TP. HCM 12/2014
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CARCINÔM TẾ BÀO GAI
DI CĂN HẠCH CỔ CHƯA RÕ NGUYÊN PHÁT
(TẠI KHOA XẠ 3 – BV. UNG BƯỚU TP. HCM)
Đặng Huy Quốc Thịnh, Lâm Đức Hoàng & cs
ĐẶT VẤN ĐỀ
•
Hạch d/c CRNP chiếm 3% các loại UT và 2 – 9% UT đầu cổ. Đan Mạch: 0,34/100.000, không
thay đổi trong 20 năm qua. Thực tế, ngày càng ↓ nhờ sự phát triển của pp Δ hiêên đại.
•
Hạch d/c CRNP: carcinôm tế bào gai (50%), carcinôm kém/ không biệt hóa (20%), còn lại
carcinôm tuyến, mêlanôm.
•
25% carcinôm tế bào gai di căn hạch là từ UT amiđan.
ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Điều trị hạch cổ CRNP: một thách thức
•
Khảo sát đặc điểm carcinôm di căn hạch CRNP
•
Chẩn đoán carcinôm di căn hạch CRNP
•
Xử trí carcinôm di căn hạch CRNP
•
Đánh giá sơ bộ kết quả sau điều trị
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Carcinôm tế bào gai (SCC) hoặc carcinôm kém biệt hóa.
Khoa Xạ 3 – BV. UB TP HCM; từ 1/2013 - 1/2014.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hồi cứu hồ sơ bệnh án
Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 13.0
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
1. Đặc điểm đối tượng
Tuổi thường gặp 40-60, trung bình là 51
BN thường có khối bên cổ không đau và BS tuyến trước cho uống một vài đợt KS không giảm [5,10,15].
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
2. Khảo sát hạch cổ
NHÓM HẠCH
n
Tỷ lệ (%)
I
0
0
II
25
44
III
16
28
n
Tỷ lệ (%)
N1 (≤ 3 cm)
5
6,5
N2 (3 – 6 cm)
67
87
N2a (Một hạch)
12
15,6
N2b (Nhiều hạch)
34
44
N2c (Hạch hai bên)
Nhóm hạch
Vị trí bướu thường gặp
I
Hốc miệng trước
Hốc mũi trước
II
Hốc miệng
Khẩu hầu
Vòm hầu
Thanh quản
Hạ hầu
Tuyến mang tai
III
Khẩu hầu
Vòm hầu
Thanh quản
Hạ hầu
IV
Thanh quản
Hạ hầu
Thực quản
•
Chụp CT/MRI
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
VỊ TRÍ BƯỚU
n
Tỷ lệ (%)
Vòm hầu
29
60
Khẩu hầu (Amiđan)
14
30
Hạ hầu
4
8
25% NP có thể từ amiđan
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
Da đầu, đặc biệt vùng tóc che phủ
Hạch cổ d/c CRNP carcinôm tb gai và kém/ không BH VH & KH (90%)
Soi mềm quan sát kỹ đáy lưỡi, thung lũng, HH-TQ
Sờ hố amiđan, đáy lưỡi, lưỡi và sàn miệng ± phát hiện bướu dưới niêm
Lưu ý: Khám amiđan & đáy lưỡi bằng đèn Clar & gương soi kinh điển hoặc ống soi cứng ± phát
hiện ST soi mềm không thấy
Chang S. et al. Metastatic cancer of the neck from an unprimary site, Head and neck cancer: a multidisciplinary approach, 2013;
15: 319-327
Waltonen JD, Ozer E, et al. Metastatic carcinoma of the neck of unknown primary origin, Arch Otolaryngol Head Neck Surg.
2009;135: 1024-1029.
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
4. Hình ảnh
9%
PET
CT/
MRI
91%
Trong 7 ca chụp PET (9%) có 5 ca thấy bướu NP:
- 3 bướu amiđan
- 1 bướu tuyến dưới hàm
- 1 bướu thùy dưới phổi trái
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
Vai trò rất quan trọng:
ĐH Florida, 50% phát hiện NP qua lâm sàng, nội soi và CT/MRI
Carcinôm tế bào gai: 25%
Ngoài ra, PET giúp phát hiêên:
•
Di căn khác
•
Đánh giá đáp ứng điều trị
•
Theo dõi sau điều trị
Rusthoven KE, et al. The role of fluorodeoxyglucose positron emission tomography in cervical LN metastases from an unknown primary tumor, Cancer. 2004;101:2641-2649.
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
Hạn chế PET vùng đầu cổ
Phát hiêên bướu > 5 mm
Bướu thường nhỏ và nông
Rất khó Δ bướu thượng thanh môn và amiđan
Sự hiêên diêên của tổ chức lymphô
Thường xảy ra các phản ứng viêm nhiễm
Sự bài tiết FDG từ TMT vào vùng khẩu hầu và xoang lê
Nên chụp PET khi nhịn đói trong 12h
EBV
Vòm hầu
80 – 90% (Hu)
+
Sự hiểu biết sinh học hạch d/c CRNP còn hạn chế:
•Bướu NP là loại di căn rất sớm sau một biến đổi nhỏ
•Khiếm khuyết về di truyền dẫn đến sự thoái triển bướu
•Tăng trưởng cực kỳ chậm của bướu NP
Tiên lượng
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
6. Phẫu trị
Phẫu thuật
n
Tỷ lệ (%)
Sinh thiết hạch
31
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
Ang, Oen, Bugat …
•
Sinh thiết hạch Δ có thể làm thay đổi tiên lượng
•
NHC nhóm I-V đối với N1 không xâm lấn vỏ bao và trước đây chưa được sinh thiết một phần hay cắt
trọn
•
Nạo hạch cổ tái phát hoặc hạch còn sót sau xạ trị
•
Hạch nguy cơ tái phát thấp có thể nạo hạch đơn thuần: một hạch, kích thước nhỏ < 3cm và không vỡ vỏ
bao
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN (tt)
Cắt amiđan chẩn đoán
Tác giả/ phương pháp
Tỷ lệ dương tính (%)