TaiLieu.VN
TaiLieu.VN
Xin kính chào các thầy cô giáo!
Xin chào tất cả các em !
TaiLieu.VN
KIỂM TRA BÀI CŨ
1- Thế nào là từ trái nghĩa?
2- Điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây để có các
cặp từ trái nghĩa.
bồi
a- Dòng sông bên lở, bên …
đục bên bồi
trong
Bên lở thì …..,
…. thì ……
giàu dũng khí
b- Thiếu tất cả ta rất …….
Sống Chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung.
……..
TaiLieu.VN
Tìm từ chỉ hoạt động của bé.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
Ví dụ:
Tôi vừa câu cá vừa đọc một câu thơ.
? Qua các ví dụ trên, em hiểu thế
nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
a- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay
vào lồng.
Lồng (a): nhảy dựng lên (Động từ )
Lồng (b): vật làm bằng tre,nứa,..dùng
để nhốt chim, gà.. (Danh từ )
? Từ lồng trong 2 câu trên có gì giống
và khác nhau về âm thanh và về
nghĩa?
lồng
Giống nhau
về âm thanh
Từ đồng âm
TaiLieu.VN
Khác nhau
về nghĩa
TIẾT 43:
I-Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
II- Sử dụng từ đồng âm:
Ghi nhớ SGK tr 136.
Câu: Đem cá về kho.
? Hãy thêm vào vài từ để trở thành câu
đơn nghĩa.
+ Đem cá về mà kho
+ Đem cá về nhập kho
? Để tránh hiểu lầm do hiện tượng
đồng âm gây ra, cần chú ý điều gì trong
giao tiếp?
Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ
với nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm.
TaiLieu.VN
TIẾT 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
I-Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
? Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa?
TaiLieu.VN
Bài tập nhanh:
1/ Từ chân trong hai câu sau có phải từ
đồng âm không? vì sao?
+ Nam bị ngã nên đau chân1.
+ Cái bàn này chân2 bị gãy rồi.
2/ Trong 2 cách nói sau, cách nào
đúng?
Đi loanh
loanh quanh.+
quanh C2: Đi lanh
+ C1: Đi
quanh.
1/ Không phải từ đồng âm vì giữa
chúng có một nét nghĩa chung làm
cơ sở: bộ phận dưới cùng.
Từ đồng âm
Nghĩa hoàn
toàn khác xa,
không liên
quan gì với
nhau
Từ nhiều
nghĩa
Tháng tám, thu cao gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức !
TIẾT 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
I-Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
II- Sử dụng từ đồng âm:
Ghi nhớ SGK tr 136
III- Luyện tập:
Bài 2a: Tìm nghĩa khác nhau của danh từ
cổ và giải thích mối liên quan giữa các
nghĩa đó.
2b: Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và
cho biết nghĩa của từ đó.
+ Từ đồng âm với danh từ cổ:
Cổ : xưa, cũ, đời xưa.
TaiLieu.VN
Bàn (danh từ ) – bàn ( động từ)
Sâu ( danh từ) - sâu (tính từ)
Năm ( danh từ - năm (số từ )
TIẾT 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
I-Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
II- Sử dụng từ đồng âm: Ghi nhớ SGK/136
III- Luyện tập:
Bài 4: Ngày xưa có anh chàng mượn của
người hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu
sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con
cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò
này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai
người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm
quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không
trả”. Anh hàng xóm nói: “Bẩm quan, con đã
đền cho anh ta cò”.
-Nhưng vạc của con là vạc thật.
-Dễ cò của tôi là cò giả đẩy phỏng? – Anh
chàng trả lời.
- Nếu em là quan xử kiện thì em sẽ nói
với anh chàng mượn vạc:
“Anh mượn vạc để làm gì ? Vạc của ông
hàng xóm làm bằng chất liệu đồng cơ
mà. ” thì anh chàng nọ phải chịu thua.
TaiLieu.VN
Bài 4: Đọc truyện và cho biết anh
chàng trong câu chuyện đã sử dụng
biện pháp gì để không trả vạc cho
người hàng xóm ? Nếu em là viên
quan xử kiện, em sẽ phân rõ trái phải
ra sao ?
TIẾT 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
I-Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
II- Sử dụng từ đồng âm:
Ghi nhớ SGK tr 136
III- Luyện tập:
TaiLieu.VN
Hướng dẫn về nhà: