28 ĐỀ THI GIỮA KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - Pdf 33

1

28 ĐỀ THI GIỮA KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
ĐỀ SỐ 1
Đọc thầm bài: Trên chiếc bè.
Tôi và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ. Chúng tôi ngày đi đêm nghỉ, cùng
nhau say ngắm dọc đường.
Ngày kia, đến một bờ sông, chúng tôi ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc
bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh
nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới.
Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy
bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó
theo. Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè,
hoan nghênh váng cả mặt nước.
Theo Tô Hoài
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?
a.Đi tìm thức ăn.
b.Đi ngao du thiên hạ.
c.Đi thăm bạn.
2. Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?
a. Bằng thuyền.
b. Bằng máy bay.
c. Bằng cách ghép ba bốn lá bèo sen lại làm một chiếc bè.
3.Trên đường đi Dế Mèn và Dế Trũi đã gặp những con vật gì?
a. Gọng vó, thầu dầu, cua kềnh, săn sắt.
b.Săn sắt, thầu dầu, gọng vó, cá.
c.Cua kềnh, gọng vó, chim, thầu dầu.
4. Câu “ Bạn Mai là học sinh lớp 2.” thuộc kiểu câu nào đã học?
a. Ai làm gì?

c. Mùa xuân
Câu 2/ Hai bạn đi du lịch trên sông bằng cách nào?
a. Bơi
b. Bay
c. Đóng bè
Câu 3/ Dòng nào có các từ đều là từ chỉ sự vật?
a. Bờ sông, Dế Trũi, cỏ
b. Mây, đi, sông
c. Bạn bè, Dế Mèn, thổi
Câu 4/ Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu: Ai ( hoặc cái gì, con gì) là gì?
a. Tôi và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ.
b. Một ngày cuối thu, chúng tôi lên đường.
c. Dế Mèn là con vật đáng yêu.
B/ KIỂM TRA VIẾT: ( 10 đ)
I/. Chính tả ( 5 đ)
Học sinh nghe - đọc và viết bài “ Mẩu giấy vụn ”( SGK TV2- tập 1- trang 48)
Đoạn viết “ Bỗng một em gái ……đến Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

II/.Tập làm văn (5 đ)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) nói về cô giáo ( hoặc thầy giáo) cũ của em.
Theo gợi ý sau :
1. Cô giáo ( hoặc thầy giáo) lớp 1 của em tên là gì?
2. Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối với học sinh như thế nào?
3. Em nhớ nhất những điều gì ở cô (hoặc thầy) ?
4. Tình cảm của em đối với cô giáo ( hoặc thầy giáo) như thế nào?


3

ĐỀ SỐ 3

- Em thích những môn học nào?
- Em thích làm những việc gì?
-


4

ĐỀ SỐ 4
I.Kiểm tra đọc (10 điểm)
*Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
Đọc thầm bài tập đọc “ Người thầy cũ ” sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 (trang 56)
và làm các bài tập bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các
câu hỏi 1, 2, 3 và 4.
Câu 1: Bố Dũng đến trường để làm gì ?
a. Thăm các thầy cô giáo trong nhà trường.
b. Để gặp thầy giáo cũ của Dũng.
c. Để chào thầy giáo cũ của Dũng
d. Để đưa Dũng đi học
Câu 2: Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?
a. Lấy mũ, lễ phép chào thầy.
b. Nhấc kính, chớp mắt ngạc nhiên rồi chào thầy.
c. Tươi cười, vui vẻ khi chào thầy.
d. Xúc động khi chào thầy.
Câu 3: Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy ?
a. Trèo cửa sổ lớp bị thầy bắt phạt.
b. Thầy không phạt mà chỉ thấy buồn
c. Thầy khuyên trước khi làm việc gì cũng phải suy nghĩ
d. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Câu “ Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ” thuộc mẫu câu nào?
a .Ai là gì?

b/ Mai phân vân xem có cho Lan mượn chiếc bút mực không.
c/ Mai không muốn cho Lan mượn bút mực.
Câu 3/ Cô giáo khen Mai vì?
a/ Mai viết đã khá rồi.
b/ Mai biết nhường nhịn bạn.
c/ Mai đã có nhiều cố gắng trong học tập.
Câu 4/ Từ in đậm trong câu Em thật đáng khen. Trả lời cho câu hỏi nào ?
a/ . Ai
b/ . Con gì.
c/ . Cái gì.
III/ Kiểm tra viết ( 10 điểm)
1/ Chính tả (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cái trống trường em” SGK Tiếng Việt 2 Tập 1
trang 45 (Viết hai khổ thơ đầu)
2/ Tập làm văn (5 điểm)
Em hãy viết bản tự thuật theo mẫu dưới đây:
- Họ và tên:
- Nam nữ:
- Ngày sinh:
- Nơi sinh:
- Quê quán:
- Nơi ở hiện nay:
- Học sinh lớp:
- Trường:


6

ĐỀ SỐ 6
Bé phải đi học


d. làm
Mẹ bé là giáo viên.

...........................................................................................................................................
Câu 6: Khi được một người bạn tặng em 1 món quà nhân dịp sinh nhật em. Em nói như
thế nào ? .............................................................................................................................
Câu 7: a. (0.5đ) Tìm 2 từ chỉ hoạt động:...........................................................................
b. (0.5đ) Đặt câu với 1 từ vừa tìm được: ............................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 8: Xếp tên các bạn sau theo đúng thứ tự bảng chữ cái:
Minh, Hương, Lan, Phùng, Thảo
III. Tập làm văn (5 đ)
Đề bài: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu nói về trường em theo gợi ý sau:
- Tên trường em là gì?
- Trường em như thế nào? Sân trường, cây cối, lớp học, ..... ra sao?
- Tình cảm của em đối với trường mình như thế nào?


7

Thần đồng Lương Thế Vinh
Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh.
Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua.
Đến gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đất. Có mấy trái lăn xuống
một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương
Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đến đâu, bưởi nổi đến đó.
Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đó đỗ Trạng nguyên. Vẫn được gọi là “Trạng
Lường” vì rất giỏi tính toán.
Theo CHUYỆN HAY NHỚ MÃI

Hoa tàn quả xuất hiện lớn nhanh da căng mịn xanh óng ánh rồi chín.
Hoa lan hoa huệ nói chuyện bằng hương bằng hoa.


8

ĐỀ SỐ 7
Phần A: Đọc
2- Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm trong 30 phút .
HS đọc thầm bài tập đọc “ Bàn tay dịu dàng” Trang 66 sách Tiếng Việt lớp 2- Tập 1.
Dựa theo nội dung bài đọc chọn ý đúng trong các câu trả lời sau:
Câu1 : Những từ nào cho thấy An rất buồn khi bà mới mất ?
a- Lòng nặng trĩu nỗi buồn ; ngồi lặng lẽ.
b- Nghỉ học mấy ngày liền .
c- Âu yếm , vuốt ve.
Câu 2 : Vì sao thầy giáo không trách An khi biết bạn ấy chưa làm bài tập ?
a- Vì An vốn là học sinh ngoan .
b- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An khi bà vừa mới mất.
c- Vì thầy tin rằng An sẽ làm bài .
Câu 3: Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của thầy giáo với An?
a- Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
b- Âu yếm vuốt ve .
c- Nhẹ nhàng xoa đầu , dịu dàng ,đầy trìu mến, thương yêu, khẽ nói .
Câu 4 : Vì sao An hứa với thầy sáng mai em sẽ làm bài tập ?
a- Vì An sợ thầy sẽ trách mắng .
b- Vì An sợ thầy buồn.
c- Vì An cảm động trước sự thông cảm của thầy , muốn thẻ hiện tình cảm biết ơn
thầy .
Câu5: Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì?
a- An thì thào buồn bã .


a. Thật là tuyệt!

a. Quả bằng ngón tay, bằng con cá rô

b. Giàn mướp xanh mát, hoa vàng tươi,

rồi bằng con cá chuối to.

nở sáng trưng.

b. Quả bằng ngón tay, bằng con cá rô

c.

Mấy bông hoa mướp vàng tươi như

rồi bằng con chuột .

những đốm nắng.

c. Quả bằng ngón tay, bằng con chuột 4. Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu :
rồi bằng con cá chuối to .

“Ai là gì ?

2. Trong các từ dưới đây , từ nào không

a. Hoa hướng dương giống như mặt trời.


2/ Tên riêng nào dưới đây viết hoa đúng ?
a) Điện biên phủ
b) Điện Biên phủ
c) Điện Biên Phủ
3/ Câu “Trường mới của em là ngôi trường thân thương nhất”. Được cấu tạo theo
mẫu câu nào ?
a) Ai – là gì ?
b) Cái gì – là gì ?
c) Con gì – là gì ?
II/ Viết :
1/ Chính tả : ( 5 điểm )
Chị lao công
Chị lao công là người làm công việc quét rác thật vất vả. Trong đêm tối, lúc mọi người
ngủ yên, chị vẫn lặng lẽ một mình quét rác trên đường. Hơn nữa chị còn phải chịu đựng
cái nóng của những đêm hè, cái lạnh giá rét của những đêm đông để cho đường phố thật
sạch đẹp.
2/ Tập làm văn : ( 5 điểm )
Em hãy viết đoạn văn 3,4 câu nói về cô giáo cũ của em.


11

ĐỀ SỐ 10
I/ Tiếng việt :
B- Đọc :Trắc nghiệm
1/ Từ nào dưới đây là gồm các từ chỉ đồ dùng học tập ?
a) Thước, bút, bảng, sách vở
b) Bảng, bàn, bục, sách vở
c) Thước, lớp, bút, sách vở
2/ Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ hoạt động học tập của học sinh ?

12

ĐỀ SỐ 11
II- ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Dựa vào nội dung bài tập dọc: Người mẹ hiền ( Trang 63) đánh dấu x vào ô trống
trước ý đúng trong các câu trả lời sau:
1)Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ?
 Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc
 Minh rủ Nam đi đá bóng
 Minh rủ Nam đi xem phim
2) Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
 Chui qua chỗ tường thũng
 Đi ra bằng cổng chính
 Xin cô đi ra ngoài
3) Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
 Cô xoa đầu Nam an ủi
 Cô im lặng không nói gì
 Cô đỡ em ngồi dậy
4) Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu: Ai là gì ?
 Em là học sinh lớp 2
 Bạn Mai đang học bài
 Chúng em làm bài tập
B- KIỂM TRA VIẾT
I- CHÍNH TẢ:
Viết bài “ Bàn tay dịu dàng” ( Từ thầy giáo bước vào lớp ..........thương yêu )
II- TẬP LÀM VĂN
Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) nói về cô giáo lớp 1 của em.


13

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
II. Tập làm văn (5đ)
Em hãy viÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n tõ 3 ®Õn 5 c©u nãi vÒ Cô giáo ( hoặc thầy giáo)
lớp 1 của em theo các gợi ý sau :
- Cô giáo ( hoặc thầy giáo) lớp 1 của em tên là gì?
- Tình cảm của cô (hoặc thầy giáo)dối với học sinh như thế nào?
- Em yêu quý nhất điều gì ở cô (hoặc thầy) ?
- Tình cảm của em đối với cô giáo hoặc (thầy giáo) như thế nào?


14

ĐỀ SỐ 13
I. Đọc thầm và làm bài tập sau (4đ)
Em hãy đọc thầm bài tập đọc “Người thầy cũ” SGK TV2/ T1. trang 56. Rồi
khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Bố Dũng đến trường để làm gì ?
d. Đón Dũng ra về.
e. Thăm trường cũ.
f. Chào thầy giáo cũ.
Câu 2: Khi gặp thầy giáo cũ bố của Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?
d. Bỏ mũ lễ phép chào thầy.
e. Bắt tay thầy giáo cũ.
f. Chào thầy rồi đi luôn.


- Tình cảm của cô (hoặc thầy giáo)dối với học sinh như thế nào?
- Em yêu quý nhất điều gì ở cô (hoặc thầy) ?
- Tình cảm của em đối với cô giáo hoặc (thầy giáo) như thế nào?
ĐỀ SỐ 14
I.Chính tả: (3 điểm )
Viết bài : Trên chiếc bè – trang 34
Viết từ đầu đến nằm dưới đáy.
II. Luyện từ và câu: (2 điểm ) Ghi đáp án, câu trả lời đúng vào bài kiểm tra.
1. Dãy từ nào chỉ hoạt động, trạng thái?
A. cỏ, nước, sông.
B.ăn, uống, toả.
C. xanh, dài, tươi.
2. Dòng viết theo mẫu câu : Ai – là gì? là:
A.Tiếng trống trường vang lên tưng bừng.
B. Mai là người bạn thân của em.
C. Năm học mới đã bắt đầu.
D. Em đang học bài.
III. Tập làm văn: (4 điểm )
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn khoảng ( 4- 5 ) câu nói về cô giáo (hoặc thầy
giáo) cũ của em.
(Chữ viết và trình bày 1 điểm)

ĐỀ SỐ 15
Đọc thầm bài: “Người Mẹ Hiền” ( Tr 63, TV Lớp 2– Tập 1) và trả lời câu hỏi:
1/ Ghi dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng:
a- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam trốn học đi đâu ? (1đ)
0
Chơi trò chui qua chỗ tường thủng.



đầu

d- Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu “ Ai là gì ? “ (1đ)
0
Cháu này trốn học hả.
0

Cháu này là học sinh lớp tôi.

0

Nam vùng vẫy.

2/ Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: (1đ)
a) Hoa lan hoa huệ hoa hồng toả hương thơm ngát.
b) Cô giáo em rất dịu dàng duyên dáng.
I. ĐỌC HIỂU: (5 điểm) Thời gian: 30 phút
HS đọc thầm bài:Người thầy cũ (TV2 tập1/56)(15p) và trả lời câu hỏi sau:
Khoanh vào chữ cái đầu đúng nhất
1.Bố Dũng đến trường làm gì?
phê a, Thăm các thầy, cô giáo.
b, Để chào thầy giáo cũ.
c, Để đưa Dũng đi học.
2.Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?
a, Bố vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy.
b, Bố vội chạy đến nắm lấy tay thầy.
c, Bố ngượng nghịu, gãi đầu chào thầy.
3. Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?
a, Có lần trèo qua cửa sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở mà thầy không phạt.

b. Em mải chơi nên quên làm việc mẹ đã giao.

c. Em được bà mua cho một bộ quần áo mới.

d. Em lỡ tay làm rách sách của bạn.


18

2. Trả lời câu hỏi sau bằng hai cách:
- Em có đi xem phim không?

A. Kiểm tra đọc
Đọc thầm bài:

Câu chuyện đàn ong mật

Ngày xưa có một người đàn bà tên là Nàng Ong. Nàng Ong làm việc chăm chỉ
nhưng vẫn nghèo túng vì nhà đông miệng ăn. Nàng Ong mong các con khôn lớn để đỡ
đần mình. Nhưng lũ con nàng, đứa nào cũng lười. Nàng thường khuyên các con:
Muốn no thì phải chăm làm
Một hạt thóc vàng chín giọt mồ hôi.
Nhưng không đứa nào nghe. Lũ con gái nói: “ Chúng con sẽ đi tìm cái khung cửi
thần. Cái khung cửi ấy, cứ gõ vào là ra vải, không cần khó nhọc ngồi dệt”. Lũ con trai


19

nói: “ Chúng con sẽ vào rừng tìm cái rìu vàng củaThần Núi. Người ta bảo cái rìu ấy có
thể tự ngả cây, người không phải mó tay vào”.


Tìm được vật báu và trở lên sung sướng.

C

Gặp phải nguy hiểm và chết.

5. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
A Phải biết quý mật ong.
C

B

Chăm chỉ làm việc để sống có ích.

Phải biết đi tìm phép lạ của cuộc sống.

6. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ sự vật
A ong thợ, mật hoa, ong chúa, phấn hoa, tổ, mật hoa.


20

B ong thợ, ong chúa, chăm sóc, tổ, ong non, mật hoa.
C ong thợ, mật hoa, ong chúa, phấn hoa, tổ, xanh xao.
7. Dòng nào viết đã thành câu?
A chăm chỉ và yêu thương các con
B

sẽ vào rừng tìm rìu vàng của Thần Núi

……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 3: Bạn gái nghe thấy mẫu giấy nói gì? Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng.
a/ Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác
b/ Các bạn ơi hãy vứt tôi đi
c/ Các bạn ơi đừng bỏ tôi vào sọt rác
4/ Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc nhở học sinh điều gì?
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
II/ Chính tả: ( 5 điểm)
Gv đọc cho hs viết bài “Ngôi trường mới” từ (Dưới mái trường mới…….đến hết ) trang
50

II/Tập làm văn (5 điểm)
Dựa vào thời khóa biểu trả lời các câu hỏi
a/ Ngày mai có mấy tiết ?
b/ Đ ó là những tiết gì?
c/ Em cần mang những quyển sách gì đến trường ?

ĐỀ SỐ 18
I. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
Đọc thầm bài : “ Mẩu giấy vụn”Sách TV 2 Trang 48 và làm bài tập :
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây .
Câu 1 : Mẩu giấy vụn nằm ở đâu ? Có dễ thấy không ?
a. Mẩu giấy vụn nằm ở sân trường .
b. Mẩu giấy vụn nằm ở ngay lối ra vào, rất dễ thấy .
c. Mẩu giấy vụn nằm ở vườn trường, rất dễ nhìn thấy.
Câu 2 : Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
a. Cô yêu cầu cả lớp nhặt giấy và bỏ vào thùng rác.
b. Cô yêu cầu cả lớp nhặt giấy và bỏ đi chỗ khác.

HS đọc thầm bài NGÔI TRƯỜNG MỚI SGK TV2-t1 trang 50,51. Hãy khoanh
tròn trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1. Ngôi trường được lợp bằng gì?
a. Ngôi trường được lợp bằng ngói đỏ
b. Ngôi trường được lợp bằng lá
c. Ngôi trường được lợp bằng thiếc


23

2. Tiếng đọc bài của em như thế nào?
a. Tiếng đọc bài của em rất to
b. Tiếng đọc bài của em rất nhỏ
c. Tiếng đọc bài của em vang lên rất lạ
3. Trong câu “ Em nhìn ai cũng thấy thân thương” từ ngữ nào trả lời cho bộ phận sau
đây:
a. Làm gì?
b. Ai?
c. Con gì?
4. Ngôi trường mới được xây ở đâu?
a. Ngôi trường mới được xây trên nền cũ lợp lá.
b. Ngôi trường mới được xây trên nền gạch mới.
c. Ngôi trường mới được xây trên nền đất.
II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1/ Chính tả ( 5 điểm)
GV đọc bài CÔ GIÁO LỚP EM đoạn viết ( Tựa bài +khổ 2, 3) SGK TV2-t1
trang 61.

2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu kể về em theo gợi ý sau:

3/ Nghe Nai Nhỏ kể về việc cứu Dê non của bạn mình, cha Nai Nhỏ nói gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………….
4/ Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: Chúng em là học sinh tiểu học .
……………………………………………………………………………………
……….................................................................................................................................
............
II/ KIỂM TRA VIẾT: ( 10 Điểm)
A/ Chính Tả: (5 đ)
- GV đọc cho HS viết chính tả bài “ Ngôi trường mới” (Đoạn từ dưới mái trường
mới… đến hết) SGK TV 2 tập 1 trang 53.
B/ Tập Làm Văn: ( 5đ)
Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau đây, em hãy viết một đoạn văn khảng 4, 5 câu nói
về cô giáo( thầy giáo) cũ của em.
a/ Cô giáo ( thầy giáo) lớp 1 của em tên là gì ?
b/ Tình cảm của cô ( thầy) đối với HS như thế nào?
c/ Em nhớ nhất điều gì ở cô ( thầy)?
d/ Tình cảm của em đối với cô giáo ( thầy giáo) như thế nào?
ĐỀ SỐ 21
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
I . Đọc:
A . Đọc thành tiếng :
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học, có nội dung khoảng
45 đến 75 tiếng: (phần này GVCN đã kiểm tra)
B . Đọc hiểu :
Giáo viên cho học sinh đọc bài tập đọc “Hai anh em SGK tiếng việt 2 tập 1 trang
119”
Dựa vào bài đã đọc, chọn ý đúng cho mỗi câu trả lời dưới đây và khoanh tròn vào

2 . Bài tập: Điền vào chỗ trống.
a . l hay n
...ên bảng ; ...ên người ; ấm ...o ; ...o lắng.
b . ăt hay ăc
chuột nh.... ; nh.... nhở ; đ.... tên ; thắc m....
B. Tập làm văn
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về ông, bà (huặc người thân) của
em.
Gợi ý :
- ông, bà (huặc người thân) của em bao nhiêu tuổi ?
- ông, bà (huặc người thân) của em làm nghề gì ?
- ông, bà (huặc người thân) của em yêu quý và chăm sóc em như thế nào ?
ĐỀ SỐ 22
A. Kiểm tra đọc
I- Đọc thành tiếng (6điểm)
- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
SGK Tiếng Việt 2 – Tập 1.
- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó do giáo viên nêu.
II - Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status