LỢI NHUẬN là ĐỘNG lực của nền KINH tế THỊ TRƯỜNG và vấn đề lợi NHUẬN TRONG nền KINH tế THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY - Pdf 33


THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LỢI NHUẬN

OBO
OKS
.CO
M

1. Các quan ñiểm trước Mác về lợi nhuận
1.1. Quan ñiểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng thương
1.2 Quan ñiểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng nông

1.3 Quan ñiểm về lợi nhuận của kinh tế chính trị học tư sản cổ ñiển Anh
2. Học thuyết của Mác về lợi nhuận

2.1 Giá trị thặng dư - nguồn gốc và bản chất

2.2 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

CHƯƠNG II. LỢI NHUẬN LÀ ĐỘNG LỰC CỦA NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG VÀ VẤN ĐỀ LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG HIỆN NAY

1. Lợi nhuận là ñộng lực của nền kinh tế thị trường
1.1 Cơ chế thị trường - những lý luận cơ bản

1.2. Vai trò của lợi nhuận ñối với nền kinh tế thị trường
2. Vấn ñề lợi nhuận ñối với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà


OBO
OKS
.CO
M

thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Q trình đổi mới về kinh tế đã đặt ra cho đất nước chúng ta những vấn
đề lớn về cả lý luận và thực tiễn: phải chằng đó là sự “chuyển hướng”? có hay
khơng khái niệm “cơ chế thị trường định hướng XHCN”? Liệu những phạm trù
về kinh tế hoạ của chủ nghĩa tư bản (CNTB) có vận dụng được vào thực tiễn
kinh tế nước ta hay khơng? và vận dụng như thế nào cho hợp lý, cho đúng
đường lối?

Sự thành cơng bước đầu quan trọng của cơng cuộc đổi mới trên tât cả
các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hố - xã hội đã trả lời rằng cơng cuộc đổi mới
là hồn tồn đúng đắn, chúng ta hồn tồn có thể sử dụng những giá trị có lợi
của các phạm trù kinh tế học của chủ nghĩa tư bản để xây dựng nền kinh tế theo
đúng định hướng của chúng ta. Trong các phạm trù đó, đặc biệt nổi lên vai trò
của lợi nhuận. Vật nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận là gì? Tại sao nó có vai
trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của thế giới cũng như của đất
nước ta? Sử dụng phạm trù này như thế nào để phát huy được mặt tích cực, hạn
chế được mặt tiêu cực cửa nó nhằm ổn định và phát triển kinh tế xã hội, vừa

KI L

đảm bảo sự phát triển đó phù hợp với định hướng, đường lối của chúng ta.
Đề án được cơ cấu làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản của lợi nhuận

1. Cỏc quan ủim trc Mỏc v li nhun

OBO
OKS
.CO
M

1.1. Quan ủim v li nhun ca ch ngha trng thng:
Ch ngha trng thng (CNTT) l h thng t tng kinh t ủu tiene
ca giai cp t sn, ra ủi trong thi k tan ró ca phng thc sn xut phong
kin, phỏt sinh phng thc sn xut TBCN, chuyn t kinh t hng hoỏ gin
ủn sang kinh t th trng.

Hc thuyt kinh t trng thng ủỏnh giỏ cao vai trũ ca lu thụng v
tin t, coi tin t l tiờu chun c bn ca ca ci. Hc thuyt ny cho rng li
nhun l do lnh vc lu thụng, mua bỏn trao ủi sinh ra. Nú l kt qu ca vic
mua ớt bỏn nhiu, mua r bỏn ủt m cú. Li nhun ch cú th gia tng bng con
ủng ngoi thng, trong hot ủng ngoi thng phi thc hin chớnh sỏch
xut siờu. H cho rng khụng quc gia no ủc li m khụng lm thit hi cho
quc gia khỏc, khụng ngi no ủc li m khụng lm thit hi ủn ngi
khỏc.

Quan ủim ny rừ rng l rt u tr v sai lm, cú rt ớt giỏ tr lý lun v
mang nng tớnh kinh nghim. Nhng nú rt thnh hnh v phỏt trin trong lin
hai th k XV XVI cho ủõy l thi k tớch lu nguyờn thu t bn, sn xut
hng hoỏ cha phỏt trin nờn vai trũ tớch lu tin t v hot ủng chim ủot,

KI L

buụn bỏn bt bỡnh ủng ủc ủc bit coi trng.

thu nhập theo lao động (tối thiểu) còn sản phẩm thuần t là thu nhập của nhà tư
bản gọi là lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là thu nhập khơng lao động do cơng nhân
tạo ra.

Ngồi ra Turgot cũng đã đề cập đến ngun lý về sự bình qn hố tỷ
suất lợi nhuận trong các ngành khác nhau. Ơng nói những tư bản bằng nhau thì
đem lại thu nhập bằng nhau, khơng kê chúng đầu tư vào ngành nào.
Như vậy CNTN đã diễn ra được một khía cạnh là lợi nhuận và do cơng
nhân tạo ra, nhưng họ đã sai lầm trong việc giải thích bản chất của lợi nhuận và
hồn tồn đứng trên quan điểm của giới tư sản khi trả cơng thấp cho cơng nhân

KI L

nhằm chiếm đoạt lượng sản phẩm thuần t dư ra.
1.3 Quan điểm về lợi nhuận của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển
Anh.

Trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh ra đời vào thời kỳ tích luỹ tư
bản đã kết thúc và thời kỳ sản xuất TBCN bắt đầu. Giai cấp tư sản đã nhận thức
được rằng “muốn làm giàu phải bóc lột lao động, lao động làm th của những
người nghèo là nguồn gốc làm giàu vơ tận cho những người giàu”.
5



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Theo C.Mác, kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh bắt đầu từ Wiliam
Petty và kết thúc ở David Ricardo.
William Petty (1623 - 1687).
Lý, thuyết địa tơ - lợi tức của W. Petty được xây dựng trên cơ sở lý

Theo A. Smith, lợi nhuận tăng hay giảm tuỳ thuộc vào sự giàu có tăng
hay giảm của xã hội. Ơng thừa nhận sự đối lập giữa tiền cơng và lợi nhuận. Ơng
đã tìm thấy tỷ suất lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh giữa các ngành và khuynh
hướng tỷ suất lợi nhuận giảm dần.
Hạn chế của A. Smith đó là: khơng thấy được sự khác nhau giữa giá trị
thặng dư và lợi nhuận, do đó khơng phân biệt được lĩnh vực sản xuất và lưu
6



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thụng, nờn ụng cho rng t bn trong lnh vc sn xut cng nh trong lnh vc
lu thụng ủu ủ ra li nhun nh nhau.
David Ricardo (1772 - 1823).
David Ricardo cho rng li nhun cựng vi tin lng l hai phn ca

OBO
OKS
.CO
M

giỏ tr v s ủi khỏng gia li nhun v tin lng l khi nng sut lao ủng
tng lờn, tin lng gim v li nhun thỡ tng.

ễng xem li nhun l phn giỏ tr tha ra ngoi tin cụng, ụng cha bit
ủn phm trự giỏ tr thng d. Nhng trc sau ụng nht quỏn cho rng giỏ tr
lao ủng l do cụng nhõn to ra ln hn sụ tin cụng m h nhn ủc, v li
nhun l lao ủng khụng ủc tr cụng ca cụng nhõn. V ủim ny C. Mỏc
nhn xột: So vi A, Smith thỡ D. Ricardo ủó ủi xa hn nhiu
D. Ricardo ủó cú nhng nhn xột tin gn ủn li nhun bỡnh quõn ụng


OBO
OKS
.CO
M

ngun gc v bn cht ca giỏ tr thng d.

2.1.1 Quỏ trỡnh sn xut giỏ tr thng d.

Mỏc vit: tụi l ngi ủu tiờn phỏt hin ra tớnh cht hai mt ca lao
ủng biu th trong hng hoỏ.

S d hng hoỏ cú hai thuc tớnh l giỏ tr s dng v giỏ tr vỡ lao ủng
sn xut cú hai thuc tớnh l lao ủng c th v lao ủng tru tng.
Theo Mỏc, lao ủng c th l lao ủng hao phớ di mt hỡnh thc c th
ca mt ngh nghip chuyờn mụn nht ủnh, cú mc ủớch riờng, ủi tng
riờng, thao tỏc riờng, ủi tng riờng v cho mt kt qu riờng. Kt qu lao ủng
c th to ra giỏ tr s dng cho hng hoỏ. Vỡ vy, lao ủng c th l mt phm
trự vnh vin.

Lao ủng nu coi l s hao phớ sc lao ủng con ngi núi chung khụng
k hỡnh thc c th ca nú th no thỡ gi l lao ủng tru tng. Trong sn xut
hng hoỏ, cn thit phi quy cỏc lao ủng c th khỏc nhau vn khụng th so
sỏnh ủc ủú l lao ủng tru tng. Vỡ vy, lao ủng tru tng l mt phm
trự lch s. Lao ủng tru tng to ra giỏ tr ca hng hoỏ.

KI L

Mỏc ủó nghiờn cu quỏ trỡnh sn xut v lu thụng v thy rng nu t

m ủú bự ủp ủc giỏ tr sc lao ủng (6gi) tc l bng thỡ gian lao ủng
xó hi cn thit thỡ cha cú sn xut ra giỏ tr thng d, nh t bn khụng ủc
li gỡ.

Trong thc t, nh t bn bt cụng nhõn lao ủng thờm gi, gi s 12 gi
mt ngy thỡ:
T bn ng trc

Giỏ tr ca sn phm mi (20kg si)

-Tin mua bụng l 20 ủụla

-

Giỏ tr ca bụng chuyn vo si l 20 ủụla

-

Hao mũn mỏy múc l 4 ủụla

-

Giỏ tr ca mỏy múc chuyn vo si l 4 ủụla

-

Tin mua sc lao ủng trong -

12 gi lao ủng l 6 ủụla



bng giỏ tr sc lao ủng cng thờm giỏ tr thng d. Vy, giỏ tr thng d l
phn giỏ tr mi dụi ra ngoi giỏ tr sc lao ủng do ngi cụng nhõn to ra v b
nh t bn chim khụng. sn xut ra giỏ tr thng d ch l quỏ trỡnh to ra giỏ tr
ủc kộo di quỏ cỏi ủim m ủú giỏ tr sc lao ủng do nh t bn tr ủc
hon li bng vt ngang giỏ mi.

2.1.2 T sut v khi lng giỏ tr thng d

trờn chỳng ta ủó nghiờn cu ngun gc ca giỏ tr thng d, v do ủú
vch trn bn cht búc lt t bn ch ngha. Phn ny nghiờn cu s búc lt t
bn ch ngha v mt lng

T sut giỏ tr thng d:

T sut giỏ tr thng d l t s gia giỏ tr thng d v t bn kh bin,
tc l t s theo ủú t bn kh bin tng thờm gớa tr. Mỏc ủó dựng ký hiu m ủ
ch t sut giỏ tr thng d:
m' = m/v.100%
Trong ủú:

m l giỏ tr thng d

v l giỏ tr mi do lao ủng cụng nhõn to ra

KI L

T sut giỏ tr thng d vch ra mt cỏch chớnh xỏc trỡnh ủ búc lt cụng
nhõn. V thc cht, t l ny l t l phõn chia ngy lao ủng thnh thi gian lao
ủng cn thit v thi gian lao ủng thng d. Tuy nhiờn t sut giỏ tr thng d

ủi (5gi). Nh vy thi gian lao ủng thng d tng lờn mt cỏch tuyt ủi v
cựng vi nú l s tng lờn ca t sut giỏ tr thng d. Trc ủõy t sut giỏ tr
thng d l

5
. 100 = 100% thỡ bõy gi l
5

7
. 100 = 140 %.
5

Giỏ tr thng d tng ủi

KI L

Vic kộo di ngy lao ủng b gii hn v t nhiờn v sinh hc, ngoi ra
s phn khỏng mnh m ca giai cp cụng nhõn cựng vi s tin b ca khoa
hc k thut ddó lm cho cỏc nh t bn chuyn hng sang vic to ra giỏ tr
thng d tng ủi trờn c s tng nng sut lao ủng
Nh t bn tỡm cỏch rỳt ngn thi gian lao ủng cn thit do ủú lm tng
mt cỏch tng ng thi gian lao ủng thng d trong ủiu kin ủ di ngy lao
ủng khụng thay ủi

11



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chỳng ta gi s rng ủ di ngy lao ủng l 8 gi trong ủú 4 gi lao ủng

bng giỏ tr thng d tng ủi khi trỡnh ủ k thut mi t trng hp cỏ bit
ủc ỏp dng tr thnh ph bin. Vỡ vy, C. Mỏc gi giỏ tr thng d siờu ngch

KI L

l hỡnh thc bin tng ca giỏ tr thng d tng ủi.

2.2 Cỏc hỡnh thc biu hin ca giỏ tr thng d
2.2.1 Li nhun, t sut li nhun, t sut li nhun bỡnh quõn
2.2.1.1 Li nhun v t sut li nhun
Li nhun

sn xut hng hoỏ, xó hi phi chi phớ mt s lao ủng nht ủnh
-Lao ủng quỏ kh (tc lao ủng vt hoỏ) tc l giỏ tr ca t liu sn xut

12



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-Lao động sống (lao động hiện tại) tức là lao động tạo ra giá trị mới(v +
m)
Do đó giá trị xã hội của hàng hố là c + v + m
Nhưng nhà tư bản là chủ lao động, họ khơng phải hao phí lao động, họ chỉ

OBO
OKS
.CO
M


của người cơng nhân.

Trên thực tế, do chi phí sản xuất TBCN ln ln nhỏ hơn chi phí sản
xuất thực tế, cho nên nhà tư bản chỉ cần bán hàng hóa cao hơn chi phí sản xuất
TBCN và có thể thấp hơn giá trị hàng hố (Chi phí sản xuất thực tế0 là đã có lợi
13



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhuận rồi. Tương quan giữa m và p chính là tương quan giữa giá bán hàng hố
của nhà tư bản với giá trị hàng hố. Sự khơng thống nhất giữa m và p này đã
càng làm che dấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản
Tỷ suất lợi nhuận

OBO
OKS
.CO
M

Trên thực tế các nhà tư bản khơng chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn
quan tâm đến tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và
tồn bộ tư bản ứng trước.

Nếu ký hiệu tỷ suất lợi nhuận là p’ ta có:
P’ =

giá trị thặng dư




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cnh tranh gia cỏc ngnh: õy l s cnh tranh gia cỏc nh t bn trong
cỏc ngnh sn xut khỏc nhau nhm mc ủớch tỡm ni ủu t cú li hn. kt qu
ca cuc cnh tranh ny l hỡnh thnh dn t sut li nhun bỡnh quõn v giỏ tr
hng hoỏ chuyn hoỏ thnh giỏ tr sn xut

OBO
OKS
.CO
M

Do cỏc xớ nghip khỏc nhau cú cu to hu c ca t bn khỏc nhau, cho
nờn ủ thu ủc nhiu li nhun thỡ cỏc nh t bn phi chn nhng ngnh no
cú t suỏt li nhun cao ủ ủu t vn. Nhng trờn thc t ca xó hi t bn li
biu hin rng: Bt k t bn ủc ủu t vo ngnh no, nu cú khi lng t
bn bng nhau thỡ phi thu ủc li nhun bng nhau

S d cú ủiu ủú l do lũng tham vụ ủỏy ca cỏc nhau t bn quyt ủnh,
cỏc nh t bn nhng ngnh cú t sut li nhun thp s di chuyn t bn ca
mỡnh sang nhng ngnh cú t sut li nhun cao hn. quỏ trỡnh di chuyn ủú
lm cho cung cu cỏc ngnh ủú thay ủi, dn tớ s thay ủi t sut li nhun
cỏc ngnh khỏc nhau : tng lờn nhng ngnh cú t lut li nhun thp v
gim ủi nhng ngnh cú t sut li nhun cao. Kt qu ca s thay ủi ny l
hỡnh thnh nờn t sut li nhun bỡnh quõn mt cỏc t phỏt. ú l t s tớnh theo
% gia tng giỏ tr thng d trong xó hi t bn v tng t bn xó hi ủó ủu t
vo tt c cỏc lnh vc, cỏc ngnh ca nn sn xut TBCN.
P =

M

thc cht, li nhun thng nghip l mt phn giỏ tr thng d ủc sỏng to ra
trong lnh vc sn xut m nh t bn cụng nghip nhng cho nh t bn
thngnghip

T bn thng nghip vi nhng ủc trng ca mỡnh ủó cú vai trũ to ln
ủi vi t bn cụng nghip, ủú l ủm bo quỏ trỡnh tỏi sn xut ủc tip tc v
m rng, giỳp vn ca nha t bn cụng nghip chu chuyn nhanh hn v nõng
cao t sut li nhun cho nh t bn cụng nghip

S hỡnh thnh li nhun thng nghip nh th no?

Li nhun thng nghip l s chờnh lch gia giỏ bỏn v giỏ mua hng
hoỏ. ú l mt phn giỏ tr thng d m nh t bn cụng nghip ủó thu ủc. S
phõn chia giỏ tr thng d gia nh t bn cụng nghip v nh t bn thng
nghip ủc tin hnh theo quy lut t sut li nhun bỡnh quõn, tc l li nhun
thng nghip cng vn ủng theo quy lut t sut li nhun bỡnh quõn.
S hỡnh thnh Ptn ủó che du ủu thờm mt bc quan trng h búc lt
ca TBCN.

2.2.3 Li tc cho vay

KI L

2.2.3.1 Li tc cho vay

Trong xó hi t bn, luụn luụn tn ri vic mt s nh t bn no ủú cú
mt s t bn tin t tm thi nhn ri, khụng sinh li. Nhng nh t bn rt
mong mun tin phi ủ ra tin Mt khỏc, luụn luụn cú mt s nh t bn


z
. 100%
S t bn cho vay

2.2.3.2 Ngõn hng v li nhun ngõn hng

Ngõn hng TBCN l c quan kinh doanh tin t, lm mụi gii gia ngoi
ủi vay v ngi cho vay. Trong nghip v nhn gi, ngõn hng tr li tc cho
ngi gi tin vo, cũn trong nghip v cho vay ngõn hng thu li tc cho vay.
Chờnh lch gia li tc cho vay v li tc nhn gi tr ủi nhng khon chi phớ
cn thit v nghip v ngõn hng, cng vi cỏc khon thu nhp khỏc v kinh
doanh tin t hỡnh thnh nờn li nhun ngõn hng. T bn ngõn hng l t bn

KI L

hot ủng, nú thu ủc li nhun bỡnh quõn. Li nhun ngõn hng vn ủng
theo quy lut t sut li nhun bỡnh quõn
2.2.4 a tụ TBCN

Trong lnh vc nụng nghip cú 3 giai cp: a ch, t bn kinh doanh
nụng nghip v giai cp cụng nhõn nụng nghip lm thuờ, nh t bn kinh doanh
trong nụng nghip cng thu ủc li nhun bỡnh quõn. Nhng mun kinh doanh
trong nụng nghip thỡ h phi thuờ rung ủt ca ủa ch (ch rung ủt). Vỡ vy
ngoi li nhun bỡnh quõn ra, nh t bn kinh doanh phi thu thờm ủc mt
phn giỏ tr thng d dụi ra ngoi li nhun bỡnh quõn ủú, tc l li nhun siờu
17




KI L

Cỏc h thng kinh t hin ủi ngy nay khụng mang nhng hỡnh thc
thun tuý no m ủu l cỏc nn kinh t hn hp, ủú
L s kt hp cỏc nhõn t th trng, k hoch v truyn thng. Trong ủú
v ch ủ s hu thỡ ủa dng hoỏ cỏc loi hỡnh s hu, v c cu thỡ bao gm
nhiu thnh phn kinh t, hot ủng theo c ch th trng v chu s qun lý
ủiu tit ca Nh nc. C ch th trng ủũi hi mi thnh viờn phi tụn trng
cỏc quy lut khỏch quan ca nú, nh quy lut cung cu, lu thụng, cnh tranh,
giỏ c...
18



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2. Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế thị trường.
1.2.1 Lợi nhuận thúc đẩy lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát
triển.
Lợi nhuận – hình thức chuyển hố của giá trị thặng dư là nguồn gốc của

OBO
OKS
.CO
M

sự giàu có của xã hội. Trong cơ chế thị trường, mọi thành viên phải hoạt động
với mục tiêu hiệu quả, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và hiệu quả trong tiêu
dùng.

Các nhà sản xuất kinh doanh ln ln theo đuổi mục tiêu lợi nhuận. Đó

chế độ tham dự phân chia lợi nhuận càng phức tạp và đa dạng, có kéo theo sự đa
dạng hố các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế mà tựu trung lại là làm
thay đổi cả tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong từng quốc gia, từng thời kỳ.
Quan hệ phân phối lợi nhuận còn tác động đến q trình phân phối các

OBO
OKS
.CO
M

nguồn lực xã hội và thu nhập đến việc thiết lập và thay đổi các hình thức, thể
chế kinh tế xã hội ở các giai cấp, dân tộc.

1.2.2. Lợi nhuận thúc đẩy q trình tái sản xuất xã hội.
Như ta đã biết, lợi nhuận là nguồn gốc của sự giàu có lên của cải xã hội.
Đối với các doanh nghiệp, một phần chủ yếu của lợi nhuận thu được dùng để
mở rộng, đẩy mạnh sản xuất và tích luỹ, tiếp tục q trình tái sản xuất. Đối với
xã hội, tổng thu nhập của Nhà nước tăng lên là nhờ lợi nhuận và nó cũng được
dùn để đầu tư trở lại nền kinh tế – xã hội, nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật
đảm bảo cơng bằng xã hội, đảm bảo các điều kiện mơi trường kinh tế thuận lợi
cho phát triển.. . Như vậy khơng có lợi nhuận thì khơng có sự duy trì và mở rộng
sản xuất ở các doanh nghiệp, khơng có sự phát triển ở các quốc gia.
1.2.3. Lợi nhuận là mục tiêu và động lực của các doanh nghiệp kinh tế.
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với động cơ kinh tế là
để kiếm lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là mục tiêu của kinh
doanh là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực kinh tế
thúc đẩy các doanh nghiệp cũng như mỗi người lao động khơng ngừng sử dụng

KI L



Lợi nhuận của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật khác như chủ tiêu về đầu tư, sản xuất, sử dụng các yếu tố đầu vào, chỉ
tiêu chi phí và giá thành, chỉ tiêu các đầu ra,.. . các mối quan hệ ấy là định
hướng, là căn cứ để doanh nghiệp có các quyết định, hành vi phù hợp.
Tóm lại phấn đấu tăng lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của q trình kinh
doanh, là mục tiêu và động lực, là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường.
Các yếu tố thuộc về vĩ mơ.

Đó là cơ chế, chính sách, chiến lược về kinh tế của Nhà nước. Nếu cơ

KI L

chế chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thì
hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi, khả năng đạt lợi nhuận tăng lên và
ngược lại, về đầu tư. Sự ổn định về chính trị, tăng trưởng về kinh tế, hay sự lành
mạnh của thị trường tài chính, tỷ giá tiền tệ hợp lý... tất cả đều có ảnh hưởng
quan trọng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp, như nhu cầu thị trường về
hàng hố, dịch vụ, tổ chức q trình sản xuất, tổ chức tiêu thụ hàng hố, quản lý
sản xuất hay giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, trình độ tay nghề cơng
21



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhân, tính hiện đại của các máy móc thiết bị, v.v... Đây là những yếu tố tác động

áp dụng phiến diện chủ nghĩa Mác- Lênin, muốn tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua tất thảy mọi phạm trù của chủ nghĩa tư bản. Khơng nằm ngồi điều đó,
lợi nhuận được xem là phạm trù riêng có của CNTB, là sự bóc lột khơng thể
chấp nhận được. Và vấn đề lợi nhuận khơng được đề cập đến trong thực tiễn nền
kinh tế.

Trong có chế kế hoạch hố tập trung, các doanh nghiệp chỉ cần biết sản
xuất ra đúng như chỉ tiêu đã giao, khơng cần quan tâm đến thị trường, đến thị
hiếu mà nhu cầu và chất lượng hàng hố mà mình sản xuất ra. Mọi sản phẩm
22



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
làm ra đều được Nhà nước bao tiêu và hiệu quả làm ăn sẽ khơng được xét tới
một cách thực sự bởi cơng thức “Lãi Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù” đã làm cho
lợi nhuận mất đi vai trò động lực của nó.
Rõ ràng cơ chế kinh tế tập trung bao cấp cùng với sự quan liêu mất dân

OBO
OKS
.CO
M

chủ trong kinh tế đã làm tê liệt sức sống của nền kinh tế, làm triệt tiêu động lực
phát triển của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chỉ như cơng cụ chứ khơng
phải là một chủ thể kinh tế thực sự, cần được chủ động làm ăn và hạch tốn kinh
tế độc lập. Sự trì trệ và khủng hoảng của nền kinh tế, đời sống nhân dân khó
khăn, tình trạng lãi giả lỗ thật và thất thốt nghiệm trọng tải sản Nhà nước đã
buộc chúng ta phải thực hiện cơng cuộc đổi mới về cơ chế kinh tế, trong đó vấn

nc ta thi gian qua.
Sau 15 nm ủi mi, nc ta ủó ủt ủc nhng thnh tu to ln v
kinh t, xó hi. Thoỏt khi khng hong kinh t v tc ủ phỏt trin khỏ cao v

OBO
OKS
.CO
M

bn vng, tng thu nhp quc dõn tng lờn, lm phỏt duy trỡ hp lý, ủi sng
nhõn dõn ủc nõng cao mt bc quan trng...

Vi mc ủớch hiu qu kinh t, cỏc doanh nghip k c cỏc doanh nghip
Nh nc ủó tin hnh t chc sp xp li c cu sn xut, ủu t ủi mi trang
thit b, nghiờn cu th trng, s dng hp lý cỏc yu t ủu vo, nõng cao
nng sut ls, cht lng sn phm, kh nng cnh tranh, hi nhp,...kt qu l s
phỏt trin vt bc v quy mụ v s lng ca cỏc doanh nghip, th trng
hng hoỏ phong phỳ, ủỏp ng ủc ch yu nhu cu th trng, ủúng gúp ủỏng
k cho ngõn sỏch,lm nhõn t quyt ủnh s phỏt trin v nõng cao thu nhp, ủi
sng ca ngi lao ủng. Nõng cao uy tớn v kh nng cnh tranh ủi vi th
trng trong nc v quc t.

Xột tm v mụ, s phỏt trin mnh m v n ủnh ca nn kinh t trờn
c s nõng cao hiu qu hot ủng ủó nh hng tớch cc ủn cỏc quan h chớnh
tr xó hi khỏc. ú l s chuyờn mụn hoỏ, l s phõn b la cỏc vn ủ ln ca
xó hi nh to vic lm, chng lm phỏt, cụng bng thu nhp,...
Thc tin phỏt trin kinh t nc ta ủt ra nhng yờu cu mi cn nhn
thc li v b sung v cỏc c ch chớnh sỏch, cỏc quan h chớnh tr, xó hi giai

KI L

khai thác và sản xuất, gây nên sự ơ nhiễm mơi trường sinh thái trầm trọng.
Việc khai thác và sử dụng tài ngun của đất nước. Nhiều sản phẩm làm ra
khơng đảm bảo chất lượng làm ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của nền kinh tế và
thiệt hại cho người tiêu dùng. Cũng do theo đuổi lợi nhuận, coi trọng đồng tiền
mà nhiều doanh nghiệp đã thực hiện những việc làm phi pháp như lừa đảo, bn
bán, làm hàng giả, trốn thuế,...gây những thiệt hại khơng nhỏ cho nền kinh tế.
Cũng do lợi nhuận mà nhiều cá nhân, trong đó có cả những cán bộ Đảng
viên trở nên thối hố biến chất,làm ăn phi pháp như bn lậu, tham nhũng, hối
lộ, khai thác tài ngun trái phép...và các tệ nạn xã hội nhức nhối khác.
Về mặt chính trị, văn hố, xã hội, tác hại là khó lường. Khơng chỉ là sự
bất cơng trong xã hội mà còn là sự đánh mất đi những giá trị văn hố của dân
tộc. Như vậy, tác hại của mặt trái việc theo đuổi lợi nhuận là rất lớn. Q trình
tăng trưởng kinh tế phát triển ln tính đến việc hạn chế tối đa các tác hại này.

nhuận.

KI L

2.3 Những phương hướng cơ bản nhằm phát huy tốt hơn vai trò của lợi

Trước hết, ở tầm vĩ mơ, chúng ta phải tiếp tục xây dựng và hồn thiện
một cách đồng bộ cơ chế thị trường. Ban hành và sửa đổi các cơ chế, chính sách,
định hướng và các cơng cụ khác nhằm tạo ra một mơi trường thuận lợi cho phát
triển kinh tế. Cần thật sự dân chủ trong kinh tế, nhất thiết phải tơn trọng các quy
luật khách quan của thị trường, tạo cơ chế độc lập, tự chủ, bình đẳng đối với các
thành phần kinh tế. Xây dựng nền tài chính tiền tệ lành mạnh, chính sách thu
nhập, thuế hợp lý nhằm khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status