hành động có tính bền vững để BVMT.
Bằng thực tiễn và phân tích lý luận, Glasson (1995) đã trình bày hai hệ
thống mô hình, đó là hệ thống từ dưới lên và hệ thống từ trên xuống:
- Hệ thống từ dưới lên bắt đầu từ việc ĐTM của các dự án, tiến đến ĐGMTCL
ở mức độ chương trình, kế hoạch và chính sách để cuối cùng đạt được mục tiêu
PTBV. Hệ thống này được dùng phổ biến trên Thế Giới, ở Việt Nam mới dừng lại
ở mức dự án. Nói chung hệ thống này tỏ ra ít hiệu quả (Khadka et al.,1996).

- Quy hoạch bảo tồn thiên nhiên, di tích lòch sử, văn hoá.
c) Bước 3: Dự báo đánh giá và phân tích môi trường
- Dự báo tác động môi trường
- Dự báo biến đổi của các điều kiện môi trường
- Phân tích môi trường:
+ Phân chia các đơn vò không gian để phân tích
+ Xác đònh các vấn đề quan trọng và các khu vực rủi ro
+ Phân tích các mối quan hệ qua lại giữa phát triển và môi trường.
d) Bước 4: Xây dựng quy hoạch BVMT và thiết lập các chương trình BVMT.
- Xác đònh các ưu tiên đối với mỗi đơn vò phân tích
- Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các QHTT
- Cung cấp bộ số liệu toàn diện và có hệ thống về MT.
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
1.2.3. Nội dung ĐGMTCL: (theo luật bảo vệ môi trường sửa đổi)
- Mô tả chi tiết các dự án có liên quan đến MT.
- Mô tả hiện trạng các thành phần MT tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội
liên quan trong vùng thuộc phạm vi của dự án và vùng kế cận.
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm MT, suy thoái MT và sức chòu tải của MT trong
vùng thuộc phạm vi của dự án và vùng kế cận.
- Dự báo diễn biến của các thành phần MT tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã
hội khi dự án được thực hiện.
- Đề xuất hướng giải quyết các vấn đề MT trong quá trình thực hiện dự án.
- Đề xuất QH xây dựng các công trình XLCT tập trung, các trạm quan trắc MT.
1.3. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐGMTCL
1.3.1. Luật cơ sở:
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy đònh: các cơ quan nhà
nước, đơn vò vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực
hiện các qui đònh của Nhà nước về việc sử dụng hợp lý TNTN và MT.

hoạt động khoáng sản phải có trách nhiệm bảo vệ, phục hồi MT (Điều 16 và
33).
- Luật tài nguyên nước (năm 1998) xác đònh nước là tài nguyên đặc biệt quan
trọng, là thành phần thiết yếu của cuộc sống và môi trường, quyết đònh sự tồn
tại và phát triển của đất nước. Luật qui đònh việc khai thác, sử dụng, bảo vệ
và quản lý toàn bộ tài nguyên nước, ngăn ngừa, phòng chống những hoạt
động làm ô nhiễm nước, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, đồng thời qui đònh
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi khai thác và sử dụng tài nguyên
nước phục vụ các mục đích sản xuất và sinh hoạt.
- Luật đất đai (năm 2003)
- Luật xây dựng (năm 2003)
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
1.3.3. Các văn bản pháp qui dưới luật:
- Nghò đònh 175/CP về hướng dẫn thực hiện BVMT.
- Nghò đònh 26/CP qui đònh xử phạt vi phạm hành chánh về BVMT
- Quyết đònh số 2929 – QĐ/TTg của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT về việc áp
dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Chỉ thò số 36 – CT/TW ngày 26/06/2001 của Bộ Chính trò về “Tăng cường
công tác BVMT trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước”.
- Quyết đònh số 152/1999/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược quản lý CTR tại các đô thò và KCN Việt Nam đến năm
2020.
- Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020. Kèm
theo quyết đònh này là danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu
tiên cấp Quốc gia về BVMT theo quyết đònh số 256/2003/QĐ – TTg ngày
02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quyết đònh số 2575/1999/QĐ – BYT của Bộ trưởng Bộ y tế về việc ban hành
quy chế quản lý chất thải y tế.

- Công văn số 4511/GTVT-KHĐT, ngày 08/10/2003 của Bộ Giao Thông Vận
Tải về việc giải trình, bổ sung nội dung QH chi tiết cảng TCQT Vân Phong.
- Công văn số 1807/CHHVN-KHĐT, ngày 13/11/2003 của Cục Hàng Hải Việt
Nam Bộ Giao Thông Vận Tải về việc góp ý đề án lập QH chung xây dựng
khu KTTH Vân Phong – Khánh Hòa đến năm 2020.
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
- Công văn số 5391/CHHVN-KHĐT, ngày 11/09/2003 của Bộ Giao Thông Vận
Tải về việc góp ý đề án lập QH chung xây dựng khu KTTH Vân Phong –
Khánh Hòa.
- Công văn số 817/TCDL-KHĐT, ngày 30/06/2003 của Tổng Cục Du Lòch về
việc phê duyệt QH chi tiết cảng TCQT Vân Phong – Khánh Hòa.
- Công văn số 1490/TCDL-KHĐT, ngày 30/06/2003 của Tổng Cục Du Lòch về
việc điều chỉnh QH chung Vân Phong – Khánh Hòa.
- Công văn số 3508 BKH/VCLPT, ngày 13/06/2003 của Bộ Kế Hoạch Và Đầu
Tư về việc góp ý kiến chủ trương thành lập tổng kho xăng dầu tại khu vực
Vân Phong.
- Công văn số 4056 BKH/VPTĐ, ngày 08/07/2003 của Bộ Kế Hoạch Và Đầu
Tư về việc đề nghò có ý kiến góp ý về QH chi tiết cảng TCQT Vân Phong –
Khánh Hòa.
- Công văn số 2928/TS-KHTC, ngày 21/11/2003 của Bộ Thủy Sản về việc góp
ý điều chỉnh đònh hướng QH chung Vònh Vân Phong–Khánh Hòa đến năm
2020.
- Công văn số 1836/TM-ĐT, ngày 29/04/2003 của Bộ Thương Mại về việc xin
chủ trương xây dựng tổng kho xăng dầu tại Vònh Vân Phong.
- Công văn số 2440/TM-ĐT, ngày 06/06/2003 của Bộ Thương Mại về việc góp
ý kiến QH xây dựng tổng kho xăng dầu tại Vònh Vân Phong.
- Công văn số 5275/TM-ĐT, ngày 18/11/2003 của Bộ Thương Mại về việc góp
ý kiến đồ án lập QH chung xây dựng khu KTTH Vân Phong – Khánh Hòa đến

+ Phía Nam giáp Hòn Hèo
+ Phía Đông giáp Biển Đông
+ Phía Tây giáp các xã miền núi của 2 Huyện Ninh Hòa và Vạn Ninh.
- Vònh Vân Phong thuộc Tỉnh Khánh Hòa, cách Thành phố Nha Trang 50 Km
về phía Nam. Đây là một vùng vònh phong phú, có hệ sinh thái đa dạng: rừng
nhiệt đới, rừng ngập mặn; động thực vật biển nông ven bờ, bờ biển, bãi biển và
nhiều cồn cát; đặc biệt có hệ thống đảo, bán đảo có cảnh quan đẹp và hấp dẫn; là
khu vực có vònh sâu và kín gió.
2.1.2. Đòa hình:
- Đòa hình đất liền: bao gồm một phần khu vực Huyện Ninh Hoà và một phần
Huyện Vạn Ninh, đòa hình đầm lầy có dạng cửa sông và ruộng canh tác chạy dọc
theo đường sắt và Quốc Lộ 1A.
+ Khu vực đầm lầy có độ cao thấp, trũng, quanh năm ngập nước, nền đất
yếu. Khu vực này là các ruộng nuôi tôm hoặc các đầm: Đầm Môn, Đầm Nha
Phu và các cửa sông.
+ Khu vực ruộng muối nền thấp trũng.
+ Khu vực ruộng lúa canh tác hoặc các khu dân cư có cao độ từ 1.5 – 20 m
là đất thuận lợi cho xây dựng, nền đất chòu tải tốt, xen kẽ các núi nhô ra biển,
đá biến chất hay đá vôi bò phong hoá.
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
- Đòa hình bờ đảo hoặc bán đảo: gồm các đảo trong vònh, các đá trầm tích biến
chất phủ lên trên là lớp thực vật dày và đất đá Felalit. Bao quanh đảo có các dải
san hô mềm khá rộng. Xen kẽ là các bãi cát kéo dài dọc bờ, khá yên sóng thuận
tiện cho bãi tắm.
- Dạng đòa hình tích tụ Aluvi biển trên các bãi bồi cổ: là các bãi bồi được các
sông từ phía Tây mang về. Các bãi này dài hàng trăm mét gồm đất cát pha hoặc
đất phù sa có chứa vỏ xác sinh vật. các cửa sông là dải thực vật ngập mặn.
- Đòa hình ven bờ và đáy vònh:

năm sau) là mùa khô
+ Số ngày mưa trung bình trong năm: 73 ngày, tháng có mưa nhiều nhất là
22 ngày, tháng ít nhất là tháng không có ngày mưa.
- Độ ẩm
+ Độ ẩm trung bình nhiều năm là 80%
+ Độ ẩm trung bình từ tháng 8 đến tháng 12 là 83%
+ Độ ẩm trung bình từ tháng 3 đến tháng 7 là 77%
+ Các tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 6 và tháng 7:
 Độ ẩm < 50% có 2 ngày
 Độ ẩm < 55% chiếm khoảng 15 – 20 ngày
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 2500 giờ/năm. Tháng nắng cao nhất
300,8 giờ. Tháng nắng thấp nhất 52.8 giờ (tháng 12/1995). Đây là khu vực có số
giờ nắng cao thứ hai so với cả nước (sau Phan Rang)
- Gió: Mang đặc trưng chế độ nhiệt đới gió mùa
+ Gió mùa Đông Bắc thònh hành từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm
sau.
+ Gió mùa Tây Nam thònh hành từ tháng 6 đến tháng 9, thường khô nóng,
kéo dài 5 – 7 ngày, tốc độ gió đạt 10 m/s. Tuy nhiên yếu tố đòa hình chi phối
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
khu vực này có gió Tu Bông hướng Tây Bắc ra phía biển kèm theo tiết trời
mát mẻ hơn.
- Bão: Khu vực Vònh Vân Phong ít chòu ảnh hưởng của bão do các dãy núi và
các đảo che chắn. Số cơn bão trung bình năm là 0.75 cơn/năm, bão thường gây ra
gió mạnh ở vùng ven biển, mưa lớn ở đầu nguồn các sông gây ra tình trạng ngập
lụt ở đồng bằng và xói lở bờ biển. Tốc độ gió mạnh nhất 30 m/s (tháng 3/1993)
- Giông: Tổng số ngày có giông trong năm khoảng 30 – 40 ngày, thường xuyên
xuất hiện vào tháng 5 – 9 (trung bình từ 6 – 10 ngày/tháng)
- Sương mù: Trong khu vực chỉ có các làn sương nhẹ vào buổi sáng, thường có

6
m
3
.
Lưu lượng theo thiết kế ứng với tầng suất:
- Q (m3/s) = 1.85 với p = 50%  W = 58.34.10
6
- Q (m3/s) = 1.43 với p = 75%  W = 45.1.10
6
- Q (m3/s) = 0.96 với p = 95%  W = 30.27.10
6
Các công trình thuỷ lợi trên sông:
- Đập dâng Đồng Điền tưới 500 ha, thiết kế 900 ha.
- Đập dâng Phú Hội tưới và ngăn mặn, tưới 165 ha, thiết kế 300 ha.
Thoát lũ cửa sông: do rừng bò phá huỷ, bề mặt lưu vực bò xói mòn dễ
sinh lũ quét. Khi lũ về đến hạ lưu không thoát nhanh được vì hiện nay cửu sông
đang bò lấn chiếm làm đìa tôm, bờ đìa quá cao, lòng sông dần bò thu hẹp cản trở
khả năng thoát lũ vùng cửa sông gây úng ngập vùng đìa xung quanh. Những khu
vực này khi có lũ nguồn về làm ngập nước 3 ngày sau nước mới rút hết (bình
thường không có đìa tôm thì 1 ngày nước sẽ rút hết). Do vậy cần có quy hoạch
các cửa sông thoát lũ, thông thoáng để nước được thoát nhanh, đồng thời tăng mặt
phủ bằng cách trồng rừng đầu nguồn.
b) Sông Cạn: Bắt nguồn từ Hòn Dông, Hòn Giao với độ cao 840 m, chảy theo
hướng Tây Bắc – Đông Nam là ranh giới giữa hai xã Vạn Phước và Vạn Long đổ
ra biển tại Hải Triều. Với chiều dài 14 km, diện tích lưu vực 86 km
2
, chiều rộng
bình quân lưu vực 8.6 km. Sông có nước quanh năm. Hiện tại có 3 công trình thuỷ
lợi: đập Sổ, đập Suối Song, đập Hải Triều tưới cho 340 ha lúa 2 vụ.
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104

0
= 1440 mm
- Lượng bốc hơi trung bình là 740 mm
- Độ sâu dòng chảy chuẩn bình quân lưu vực Y
o
= 913 mm
- Mô đun dòng chảy M
o
= 29.01 l/s/km
2
- Hệ số dòng chảy k = 0.63
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
- Độ dốc lòng sông i = 2.45 %
- Lưu lượng trung bình Q
o
= 12.36 m
3
/s
- Tổng lượng dòng chảy trung bình năm W = 675.10
6
m
3
Sông Cái Ninh Hoà là sông lớn thứ hai sau sông Cái Nha Trang, sông
có khả năng thuỷ điện như thác Ea Krông Rua với công suất khoảng 22.000KW.
Hiện tại đã xây dựng hai hồ chứa nước là hồ Dư Bàn (trên sông Đá Bàn) và hồ
Suối Trầu (trên sông Suối Trầu), ngoài ra còn có 3 đập dâng: Đập Cái (xã Ninh
Xuân), Đập Chò Trừ (thò trấn Ninh Hoà), Đập Bến Bắp (xã Ninh Giang).
Bảng 2-1: Dòng chảy bình quân nhiều năm theo tần suất thiết kế

22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
Thoát lũ cửa sông (hạ lưu đập Bến Bắp): hiện tại vùng cửa sông bò dân
lấn chiếm làm đìa tôm dẫn đến mặt cắt ngang bò thu hẹp. Bờ các đìa tôm đắp cao
nên hạn chế khả năng thoát lũ vùng cửa sông và hạn chế việc rút nước từ trong
đồng ra. Mặt khác do tình trạng phá rừng đầu nguồn làm tăng tốc độ xói mòn đầu
nguồn, tăng lượng bùn đất lắng đọng tại cửa sông gây ra hiện tượng ngập úng.
Các khu vực này ngập trong khoảng 1 tháng mới rút hết nước (xã Ninh Phú và xã
Ninh Đa). Mới đây cửa sông Cái có làm đê ngăn lũ, ngăn mặn nhưng chứa theo
qui hoạch đồng bộ. Cần có giải pháp qui hoạch đồng bộ như sau: tăng diện tích
rừng đầu nguồn (có chương trình và thực hiện trồng rừng đầu nguồn theo đúng
đònh kỳ), có các công trình điều tiết nước, sử dụng cửa sông hợp lý và luôn thông
thoáng thuận tiện cho việc thoát nước thật nhanh khi có lũ về.
b) Các sông suối nhỏ khác: Sông Rò Tượng thượng nguồn là Suối Chay, Suối
Ngang với độ cao 900 m chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc đổ ra Biển Đông
có chiều dài 9.5 km, diện tích lưu vực là 60 km
2
, trên sông có Đập Hàm Rồng có
lưu vực 52 km
2
tưới cho 220 ha lúa của xã Ninh Lê.
2.1.5. Đặc điểm hải văn:
Theo tài liệu của trạm khí tượng thuỷ văn khu vực phía Nam, tài liệu
của dự án Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lòch Vân Phong – Đại Lãnh năm
1997, tài liệu báo cáo dự án cảng trung chuyển Quốc Tế Vân Phong – Tỉnh
Khánh Hoà năm 2003 (do công ty tư vấn thiết kế GTVT phía Nam – TEDI
SOUTH và xí nghiệp tư vấn thiết kế cảng kỹ thuật biển – PORTCOAST TANT
lập). Các thông số mực nước triều tại một số điểm do trong khu vực nghiên cứu
có liên quan đã qui đổi theo hệ cao độ Quốc Gia như sau:
Bảng 2-2: Các thông số mực nước triều trong khu vực nghiên cứu

2.2.1.1) Hiện trạng dân số:
- Dân số đô thò: 41,867 người, tốc độ tăng trưởng dân số trung bình trong gia
đoạn 1999 – 2005 là 4.8% năm.
- Dân số nông thôn: 184,111 người. Trong đó, dân ngư nghiệp tại bán đảo Hòn
Gốm và đảo Hòn Lớn:
+ Thôn Khải Lương: 200 hộ dân
SVTH: TRẦN THỊ THU – MSSV:10107104
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.GVC CHẾ ĐÌNH LÝ
+ Thôn Đầm Môn Dưới (xã vạn thạnh):1,000 hộ dân
+ Thôn Bãi Tre (xã ninh đảo): 70 hộ dân
+ Thôn Bãi Tranh (đảo hòn lớn): 200 hộ dân
2.2.1.2) Hiện trạng lao động:
Ngoài một bộ phận lao động dòch vụ và tiểu thủ công nghiệp tập trung
tại các điểm đô thò, lao động trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là lao động nông
nghiệp, thuỷ sản hay kết hợp nông – ngư nghiệp.
Tổng dân số trong độ tuổi lao động ước tính khoảng 115,000 người.
Bảng 2-3: Hiện trạng dân số khu vực vònh vân phong
STT KHU VỰC HIỆN TRẠNG 1999 HIỆN TRẠNG
2005
I Đô thò 36,426 41,867
I.1 Thò trấn Vạn Giã 15,830 19,867
I.2 Thò trấn Ninh Hoà 20,596 22,000
II Nông thôn 175,309 184,111
II.1 Xã Đại Lãnh 9,856 10,332
II.2 Xã Vạn Long 8,386 8,833
II.3 Xã Vạn Phước 8,046 8,473
II.4 Xã Vạn Thọ 3,820 4,101
II.5 Xã Vạn Bình 7,324 7,824
II.6 Xã Vạn Khánh 7,840 8,087


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status