Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
****************
Trong xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế ngày nay, gắn nền
kinh tế Việt Nam vào hệ thống kinh tế thế giới, Việt Nam đang cuộn mình trởng
thành, mở rộng cánh cửa ngoại giao sẵn sàng cạnh tranh với các đối tác trên khu
vực và thế giới nhằm đem lại sự hoàn thiện hơn cho chính bản thân mình. Là một
nớc đang phát triển, cơ sở hạ tầng còn yếu kém do ảnh hởng của hai cuộc chiến
tranh tàn khốc và chính sách đóng cửa nền kinh tế sau một thời gian dài, nhu cầu
nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình CNH-HĐH là rất lớn.
Tuy nhiên những mặt hàng này thờng có giá trị cao nên không phải Doanh
nghiệp nào cũng có thể tiến hành nhập khẩu do bị hạn chế về vốn và hiểu biết trên
thị trờng nớc ngoài.
Trong bối cảnh ấy, Công ty XNK Máy Hà Nội-vốn là một Công ty đầu
ngành của nớc ta trong lĩnh vực ngoại thơng, đang nỗ lực vơn lên để tự khẳng định
lại mình. Bằng hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị Công ty thực sự muốn đợc
góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc CNH-HĐH của dân tộc. Dù đang gặp
nhiều khó khăn trớc mắt trong hoạt động NK nhng nhất định Công ty sẽ vợt qua và
sẽ tìm lại đợc vị trí xứng đáng trên thơng trờng. Trong thời gian thực tập vừa qua
tại Công ty em đã nhận ra đợc điều đó.
Với lý luận đợc học tại trờng kết hợp với thực tế tình hình tại Công ty em xin mạnh
dạn chọn đề tài: "Giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại Công ty XNK
Máy Hà Nội".
Mục đích nghiên cứu:
Nhằm đa ra một số giải pháp và kiến nghị để góp phần hoàn thiện hơn hoạt
động nhập khẩu của Công ty XNK Máy Hà Nội.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, các phơng pháp cụ thể đợc sử
dụng là phơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên cơ sở các số liệu và tình
hình thực tế của Công ty nhằm đạt đợc mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
đa lại lợi ích cho các bên.
NK là một khâu cơ bản nhất của hoạt động ngoại thơng. Có thể hiểu một cách
đơn giản NK là việc mua bán hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nớc
ngoài và việc tiến hành tiêu thụ hàng hóa NK tại thị trờng nội địa hoặc tái XK với
mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu thụ giữa các quốc gia.
Mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta là đến năm 2020 nớc ta về cơ bản sẽ trở
thành một nớc công nghiệp tiên tiến bậc trung so với thế giới. Mục tiêu đó hoàn
toàn có thể trở thành hiện thực khi mà cơ hội cho chúng ta hòa nhập vào tiến trình
khu vực hóa, toàn cầu hóa ngày càng rộng mở.
Cùng với sự phát triển của quan hệ ngoại giao với các nớc trong khu vực và
trên thế giới, quan hệ TMQT của Việt Nam ngày càng phát triển. Để đẩy mạnh nền
kinh tế của đất nớc nhiệm vụ chính mà các DN phải làm hiện nay là phát triển thị
trờng trong nớc và mở rộng ra thị trờng nớc ngoài. Từ khi nớc ta chuyển đổi từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà Nớc, các DN Việt Nam có thêm nhiều cơ hội và thách thức để có thể tự khẳng
định mình trên thị trờng trong nớc và quốc tế. Cơ chế thị trờng đã đem lại không ít
cơ hội cho các DN nói chung và các DN hoạt động XNK nói riêng nhng cũng gây
ra những khó khăn, cản trở do tính mở cửa của cơ chế thị trờng, các DN phải cạnh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tranh bình đẳng với nhau để tồn tại và phát triển, không những thế còn phải cạnh
tranh gay gắt với các Công ty nớc ngoài. Chính điều này đã tạo cho các DN khả
năng nhạy bén năng động, bám sát nhu cầu thị trờng, tận dụng cơ hội thị trờng...
Việt Nam là một nớc đang trên đà phát triển, xu thế hội nhập kinh tế và tự do
hóa thơng mại đã mở ra cho Việt Nam một thị trờng "béo bở" tuy nhiên không dễ
gì có thể "ăn" đợc nó bởi cạnh tranh là tất yếu mà chiến thắng thì không vĩnh cửu.
Khoảng thời gian 20 năm có thể nói là dài so với sự cống hiến của một đời
ngời nhng lại là hết sức ngắn ngủi so với sự phát triển của nhân loại. Vì vậy tăng c-
ờng NK máy móc thiết bị để học hỏi khoa học kỹ thuật từ những quốc gia đi trớc
nhằm tiến hành CNH-HĐH là bớc đi đúng hớng và khẩn thiết của nớc ta hiện nay.
Nh đã nói ở trên, trong điều kiện là một nớc đang phát triển nh nớc ta hiện nay để
thác đợc tính lợi thế về quy mô khi tham gia vào TMQT. Không chỉ tạo thêm
nguồn hàng trong nớc, NK còn tạo thêm nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho
sản xuất trong nớc, tạo sự chuyển giao công nghệ. Nhờ đó nó góp phần thúc đẩy sự
phát triển của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm đợc chi phí và thời gian cũng nh tạo ra
sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, góp phần xóa bỏ tình trạng độc
quyền trong sản xuất và kinh doanh trong nớc, phát huy nhân tố mới trong sản xuất
nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hội tham gia cạnh tranh trên thị
trờng quốc tế.
Thứ ba, NK tạo ra năng lực mới trong sản xuất, giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống xã hội, hạn chế các
tệ nạn xã hội, tạo thu nhập ổn định phát triển kinh tế xã hội.
Thứ t, NK có tác động mạnh vào đổi mới trang thiết bị công nghệ sản xuất
ở nớc ta, tăng cờng chuyển giao công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
CNH-HĐH đất nớc. Góp phần nâng cao trình độ của lực lợng sản xuất, năng suất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lao động và chất lợng sản phẩm-đó là kết quả của việc NK trang thiết vị máy móc tiên
tiến trên thế giới nhằm hiện đại hóa quá trình sản xuất ở Việt Nam.
Thứ năm, NK có vai trò tích cực để thúc đẩy XK. Sự tác động này thể hiện
ở chỗ NK tạo điều kiện đầu vào cho sản xuất hàng hóa XK, tạo môi trờng thuận lợi
cho việc XK hàng hóa Việt Nam ra nớc ngoài, đặc biệt là nớc XK
Thứ sáu, NK tạo sự cạnh tranh lành mạnh với sản xuất trong nớc, khuyến
khích các nhà sản xuất trong nớc cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành, nâng cao chất lợng
sản phẩm, cạnh tranh với các mặt hàng ngoại, từ đó đa nền sản xuất nội địa đi lên.
Cuối cùng, cùng với XK tạo ra sự liên kết kinh tế chặt chẽ giữa sản xuất và
tiêu dùng trong nớc với nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho phân công lao động
quốc tế phát triển. Điều đó có ý nghĩa lớn trong bối cảnh quốc tế hóa diễn ra mạnh
mẽ ngày nay. Nó mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế giữa các nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc có phát huy đợc hết vai trò của NK hay không còn phụ thuộc
vào đờng lối phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, kể từ sau Đại
hội lần thứ 6, nền kinh tế đã có thêm nhiều sức mạnh mới, cơ chế tập trung quan
loại hàng NK, phù hợp với thị trờng và khả năng của mình nhất. Do sự tác động
của nhiều yếu tố trong nền kinh tế cùng với sự sáng tạo của các nhà kinh doanh đã
tạo ra sự đa dạng của hình thức NK chứ không chỉ bó hẹp ở hình thức NK trực tiếp.
Nhập khẩu ủy thác
Trong hoạt động TMQT không phải bất cứ DN nào cũng có thể tham gia vào
hoạt động NK trực tiếp, do đó khi một DN trong nớc có vốn ngoại tệ riêng, có nhu
cầu cần NK một số loại hàng hóa nhng không có quyền tham gia vào hoạt động
XNK trực tiếp thì họ phải làm nh thế nào? Từ nhu cầu đó đã hình thành lên phơng
thức NK uỷ thác, đó là DN này ủy thác cho DN có chức năng giao dịch ngoại th-
ơng trực tiếp, tiến hành NK theo yêu cầu của mình. Bên nhận ủy thác sẽ tiến hành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đàm phán với bên đối tác nớc ngoài làm thủ tục NK hàng hóa theo yêu cầu của bên
ủy thác và nhận đợc phí ủy thác.
Các DN đợc ủy thác NK chỉ tính kim ngạch NK chứ không đợc tính doanh
số, doanh thu. Bên cạnh đó, các DN NK phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng mua
bán hàng hóa trong nớc (giữa bên ủy thác NK với bên XK), và một hợp đồng ủy
thác (giữa bên ủy thác với bên nhận ủy thác).
Nhập khẩu tự doanh
Đây là hoạt động NK độc lập của DN NK trực tiếp. Phơng thức tự doanh này đòi
hỏi nhà NK phải nghiên cứu kĩ thị trờng trong nớc, phải hiểu biết sâu sắc tình hình
luật pháp, chính sách trong nớc cũng nh các thông lệ và luật pháp quốc tế.
Hình thức NK tự doanh là do DN tự đứng ra NK nên DN phải tự gánh chịu
mọi rủi ro, tổn thất cũng nh hởng mọi lợi nhuận thu đợc. Vì vậy DN cần phải xem
xét kĩ từng bớc, từ nghiên cứu thị trờng đầu vào, đầu ra cho đến việc kí kết và thực
hiện hợp đồng, cũng nh việc bán hàng và thu tiền về...để giảm thiểu tổn thất.
Trong hợp đồng NK tự doanh, DN phải tự bỏ vốn để thanh toán và phải cân
nhắc các khoản thu chi để đảm bảo kinh doanh có lãi.
Nhập khẩu liên doanh
NK liên doanh là hoạt động NK hàng hóa trên cơ sở liên kết một cách tự
nguyện giữa các DN (trong đó ít nhất một DN XNK trực tiếp) nhằm phối hợp cùng
ơng thức phù hợp là cơ sở đảm bảo cho các bớc tiến hành hoạt động NK sau này.
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu
Giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ ngoại thơng nói chung, NK nói riêng đ-
ợc thực hiện trên phạm vi quốc tế, do đó nội dung của hoạt động NK phức tạp hơn
so với việc mua bán trao đổi hàng hóa trong nớc. Hoạt động NK này đợc thực hiện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với nhiều khâu và các nghiệp vụ quan trọng khác nhau, từ khâu nghiên cứu, điều
tra, tiếp cận thị trờng chọn lựa hàng hóa NK, tiến hành giao dịch, đàm phán, ký kết
hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng khi hàng hóa nhập cảng, chuyển giao quyền
sở hữu cho ngời mua và hoàn thành các thủ tục thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp
vụ này có mỗi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, do đó phải đợc nghiên cứu, thực hiện
đầy đủ, kỹ lỡng bởi đội ngũ cán bộ ngoại thơng có trình độ chuyên môn, có năng
lực để tránh những sai sót, gây tổn thất cho các bên. Vấn đề phải đợc nắm bắt đợc
lợi thế nhằm đảm bảo cho hoạt động NK đạt hiệu quả cao.
1. Nghiên cứu thị trờng
Thị trờng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại của các DN, bởi
thị trờng là tổng thể các mối quan hệ lu thông hàng hóa và tiền tệ. Qua thị trờng,
DN có thể dự tính đợc lợng cầu hay lợng cung cũng nh biết đợc thị hiếu của khách
hàng và những thay đổi ở hiện tại hay trong tơng lai, từ đó có kế hoạch sản xuất và
kinh doanh thích hợp.
Đối với DN XNK việc nghiên cứu thị trờng bao gồm: Nghiên cứu thị trờng
NK và việc nghiên cứu thị trờng trong nớc. Trong nền kinh tế hàng hóa thị trờng
giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi DN. Mục đích của
ngời sản xuất hàng hóa là để bán, để thỏa mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng, do vậy
thị trờng là yếu tố sống còn đối với sản xuất kinh doanh hàng hóa. Vì lẽ đó còn thị
trờng thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh bị đình
trệ.
Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu
Khi nghiên cứu thị trờng mua cần nắm rõ các yếu tố về tình hình chính trị,
phát triển của những nớc hay khu vực mà họ cần nhập, điều kiện chính trị, luật
Nhu cầu thị trờng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi nghiên cứu thị trờng trong nớc nhân tố đầu tiên cần nghiên cứu đó là nhu
cầu. Nhu cầu là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của các nhà DN
trên thơng trờng. Kinh nghiệm kinh doanh đã chỉ ra rằng cần phải nghiên cứu nhu
cầu trớc rồi mới tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ thỏa mãn nhu cầu
đó. Thực tế nhiều DN nớc ta trong hoạt động NK cha nghiên cứu hay cha nghiên
cứu kỹ nhu cầu của thị trờng trong nớc, do vậy hàng hóa NK về không phù hợp với
đòi hỏi của tiêu dùng kể cả về số lợng lẫn chất lợng. Đa số hàng hóa NK chỉ dựa
trên suy nghĩ đánh giá chủ quan hoặc dựa vào các đơn đặt hàng, chào hàng của các
Công ty nớc ngoài.
Nghiên cứu nhu cầu ở đây là phải căn cứ vào sản xuất và tiêu dùng, về quy
cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, các thị hiếu, các tập quán từng vùng, từng lĩnh vực
sản xuất, từ đó tiến hành xem xét các khía cạnh của hàng hóa đó trên thế giới.Việc
nghiên cứu này phát hiện ra nhiều sự biến đổi trong tiêu dùng khi có tác động của
nhân tố khác, đặc biệt là giá cả.
Dung lợng thị trờng:
Đối với DN kinh doanh việc tìm hiểu dung lợng thị trờng hàng hóa là rất quan
trọng. Có thể hiểu dung lợng thị trờng của một loại hàng hóa là khối lợng hàng hóa
đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định trong một thời gian nhất định.
Dung lợng thị trờng kinh doanh thay đổi theo diễn biến của tình hình tác động tổng
hợp của nhiều yếu tố khác nhau trong từng giai đoạn nhất định.
Các nhân tố làm dung lợng thị trờng biến đổi có tính chất chu kỳ nh sự vận
động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa, tính chất thời vụ trong sản xuất, lu
thông và phân phối hàng hóa.
Các nhân tố này ảnh hởng đến sự biến đổi dung lợng thị trờng. Các nhân tố
này có rất nhiều tuy nhiên các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến dung lợng thị trờng
trong thời gian tơng đối dài là:
+ Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
+ Các biện pháp chính sách của Nhà nớc.
tính toán tỷ suất ngoại tệ là rất quan trọng. Tỷ suất ngoại tệ đối với mặt hàng NK là
bản tệ (tiền Việt Nam) có thể thu về khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ.
2. Lựa chọn phơng thức giao dịch nhập khẩu
Sau khi tiến hành nghiên cứu thị trờng trớc khi đi vào ký kết hợp đồng các
DN cần phải lựa chọn đợc một phơng thức giao dịch NK phù hợp.
Trên thị trờng thế giới đang tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng
thức giao dịch có đặc điểm và kỹ thuật tiến hành riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự
định nhập, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao dịch
mà DN lựa chọn phơng thức giao dịch phù hợp nhất.
Dới đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản:
Giao dịch thông thờng
Giao dịch thông thờng là giao dịch đợc diễn ra ở mọi nơi, ngời mua và ngời
bán quan hệ trực tiếp với nhau thông qua gặp mặt trực tiếp, qua th từ, điện
tín...để bàn về hàng hóa, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng thức thanh
toán...Những nội dung này đợc thoả thuận một cách tự nguyện, không có sự
ràng buộc nào trớc đó.
Ngày nay giao dịch theo hình thức này tơng đối phát triển vì hai bên có thể
trực tiếp gặp gỡ đàm phán, cắt giảm đợc chi phí trung gian và có điều kiện để thâm
nhập thị trờng, chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ hàng hóa XNK nhất là trong
điều kiện thị trờng có nhiều biến động.
Giao dịch qua trung gian
Giao dịch qua trung gian trong kinh doanh TMQT là giao dịch mà ngời mua
(hoặc ngời bán) quyết định điều kiện trong giao dịch mua bán về hàng hóa, giá cả,
điều kiện giao dịch, phơng thức thanh toán...Họ là những ngời đợc ngời mua hoặc
ngời bán ủy thác tiến hành mua bán hộ mình hàng hóa hoặc dịch vụ, khi thực hiện
nhiệm vụ không đứng tên mình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông thờng những ngời trung gian hiểu biết rất rõ về thị trờng, pháp luật, tập
quán buôn bán ở địa phơng, tận dụng cơ sở vật chất sẵn có. Tuy nhiên, đối với nhà
NK hình thức này thờng làm giảm sự tiếp xúc với thị trờng và lợi nhuận bị chia sẻ,
sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu trong nớc, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
Bố trí thị trờng thu mua
Căn cứ vào chính sách nớc ngoài bố trí hợp lý nớc (khu vực) NK cần phải
chọn những thị trờng có lợi cho mình, nhng không nên quá tập trung vào một thị
trờng, cố gắng phân bổ hợp lý thị trờng thu mua.
Chọn đối tợng giao dịch
Cần chọn những khách hàng có uy tín, khả năng kinh doanh tốt và hữu hảo
với chúng ta để làm đối tợng ký kết. Để giảm bớt khâu trung gian và tiết kiệm
quan hệ nói chung nên thu mua trực tiếp từ nhà máy. Trong trờng hợp thu mua trực
tiếp khó khăn cũng có thể đặt mua hàng thông qua các đại lý trung gian
Cần xác định rõ giao dịch ở đâu? với đối tợng nào? khối lợng nhập, mức giá
dự kiến (trong đó cần nêu rõ điều kiện giao hàng FOB hay CIF), thời gian giao
hàng và hình thức thanh toán.
Nắm vững giá cả
Căn cứ vào giá cả hiện tại trên thị trờng quốc tế và kí kết với ý đồ thu mua,
đặt ra mức độ nắm bắt giá để làm căn cứ đàm phán giao dịch.
Trong nắm bắt giá cả, vừa phải tránh giá quá cao vì trả giá quá cao sẽ gây tổn
thất kinh tế, lãng phí ngoại tệ của Nhà nớc, trả giá quá thấp thì lại không hoàn
thành đợc nhiệm vụ thu mua, không tìm đợc chủ bán thích hợp.
Vận dụng phơng thức buôn bán
NK thông qua phơng thức buôn bán nào cần phải căn cứ vào số lợng hoặc
chủng loại hàng thu mua, tập quán buôn bán...để xem xét. Chẳng hạn có loại có
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thể NK theo phơng thức mậu dịch bù trừ hay hàng đổi hàng, nhiều loại có thể áp
dụng theo phơng thức NK đơn phơng nói chung. Trong phơng án kinh doanh về
vấn đề vận dụng phơng thức buôn bán, thờng nêu ra những ý kiến có tính nguyên
tắc, có lợi cho bố trí NK.
Nắm vững điều kiện giao dịch
Cần xem xét xác định và nắm bắt linh hoạt các điều kiện giao dịch trên cơ sở
căn cứ vào chủng loại hàng, đặc điểm, khu vực NK của hàng hóa, đối tợng ký kết
Điều khoản về giá cả trong buôn bán ngoại thơng là điều kiện cơ bản mà hai
bên giao dịch quan tâm nhất. Điều khoản giá cả trở thành điều khoản trung tâm
trong hợp đồng mua bán. Lợi hay hại, đợc hoặc mất trong các điều khác trong thỏa
thuận giữa các bên đều đợc phản ánh qua giá cả của hàng hóa. Điều khoản giá cả
bao gồm những vấn đề sau: Đồng tiền tính giá, mức giá, phơng pháp quy định và
việc giảm giá.
Điều khoản về giao hàng:
Nội dung cơ bản là xác định địa điểm, thời hạn, phơng thức và việc thông báo
giao hàng. Điều khoản này có quy định số lần thông báo và nội dung thông báo
khi ngời bán hàng giao hàng xong.
Điều khoản thanh toán:
Điều khoản thanh toán quy định đồng tiền đợc sử dụng để thanh toán, thời
hạn thanh toán và phơng thức thanh toán.
5. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau khi hợp đồng đã đợc kí kết nghĩa là quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đã
đợc xác lập. Do đó nếu một bên đơn phơng không thực hiện hợp đồng hoặc thực
hiện sai các bớc nghiệp vụ hay sai hợp đồng sẽ bị phạt. Việc thực hiện hợp đồng
ngoại thơng rất phức tạp vì nó đụng chạm đến luật pháp trong nớc và luật pháp
quốc tế, quá trình thực hiện hợp đồng còn phải đảm bảo quyền lợi quốc gia, quyền
lợi của DN cũng nh thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ trong phạm vi trách nhiệm của
mình.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên phải cố gắng giảm thiểu mọi chi
phí phát sinh, nâng cao hiệu quả của công tác nghiệp vụ. Mỗi bên phải sắp xếp
những việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện. Nếu có điều gì
phát sinh thì hai bên phải nhanh chóng thông báo cho nhau và tiến hành bàn bạc để
tìm cách giải quyết cho kịp thời và hợp lý.
Để thực hiện một hợp đồng NK, DN NK phải thực hiện những bớc sau:
Xin giấy phép nhập khẩu
Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành các khâu tiếp
đồng đó là việc mở L/C theo quy định của Hợp đồng và tới Ngân Hàng để làm thủ
tục mở Th tín dụng.
Để mở L/C DN phải có tài khoản tại Ngân Hàng và phải có giấy phép kinh
doanh XNK. Khi mở L/C phải có đơn xin mở, quyết định thành lập DN quyết định
bổ nhiệm Giám đốc và kế toán trởng. Kèm theo đó là những giấy tờ mà tùy vào
loại L/C cần phải nộp cho Ngân Hàng mở L/C nh: Bản sao hợp đồng, giấy phép
NK, hạn ngạch, hợp đồng NK ủy thác, phơng án kinh doanh...
+ Đối vơi L/C trả ngay : Giấy xin phép NK hàng hóa, hợp đồng ngoại.
+ Đối với L/C trả chậm: Giấy xin phép NK hàng hóa hay phiếu hạn ngạch,
hợp đồng ngoại, phơng án bán hàng và thanh toán, giấy bảo lãnh cam kết trả nợ.
Thuê phơng tiện vận chuyển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tùy từng điều kiện giao hàng đợc quy định trong hợp đồng mà bên NK có thể
phải thuê tàu hoặc là không phải thuê tàu. Trong quá trình thực hiện hợp đồng NK,
việc thuê tàu chở hàng đợc tiến hành thờng dựa vào 3 căn cứ sau: Điều khoản của
hợp đồng TMQT, đặc điểm hàng hóa mua bán, điều khoản vận tải.
Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng NK là FOB thì chủ
hàng NK phải thuê tàu để chở hàng. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng
NK là CIF thì chủ hàng XK phải thuê tàu chở hàng.
Thực tế do điều kiện về tàu vận chuyển và hiểu biết về thị trờng thuê tàu quốc
tế còn hạn chế nên các DN Việt Nam thờng NK theo điều kiện giao hàng CIF tức
là chuyển quyền thêu tàu cho bên XK. Tuy nhiên nếu bên NK theo điều kiện FOB
tức quyền thuê tàu thuộc về DN Việt Nam thì DN Việt Nam có thể ủy thác việc
thuê tàu cho một công ty hàng hải nh: Công ty thuê tàu và môi giới hàng hải
(Vietfracht), Công ty đại lý tàu biển (VOSA)...Tùy vào khối lợng và đặc điểm hàng
hóa mà chọn hình thức thuê tàu cho phù hợp, có thể là tàu chợ hoặc tàu chuyến.
Mua bảo hiểm
Chuyên chở hàng hóa bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro và tổn thất nhng
ngợc lại vận chuyển hàng hóa bằng đờng biển lại là phơng thức khá phổ biến,
khoảng 80% khối lợng hàng hóa vận chuyển là bằng đờng biển.
Hàng hóa NK phải đợc sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát, chủ
hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng.
Thực hiện các quy định của Hải quan
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra các quyết định nh: cho
hàng đợc phép ngang qua biên giới (thông quan), cho hàng đi qua một cách có
điều kiện (nh phải sửa chữa, phải bao bì lại...), cho hàng đi qua sau khi chủ hàng
đã nộp thuế, hàng không đợc NK ...
Nhận hàng nhập khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo Nghị định 200/CP ngày 31/12/1993 của Chính phủ thì mọi việc giao
nhận hàng hóa đểu phải ủy thác thông qua cảng, khi hàng về thì phải báo cho chủ
hàng biết. Khi có thông báo nhập cảng, DN NK phải khẩn trơng thực hiện các
công tác giao nhận hàng hóa NK với tầu vận chuyển bằng cách tiếp cận hoặc thông
qua một đơn vị nhận ủy thác giao nhận nh Vietrans chẳng hạn tiến hành.
+ Kí hợp đồng ủy thác cho cơ quan vận tải về việc giao hàng từ tàu ở nớc
ngoài về.
+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng theo lịch trình NK,
mặt hàng, điều kiện kỹ thuật bốc dỡ, vận chuyển.
+ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa.
+ Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản (nếu
cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn để xảy ra trong
việc giao nhận hàng.
+ Thanh toán cho cơ quan vận tải mọi chi phí trong giao nhận.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập
khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
Mỗi một nhân tố hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định bởi
các nhân tố bao quanh nó, đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này quyết định xu hớng và trạng
thái hoạt động của các chủ thể. Kinh doanh XNK của DN không chỉ là một tế bào
của nền kinh tế xã hội, do vậy muốn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình trong nền
còn bao gồm các khoản vay, các khoản thu nhập sẽ có trong tơng lai. Vốn tự có có
thể do các thành viên sáng lập đóng góp hoặc do một phần lợi nhuận đợc để lại để tái
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu t. Vốn vay có thể đợc huy động từ các Ngân hàng, các tổ chức tài chính hay trực
tiếp huy động trong dân. Thiếu nguồn tài chính cần thiết, các DN có thể bị phá sản, sụp
đổ bất cứ lúc nào. Trong kinh doanh, tài chính đợc coi là vũ khí sắc bén để chiếm lĩnh
thị trờng và thôn tính các đối thủ cạnh tranh.
1.3. Yếu tố con ngời
Con ngời là trung tâm hoạt động xã hội và mọi hoạt động đều nhằm phục vụ
con ngời một cách tốt hơn. Đây là yếu tố sống còn đối với mọi DN trong nền kinh
tế thị trờng. Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hóa tổng quát có đúng
đắn đến mức độ nào đi nữa thì cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những
con ngời làm việc hiệu quả. Yếu tố này liên quan đến các nhân tố khác nh tay nghề,
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, t cách đạo đức của CBCNC.
Vì vậy muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì trớc hết phải chăm lo mọi
mặt đời sống cán bộ, có chế độ khen thởng, kỷ luật rõ ràng nhằm khuyến khích ng-
ời lao động. Phải luôn bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ cho ngời lao động, đáp ứng
nhu cầu kinh doanh. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cho sự
thành công của DN trong kinh doanh.
1.4. Yếu tố tổ chức mạng lới kinh doanh
Hiện nay các nhà kinh doanh luôn tìm mọi cách để mở rộng mạng lới kinh
doanh, nhất là các thị trờng lâu dài trong điều kiện biến động thị trờng liên tục nh hiện
nay thì việc mở rộng mạng lới kinh doanh sẽ giúp DN tìm kiếm thị trờng, phát hiện nhu
cầu và tăng khả năng phục vụ của Doanh nghiệp trên thị trờng.
2. Các nhân tố bên ngoài Doanh nghiệp
Ngoài những yếu tố thuộc về bản thân DN nh đã nêu và phân tích ở trên thì
hiệu quả hoạt động NK còn chịu tác động của các yếu tố bên ngoài. Đây là những
nhân tố mang tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động rất mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của DN.
2.1. Các chế độ chính sách luật pháp của Quốc gia và quốc tế