TÀI NGUYÊN DU LỊCH XÃ CHIỀNG CHÂUMAI CHÂU – HÒA BÌNH - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA: VĂN – XÃ HỘI
------

Đề tài:
TÀI NGUYÊN DU LỊCH XÃ CHIỀNG CHÂU
MAI CHÂU – HÒA BÌNH
GVHD

: Hoàng Thị Phương Nga

Sinh viên

: Trương Thị Ngọc Hoài
: Ma Thị Hồng
: Nguyễn Thị Hiền
: Chu Văn Hiệp
: Lào Thị Huệ
: Dương Ngọc Hân
: Phạm Ngọc Huy

Lớp

: Quản trị DVDL & Lữ hành – K9

Thái Nguyên, Tháng 9 năm 2012
1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả

7. Bố cục của đề tài.........................................................................................7
Phần nội dung.................................................................................................9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.......................................9
1.1. Cơ sở lý luận............................................................................................9
1.1.1. Những khái niệm có liên quan..............................................................9
1.1.1.1. Khái niệm du lịch...............................................................................9
1.1.1.2. Khái niệm tài nguyên du lịch.............................................................9
1.1.2. Quy trình và cách thức đánh giá tài nguyên du lịch.............................10
1.1.2.1. Độ hấp dẫn.........................................................................................10
1.1.2.2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật...........................................11
1.1.2.3. Thời gian hoạt động du lịch...............................................................12
1.1.2.4. Sức chứa của điểm du lịch.................................................................13
1.1.2.5. Vị trí của điểm du lịch và khả năng tiếp cận của điểm du lịch..........13
1.1.2.6. Độ bền vững du lịch...........................................................................14
1.2. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................15
3


1.2.1. Vị trí và điều kiện tự nhiên xã Chiềng Châu – Mai Châu
– Hòa Bình.....................................................................................................15
1.2.2. Cơ sở hạ tầng........................................................................................18
1.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................20
1.2.4. Tình hình văn hóa.................................................................................20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH
XÃ CHIỀNG CHÂU – MAI CHÂU – HÒA BÌNH.......................................25
2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên.....................................................................25
2.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................25
2.1.2. Địa hình, địa mạo và địa chất...............................................................25
2.1.3. Di tích tự nhiên và danh lam thắng cảnh..............................................26
2.1.4. Tài nguyên khí hậu...............................................................................29



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Thực tế chuyên môn 1” là một môn học bắt buộc nằm trong chương
trình học phần học kỳ 3 của ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành - K9
là môn với số lượng 3 tín chỉ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập
và nghiên cứu của chuyên ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, thuộc
khoa Văn – Xã hội trường ĐH Khoa học - ĐHTN. Bên cạnh đó, vấn đề đào
tạo cán bộ công nhân viên của ngành du lịch đang được nước ta hết sức quan
tâm, những học sinh, sinh viên của các trường ĐH, CĐ & TCCN về ngành du
lịch ngày càng được quan tâm, chú ý và được dành khá nhiều chế độ đào tạo
đặc biệt. Ngoài khối lượng kiến thức được truyền tải trên lớp, qua sách vở,
báo chí, kênh thông tin đại chúng thì những chuyến đi thực tế là không thể
thiếu. Kinh nghiệm thực tế qua những chuyến đi rất cần thiết cho sinh viên
chuyên ngành Du lịch, để được làm quen với công việc của mình sau này,
giúp cho sinh viên củng cố được rất nhiều kiến thức hình thành nên ý tưởng
định hình cho công việc sau này.
Hiện nay trên thế giới du lịch phát triển rất mạnh mẽ và trở thành một
trong những ngành kinh tế năng động bậc nhất đem lại nguồn lợi đáng kể và
đóng góp ngày càng lớn vào cơ cấu GDP của các quốc gia trên thế giới .
Việt Nam là một nước có tiềm năng du lịch lớn, Đảng và nhà
nước ta đã xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hướng đến năm 2020. Tỉnh
Hòa Bình nói chung và xã Chiềng Châu – Mai Châu nói riêng là một
trong những điểm du lịch hấp dẫn du khách nơi đây nổi tiếng với loại
hình du lịch cộng đồng với rất nhiều tiềm năng du lịch,bao gồm cả loại
hình: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Nền
văn hóa lâu đời và đa dạng với những điều kiện tự nhiên và nhân văn
6



- Góp một phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu, bảo tồn và phát triển giá trị
tài nguyên du lịch xã Chiềng Châu - Mai Châu - Hòa Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Đánh giá tiềm năng du lịch và mức độ khai thác các tài nguyên du lịch
tại xã Chiềng Châu - Mai Châu - Hòa Bình.
- Phân tích những yếu tố tích cực và tiêu cực đến tài nguyên du lịch
dưới tác động của các nhân tố và công việc bảo tồn, giữ gìn, phát huy giá trị
của tài nguyên du lịch nơi đây.
- Đi sâu vào tìm hiểu giá trị tài nguyên du lịch xã Chiềng Châu - Mai
Châu - Hòa Bình.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Góp phần làm sáng tỏ, khơi dậy những tiềm năng du lịch to lớn tại địa
phương.
- Làm phong phú thêm nguồn tư liệu tham khảo cho các nhà đầu tư
phát triển du lịch, những người quan tâm đến tài nguyên du lịch của địa
phươnng, chính quyền các ban ngành có liên quan trong quá trình thực hiện
chiến lược phát triển du lịch bền vững, bảo tồn và phát huy các giá trị tài
nguyên du lịch của xã Chiềng Châu – Mai Châu – Hòa Bình.
- Sau khi đề tài được hoàn thành sẽ là nguồn thông tin bổ ích có giá trị
không chỉ với người dân địa phương mà còn có giá trị với những du khách du
lịch đến với xã Chiềng Châu – Mai Châu – Hòa Bình, giúp mọi người hiểu
rõ về giá trị tài nguyên du lịch của xã Chiềng Châu – Mai Châu – Hòa Bình.
- Đề tài có vai trò quan trọng đối với sinh viên trong việc tiếp cận các
điểm tài nguyên du lịch. Tăng thêm sự hiểu biết, làm giàu lượng kiến thức
thực tế.

8


7. Bố cục của đề tài
Đề tài gồm 3 chương :
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Thực trạng tài nguyên du lịch xã Chiềng Châu – Mai Châu
– Hòa Bình
- Chương 3: Định hướng phát triển du lịch xã Chiềng Châu – Mai Châu –
Hòa Bình.

10


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm có liên quan
1.1.1.1.

Khái niệm du lịch

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ
chức thuộc Liên Hiệp Quốc: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của
những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và
tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn;
cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời
gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống
định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.
Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống
khác hẳn nơi định cư.”
Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nước CHXNCN Việt Nam công bố

Khái niệm “tài nguyên TNDL nhân văn là những đối tượng, hiện tượng
do con người tạo ra trong quá trình phát triển. TNDL nhân văn gồm truyền
thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích
Cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người
và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể sử dụng phục vụ mục
đích du lịch”. Ví dụ như: di sản văn hoá gồm cố đô Huế, tháp Chàm Mỹ
Sơn, đô thị cổ Hội An, nhã nhạc cung đình Huế, cồng chiêng Tây
Nguyên,v..v…
1.1.2. Quy trình và cách thức đánh giá tài nguyên du lịch
1.1.2.1. Độ hấp dẫn
- Độ hấp dẫn: là mức độ phong phú, đặc sắc của tài nguyên du lịch và
khả năng phát triển các loại hình du lịch.
+ Rất hẫp dẫn (4 điểm): có trên 5 phong cảnh đẹp, hoặc có trên 5 hiện
tượng, di tích tự nhiên đặc biệt; hoặc có công trình văn hóa và di tích lịch sử
có tính nghệ thuật độc đáo, được công nhận là di sản văn hóa thế giới hoặc
được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận cấp quốc gia; hoặc có thể khai thác
phát triển trên 5 loại hình du lịch.

12


+ Hẫp dẫn: (3 điểm): có 3 - 5 phong cảnh đẹp, hoặc só 3 - 5 hiện tượng,
di tích tự nhiên đặc biệt; hoặc có công trình văn hóa và di tích lịch sử có tình
nghệ thuật độc đáo, được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận cấp quốc gia; hoặc
có thể khai thác phát triển 3 - 5 loại hình du lịch.
+ Ít hấp dẫn (2 điểm): có từ 1 - 2 phong cảnh đẹp, hoặc có 2 hiện tượng,
di tích đặc biệt; hoặc có công trình văn hóa và di tích lịch sử có tính nghệ
thuật trung bình, được Sở Văn hóa Thông tin địa phương công nghận cấp tỉnh;
hoặc có thể khai thác phát triển từ 1 đến 2 loại hình du lịch.
+ Không hấp dẫn (1 điểm): có phong cảnh đơn điệu, hoặc có công trình

nhất đối với sức khỏe con người.
+ Dài (3 điểm): có 150 - 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các
hoạt động du lịch và 120 - 180 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp
nhất đối với sức khỏe con người.
+ Trung bình (2 điểm): có 100 - 150 ngày trong năm có thể triển khai
tốt các hoạt động du lịch và 90 - 120 ngày trong năm có điều kiện khí hậu
thích hợp nhất đối với sức khỏe con người.
+ Ngắn (1 điểm): có dưới 100 ngày trong năm có thể triển khai tốt các
hoạt động du lịch và dưới 90 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp
nhất đối với sức khỏe con người.
Khi đánh giá, trong trường hợp số thời gian thích hợp nhất của điều
kiện khí hậu đối với sức khỏe con người và số thời gian triển khai tốt các hoạt
động du lịch có khác biệt thì lấy số thời gian triển khai tốt các hoạt động du
lịch làm tiêu chí chính để đánh giá. Có thể xác định thời gian có điều kiện khí
hậu thích hợp đối với sức khỏe con người bằng giản đồ thực nghiệm về tương
quan nhiệt độ không khí và độ ẩm tuyệt đối trung bình của UN WTO. Thời
gian trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch là thời gian của năm

14


trừ đi những ngày có điều kiện thời tiết đặc biệt không phù hợp với hoạt động
du lịch như ngày mưa, bão, sương mù, tính thời vụ của tài nguyên.
1.1.2.4. Sức chứa của điểm du lịch
- Sức chứa điểm du lịch: là lượng khách tối đa có thể đón đến điểm du
lịch trong cùng một thời gian mà chưa gây ra những tổn hại đến môi trường tự
nhiên, xã hội và quyền lợi của khách.
+ Rất lớn (4 điểm): có khả năng tiếp nhận trên 1000 người/ngày, trên
250 lượt tham quan đối với điểm tài nguyên tự nhiên. Đối với điểm tài nguyên
nhân văn, con số tương ứng là 500 người và 100 người.

phần tự nhiên, kinh tế, xã hội trước áp lực của du lịch.
+ Rất bền vững (4 điểm): trong trường hợp điểm du lịch không có
thành phần hoặc bộ phận tự nhiên nào bị phá hoại, khả năng tự phục hồi
cân bằng sinh thái của môi trường nhanh; công trình văn hóa lịch sử còn
được bảo tồn tốt, không bị phá hoại bởi môi trường nhiệt đới ẩm và thiên
tai, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc trên 100 năm, hoạt đông du
lịch diễn ra liên tục.
+ Bền vững (3 điểm): trong trường hợp điểm du lịch có từ 1 - 2 thành
phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại nhưng ở mức độ không đáng kể, có
khả năng tự phục hồi tương đối nhanh; công trình văn hóa lịch sử có bị phá
hoại, có khả năng phục hồi nhanh, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc từ
50 đến 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra thường xuyên.
+ Trung bình (2 điểm): trong trường hợp điểm du lịch có từ 1 - 2 thành
phần tự hoặc bộ phận tự nhiên, kinh tế - xã hội bị phá hoại đáng kể, phải có sự
hỗ trợ tích cực của con người mới phục hồi nhanh được; công trình văn hóa
lịch sử bị phá hoại tương đối, có khả năng sửa chữa và tôn tạo những chậm, tài
nguyên có khả năng tồn tại vững chắc từ 10 đến 50 năm, hoạt động du lịch có
thể bị hạn chế.
16


+ Không bền vững (1 điểm): trong trường hợp điểm du lịch có từ 2 - 3
thành phần tự nhiên bị phá hoại nặng, phải có sự hỗ trợ tích cực của con người
mới phục hồi được nhưng rất chậm; công trình văn hóa lịch sử bị phá hoại
nặng, khả năng phục hồi nguyên trạng kém, tài nguyên có khả năng tồn tại
vững chắc dưới 100 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Xã Chiềng Châu nằm trên trục đường 15A từ ngã ba Tòng Đậu qua địa

thung lũng rộng và tương đối bằng phẳng. Đây là khu vực sản xuất và sinh
sống chính của người dân trong xã. Trong đó có dòng suối Mùn và đường 15A
chạy qua xã. Độ cao trung bình từ 200 – 300m.
Xã Chiềng Châu có địa hình trung bình, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Địa hình hiểm trở, chủ yếu là đồi núi xen
kẽ các thung lũng rộng tương đối bằng phẳng, gồm các dải núi thấp, ít bị chia
cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 25%, độ cao trung bình từ 100 – 200 m.
* Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
Xã Chiềng Châu – Mai Châu - Hòa Bình chịu ảnh hưởng rõ rệt của chế
độ gió mùa tây bắc, mang sắc thái riêng của khí hậu nhiệt đới núi cao. Có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, mùa động lạnh, ít mưa ; mùa hè nóng, mưa nhiều.
Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C . Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong
năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình
15,5 - 16,5°C. Thường có gió mùa từ tháng 6 đến tháng 9. Tuy nhiên nhiệt độ
lại ấm hơn trong thời gian này, giao động từ 25°C đến 35°C.
- Về lượng mưa: Xã Chiềng Châu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có
hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô). Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô từ cuối tháng 10 đến hết tháng 3 năm sau. Trong mùa mưa, lượng
mưa bình quân 1900 – 2100mm (có năm thấp nhất là 1700mm). Tổng số ngày

18


mưa là 115 ngày tập trung vào tháng 7 đến tháng 10. Mùa khô lượng mưa chỉ
đạt 10 – 15% tổng lượng mưa của cả năm.
- Về ẩm độ và chế độ bốc hơi nước: Hàng năm bình quân ẩm độ là 82%
cao nhất là 99% vào cuối xuân đầu hè và thấp nhất là 69% vào mùa khô.
Lượng bốc hơi nước hàng năm 618,4mm, cao nhất là 819,6mm, thấp nhất là
442,8mm, các tháng khác nhau thì lượng bốc hơi nước khác nhau từ 17,1mm
vào tháng 3 lên 111,2mm vào tháng 6.

thuận lợi cho việc phát triển du lịch tại địa phương.
Đường thuỷ
Hệ thống sông ngòi thuỷ văn của Hòa Bình có mạng lưới sông suối
phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện, tuy nhiên khu vực xã Chiềng
Châu (Mai Châu – Hòa Bình) không có hệ thống đường thủy.
Thông tin liên lạc
Mạng lưới bưu chính viễn thông trên địa bàn xã Chiềng Châu có những
bước tiến quan trọng và vượt bậc. Hiện nay, xã Chiềng Châu có thể liên lạc
trực tiếp với cả nước và quốc tế thuận lợi. Dịch vụ bưu chính viễn thông tăng
bình quân 30%/năm. Hệ thống mạng bưu chính viễn thông của Chiềng Châu
đã được hoàn thiện theo hướng mở rộng quy mô và hiện đại hoá về mọi mặt
có thể hoà nhập với trong nước, khu vực và thế giới. Xã có điện thoại, các
tuyến truyền dẫn liên tỉnh, nội tỉnh. Các dịch vụ bưu chính như chuyển phát
nhanh, điện hoa,v.v.. bưu chính uỷ thác, tiết kiệm bưu điện, nhắn tin, điện
thoại thẻ, Internet,... phục vụ nhiệt tình, nhanh chóng và đảm bảo.
Cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho cả tỉnh Hòa Bình nói chung và xã Chiềng
Châu nói riêng hiện nay chủ yếu dựa vào nguồn và hệ thống cung cấp điện
lưới của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. Ngoài ra còn có các trạm biến áp, hệ

20


thống kỹ thuật, hệ thống bảo vệ. Toàn xã đã có 100% số hộ được sử dụng lưới
điện quốc gia.
Cung cấp nước
Chiềng Châu là một xã chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn vùng Tây
Bắc, với đặc điểm chung là có mạng lưới sông suối khá dày. Nguồn nước mặt
của xã Chiềng Châu tương đối dồi dào và phân bổ đều trên các sông, suối, ao,
hồ, đầm với trữ lượng tương đối lớn và chất lượng nước tốt, đủ khả năng đáp

yếu, cùng chan hoà sống bên nhau, xây đắp và sáng tạo nên những giá trị
văn hoá đặc sắc. Trên địa bàn xã có tới 86% là dân tộc Thái còn lại là dân tộc
Kinh, Dao, Mông, Mường, Hoa. Mật độ dân số của số hộ nghèo chiếm 35%.
Mật độ dân số năm 2010 khoảng 172,2 người/km2. Thu nhập bình quân
đầu người đạt …triệu đồng.
1.2.4. Tình hình văn hóa
Điều kiện thiên thiên và bề dày lịch sử văn hoá đã tạo cho Chiềng Châu
tiềm năng du lịch hấp dẫn và phong phú, gây được ấn tượng sâu sắc với du
khách. Hiện nay, trên địa bàn xã Chiềng Châu có 3 di tích lịch sử, và nhiều
danh lam thắng cảnh, trong đó có Hang Mỏ Luông được công nhận là di tích
cấp quốc gia. Và một số hang động như: Hang Nhật, Hang Láng, Hang Kháu
Pục được công nhận là di tích cấp tỉnh. Là vùng đất với nhiều dân tộc sinh
sống đã tạo nên sự độc đáo của bản sắc văn hoá riêng mỗi dân tộc được thể
hiện qua phong tục, tập quán của các dân tộc Mường, Dao, Thái, Tày, Mông,
Hoa, còn được lưu giữ khá nguyên vẹn với nhiều lễ hội cộng đồng dân tộc.
Để khai thác những tiềm năng đó, Chiềng Châu (Mai Châu – Hòa Bình)
đã lựa chọn loại hình du lịch văn hoá - sinh thái. Đồng thời, tạo ra sự đa dạng
trong các sản phẩm du lịch, đẩy mạnh thu hút đầu tư, tăng tỷ trọng du lịch
trong cơ cấu kinh tế; gắn phát triển du lịch với gìn giữ, bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hoá các dân tộc. Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch được quan
22


tâm; cơ sở vật chất cho hoạt động du lịch được đầu tư; các cấp, ngành đã có sự
phối hợp trong khai thác tiềm năng, phát triển ngành công nghiệp không khói,
toàn xã trong 6thangs đầu năm 2012 thu nhập du lịch và dịch vụ đạt
6.280.000.000 đồng, đạt 122,4% so với cùng kỳ năm năm trước.
Trong những năm gần đây, xã Chiềng Châu đã và đang được đầu tư
trong các lĩnh vực: điện; giao thông; giáo dục và đào tạo; y tế; văn hóa, thể
thao; lao động, việc làm, giảm nghèo; đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng kiến thức

góp phần nâng cao đời sống văn hóa tâm linh cho các tầng lớp nhân dân. Hệ
thống thư viện luôn đảm bảo việc luân chuyển sách cho thư viện cơ sở, các
phòng đọc, điểm bưu điện văn hóa xã. Hoạt động văn hóa nghệ thuật diễn ra
sôi nổi khắp trên toàn địa bàn xã Chiềng Châu, hàng năm tổ chức nhiều liên
hoan, hội diễn phục vụ nhân dân.
Trong những năm tới chính quyền xã cần tiếp tục đổi mới và nâng cao
chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cho
phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trọng tâm là phong trào
xây dựng gia đình văn hóa, làng, bản văn hóa, bổ sung và hoàn thiện hương
ước, quy ước, các thiết chế văn hóa; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để
tạo sức mạnh nội lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường
quản lý nhà nước, thực hiện tốt vệ sinh môi trường, tổ chức tốt các hoạt động
văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao hướng về cơ sở, phát triển đa dạng các
loại hình câu lạc bộ nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho các tầng lớp nhân
dân. Khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư xây dựng các
thiết chế văn hóa cơ sở. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng phát triển
nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển phong trào ở cơ sở. Trong việc xây
dựng các thiết chế văn hóa thì một vấn đề cần các cấp, các ngành, các địa
phương hết sức quan tâm giải quyết, đó là việc quy hoạch quỹ đất dành cho

24


xây dựng các thiết chế văn hóa đảm bảo theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Kế thừa những thành quả, thành tựu đạt được trong công tác xây dựng
đời sống văn hóa ở cơ sở đã tạo nền tảng vững chắc cùng với cơ chế, chính
sách hỗ trợ các giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn.
• Tiểu kết chương 1
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status