CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: 511/BC-CP
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015
BÁO CÁO
Về Dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh,
tuyến Bến Thành - Tham Lương
___________
Kính gửi: Quốc hội.
Dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh,
tuyến Bến Thành - Tham Lương (sau đây gọi tắt là Dự án) được Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định số 4474/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 10 năm 2010 và đang tổ chức thực hiện đầu tư.
Trên cơ sở tổng hợp số liệu về Dự án và các nội dung công việc chủ đầu
tư đã thực hiện, Chính phủ báo cáo Quốc hội về Dự án như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên Dự án: Dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố
Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đường sắt đô thị.
8. Địa điểm xây dựng
Tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành Tham Lương đi qua các quận: 1, 3, 10, 12, Tân Bình, Tân Phú của Thành phố
Hồ Chí Minh.
9. Tiến độ thực hiện
- Giai đoạn chuẩn bị Dự án từ năm 2008 đến năm 2010.
- Giai đoạn thực hiện Dự án từ tháng 10 năm 2010 đến năm 2018.
10. Diện tích sử dụng đất
Tổng diện tích chiếm dụng đất của hộ dân, công trình xây dựng, đất giao
thông, đất công cộng và đất công viên dự kiến khoảng 252.815 m2, trong đó:
- Diện tích đất tư nhân: 24.396 m2; với tổng số hộ bị ảnh hưởng trong 06
quận dọc tuyến là 690 hộ;
- Diện tích đất giao thông, công cộng, công viên: 228.419 m2, bao gồm:
+ Đất giao thông: 205.847 m2;
+ Đất công khác:
22.572 m2.
11. Các thông số kỹ thuật chính của Dự án: Tại Phụ lục kèm theo Báo cáo
12. Tổng mức đầu tư của Dự án
2
Tổng mức đầu tư (TMĐT) của Dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định số 4474/QĐ-UBND ngày 11
tháng 10 năm 2010 là 1.374,5 triệu USD (tương đương 26.116 tỷ đồng), với
cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): 540 triệu USD, tương
đương 10.260 tỷ đồng, chiếm 39,3% tổng mức đầu tư của Dự án;
- Nguồn vốn Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW): 240,75 triệu Euro (313
triệu USD), bao gồm viện trợ không hoàn lại 85,75 triệu Euro (111,48 triệu
Việt Nam (Bộ Tài chính) và Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (EIB) đối với khoản
vay 150 triệu Euro (tương đương 195 triệu USD);
− Hiệp định vay đợt 1 ngày 11 tháng 3 năm 2011 giữa đại diện Chính
phủ Việt Nam (Bộ Tài chính) và Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) đối với
khoản vay 28 triệu Euro (tương đương 36,4 triệu USD);
− Hiệp định vay đợt 1 ngày 11 tháng 3 năm 2011 giữa đại diện Chính
phủ Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và Ngân hàng Phát triển
Châu Á (ADB) đối với khoản vay 40 triệu USD;
− Hiệp định vay đợt 2 ngày 04 tháng 6 năm 2011 giữa đại diện Chính
phủ Việt Nam (Bộ Tài chính) và KfW đối với khoản vay 212,75 triệu Euro
(tương đương 276,6 triệu USD);
− Hiệp định vay đợt 2 ngày 04 tháng 7 năm 2013 giữa đại diện Chính
phủ Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và Ngân hàng Phát triển
Châu Á (ADB) đối với khoản vay 500 triệu USD.
2. Công tác tuyển chọn các nhà thầu tư vấn chính của Dự án:
Đến nay, đã trao hợp đồng cho các nhà thầu trúng thầu các gói thầu:
CS1 – Tư vấn Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án (nhiệm vụ chính là hỗ
trợ chủ đầu tư thực hiện công tác quản lý dự án);
CS2 – Tư vấn Thực hiện dự án (IC) trong năm 2012 (với nhiệm vụ chính
là lập thiết kế nền tảng/thiết kế làm rõ thiết kế cơ sở, lập hồ sơ mời thầu và
giám sát thi công xây dựng…);
CS3 – Tư vấn Chương trình phát triển xã hội và xu hướng về giới;
CS4 – Tư vấn Giao thông đô thị bền vững hợp nhất.
Hiện nay, Chủ đầu tư đang triển khai công tác lựa chọn các nhà thầu tư
vấn độc lập theo yêu cầu của Nhà tài trợ: gói thầu CS5 – Tư vấn Kiểm toán
độc lập; gói thầu CS6 – Tư vấn Giám sát tái định cư độc lập; gói thầu CS7 –
Tư vấn giám sát môi trường độc lập.
3. Công tác thiết kế nền tảng (thiết kế làm rõ thiết kế cơ sở):
4
2015, hiện nay Chủ đầu tư đang tổ chức rà soát, đánh giá, đồng thời xin ý
kiến các nhà tài trợ nội dung các hồ sơ này.
Riêng gói thầu CP0 sử dụng nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước,
hiện nay Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận chủ trương
thực hiện theo hình thức tổng thầu EPC và đang tiếp tục kiến nghị Thủ tướng
Chính phủ cho phép thực hiện chỉ định thầu gói thầu này.
- Tổ chức đấu thầu
Do công tác điều chỉnh Dự án đầu tư đang được tổ chức thực hiện và dự
5
kiến đến tháng 9 năm 2016 mới hoàn tất, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh đang nghiên cứu và đề xuất điều chỉnh kế hoạch đấu thầu và tiến hành
thực hiện trước các gói thầu quan trọng như các gói thầu CP4, CP5 và một số
gói thầu nhỏ khác mà không ảnh hưởng đến TMĐT được duyệt của Dự án.
5. Công tác giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) của dự án bao gồm 02 phần:
a) Dọc tuyến
- Tổng công trình, hộ dân bị ảnh hưởng: 679 hộ (bị ảnh hưởng toàn phần
284 hộ; bị ảnh hưởng một phần 395 hộ);
- Chủ đầu tư đã bàn giao ranh giới thu hồi đất của Dự án cho Ủy ban
nhân dân các quận dọc tuyến. Hiện nay, các quận đang triển khai khảo sát, đo
đạc kiểm đếm các hộ dân bị ảnh hưởng và thực hiện thông báo thu hồi đất.
- Dự kiến công tác GPMB sẽ hoàn tất vào Quý III năm 2016.
b) Tại khu vực depot
- Tổng công trình, hộ dân bị ảnh hưởng: 116 hộ.
- Đang thực hiện thu hồi đất, đến nay đã có 85/116 hộ bàn giao mặt bằng.
- Dự kiến công tác GPMB hoàn tất trong Quý III năm 2016.
6. Công tác di dời công trình hạ tầng kỹ thuật (Gói thầu CP0)
Các công trình hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng bởi Dự án hiện do 28 đơn
Thời gian thực hiện
1
CP0 - Di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
04/2016 - 3/2017
2
CP5 - Cơ và Điện hệ thống
10/2016 - 05/2022
3
CP4 - Cầu cạn, nhà ga trên cao, kết cấu chuyển tiếp
và đường dẫn vào depot
10/2016 - 02/2022
4
CP2 - Hạ tầng cơ sở depot Tham Lương
11/2016 - 01/2022
5
7
III. KIẾN NGHỊ
Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng Dự án,
Chính phủ kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy
ban của Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh và các vị
đại biểu Quốc hội tiếp tục quan tâm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Dự án.
Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ: GTVT, KH&ĐT, TC;
- UBND TP Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN,
các Vụ: V.III, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KTN (3).
TM. CHÍNH PHỦ
TUQ. THỦ TƯỚNG
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Đã ký)
+ Thay đổi, tối ưu hóa giải pháp gia cố nền đất cho đoạn đi ngầm, trong depot
trên cơ sở kết quả khảo sát xây dựng chi tiết tại bước thiết kế nền tảng;
+ Điều chỉnh một số thông số kỹ thuật, kết cấu của một số hạng mục bằng
cách áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và thi công để nâng cao hiệu quả và
an toàn của Dự án.
Cụ thể các nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh thiết kế cơ sở như sau:
1. Lưu lượng hành khách
Nội dung
điều chỉnh
Theo ngày
(người/ngày)
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
2015: 173.800
2025: 481.700
2035: 679.500
Dự báo số lượng
hành khách giờ cao
điểm vào năm 2035
là
30.200
hành
khách/giờ/hướng như
trong FS (năng lực
vận chuyển hành
khách/giờ/hướng (giãn cách
tối thiểu 2 phút và mật độ
hành khách từ 5-8 hành
khách/m2).
2. Số lượng đoàn tàu
Nội dung
điều chỉnh
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
Lý do điều chỉnh
Năm
2015
Năm
2025
Năm
2035
Năm
2022
Năm
2025
Năm
39,6
Mô hình
đoàn tàu
03 toa
06 toa
03 toa
06 toa
Số đoàn tàu
khai thác
10
11
16
08
11
14
Số đoàn tàu
tảng ứng với thời
gian dãn cách
như
trên,
số
lượng đoàn tàu
phải là 7,3 và
được lấy tròn
thành 8. Số đoàn
tàu các thời kỳ
tiếp theo cũng
được điều chỉnh
lại cho phù hợp.
3. Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Nội dung
điều chỉnh
Thiết kế cơ
sở
Số
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
áp
dụng được
phê duyệt
Thiết kế
cơ sở
Thiết kế
nền tảng
Lý do điều chỉnh
Tổng chiều dài
11,34 km
11,081 km
+ Chính tuyến
10,275 km
10,045 km
+ Đường dẫn
depot
0,997 km
1,036 km
- Điểm đầu Dự án (lý trình Km 1+024 tiếp giáp với nhà ga Bến Thành) tại
bước thiết kế nền tảng được chính xác
Trùng với
tim đường
Trường
Chinh hiện
hữu.
Lệch về phía
quận
Tân
Bình khoảng
7,3 m so với
tim
đường
Trường
Chinh
hiện
hữu.
Để có đủ không gian bố trí kết cấu
thân nhà ga Bà Quẹo của tuyến
ĐSĐT số 6 và ga Bà Quẹo tuyến tàu
điện ngầm số 2 cùng nằm trong lộ
giới quy hoạch 60m đường Trường
Chinh
Điều chỉnh
tim tuyến tại
khu
vực
đường dẫn
tim 02 đường
- Đảm bảo sự hợp lý ranh Dự án đầu
tư xây dựng Công trình tiêu thoát
nước và cải thiện ô nhiễm kênh
Tham Lương – Bến Cát – Rạch nước
Lên và ranh đoạn đường dẫn vào
depot Tham Lương.
Nhằm thu hẹp chiều rộng thân nhà
ga, giảm thiểu diện tích GPMB ngoài
ranh quy hoạch các tuyến đường
3
Nội dung
điều chỉnh
Thiết kế cơ
sở
Thiết kế nền
tảng
ray tại các nhà
ga ngầm
Lý do điều chỉnh
Cách Mạng Tháng 8, đường Trường
Chinh (Nội dung này được đề cập cụ
thể tại Nội dung 9)
-26,8 m
Lý do điều chỉnh
- Việc điều chỉnh hạ sâu cao độ đỉnh ray tại
ga Tao Đàn khoảng 1,7 m để đảm bảo yêu
cầu tĩnh không với tuyến ĐSĐT số 3b tại ga
Tao Đàn, dự trù đủ không gian cho tuyến
ĐSĐT số 3b đi trên tuyến tàu điện ngầm số
2, đồng thời tăng độ êm thuận cho trắc dọc
đoạn tuyến Bến Thành - Tao Đàn khi
chuyển tiếp từ cốt “-3” tại ga Bến Thành về
cốt “-2” tại ga Tao Đàn. Đồng thời đảm bảo
sự phù hợp với thiết kế cơ sở tuyến metro
số 3b.
- Việc điều chỉnh nâng cao độ đỉnh ray
khoảng 2,4 m tại ga Bến Thành để phù hợp
với cao độ thiết kế tích hợp nhà ga trung
tâm Bến Thành do Liên danh Tư vấn NJPT
thực hiện nhằm giảm chi phí xây dựng nhà
ga trung tâm, cũng như chi phí xây dựng
đoạn đào hở để bố trí ghi giao chéo để
chuyển hướng chạy tàu phía trước ga Bến
Thành
7. Kết nối giữa tuyến tàu điện ngầm số 2 với nhà ga Trung tâm Bến
Thành và các tuyến đường sắt đô thị số 3b, 5, số 6
Nội dung
điều chỉnh
Kết nối tại
chéo cách nhà ga Bến
Thành khoảng 150 m.
(i) Dịch chuyển và tăng
chiều dài đoạn đào hở về
phía gần Ngã sáu Phù Đổng
để bố trí ghi giao chéo nhằm
đảm bảo đủ không gian
quay đầu tàu/chuyển hướng
4
Nội dung
điều chỉnh
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
+ Điểm đầu ghi
giao chéo cách ga
Bến Thành khoảng
100 m.
Lý do điều chỉnh
chạy tàu tuyến tàu điện
ngầm số 2 bình thường, liên
tục khi Nhà ga trung tâm
Bến Thành chưa được hoàn
tất cùng lúc với tuyến tàu
nối
tuyến
đường sắt
đô thị số
3b
Đã sơ bộ đưa ra
phương án kết nối
giữa hai tuyến là
giao cắt khác mức,
tuyến tàu điện
ngầm số 2 bố trí cốt
-2 đi dưới tuyến
đường sắt đô thị số
3b cốt -1, tuy nhiên
giải pháp kỹ thuật
cụ thể, phương án
xây dựng tại vị trí
giao cắt chưa được
đề cập.
Phương án kết nối dạng
hộp, gồm một phần kết
cấu nhà ga tuyến tàu
điện ngầm số 2 - phía
dưới và một phần kết
cấu đường hầm tuyến
đường sắt đô thị 3b bên
trên, được xây dựng
đồng thời với việc xây
ĐSĐT số 5 tại ga
Bảy Hiền là giao cắt
khác mức, tuyến tàu
điện ngầm số 2 đi
Phương án kết nối dạng
hộp, gồm một phần kết
cấu nhà ga tuyến tàu
điện ngầm số 2 - phía
trên và một phần kết
cấu đường hầm tuyến 5
phía dưới, được xây
dựng cùng lúc với thi
Nhằm đảm bảo yêu cầu vận
hành an toàn và liên tục
tuyến tàu điện ngầm số 2
khi xây dựng tuyến ĐSĐT
số 5 sau này đồng thời tiết
kiệm chi phí xây dựng
tuyến ĐSĐT số 5
5
Nội dung
điều chỉnh
Kết
nối
với tuyến ĐSĐT số
6 tại khu vực ga Bà
Quẹo, gồm kết nối
trung chuyển hành
khách tại ga Bà
Quẹo, đồng thời kết
nối kỹ thuật do việc
sử dụng chung
depot Tham Lương
của tuyến ĐSĐT số
6 với tuyến metro
số 2 để tàu của
tuyến ĐSĐT số 6
chuyển qua được
tuyến tàu điện
ngầm số 2.
Giải pháp kết nối như
sau:
Tuy nhiên, giải
pháp kỹ thuật,
phương án kết nối
và chi phí xây dựng
chưa được đề cập.
ii) Kết nối kỹ thuật:
i) Kết nối trung
chuyển hành khách:
ngầm số 2 trong tiến trình
xây dựng tuyến đường sắt
đô thị số 6, khả thi cho
đoàn tàu tuyến đường sắt
đô thị số 6 chuyển tàu qua
tuyến tàu điện ngầm số 2
để sử dụng chung depot
Tham Lương, tối ưu hóa,
cụ thể hóa thiết kế cơ sở đã
được phê duyệt.
(ii) Tận dụng quỹ đất nằm
trong lộ giới đường Trường
Chinh đã được mở rộng để
giảm thiểu thu hồi đất tư
ngoài lộ giới quy hoạch.
8. Điều chỉnh vị trí một số nhà ga ngầm
Nội dung
điều chỉnh
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
Lý do điều chỉnh
Ga S5 - Lê Lý trình Km 4+ Lý trình Km 4+ - Hạn chế GPMB nhà dân,
Thị Riêng
800, được đặt lệch 892,25, được dịch tận dụng tối đa quảng
đoạn
từ
đường
Trường Sơn đến
đường Bắc Hải.
viên Lê Thị Riêng để bố trí
một phần kết cấu thân nhà
ga, lối lên xuống nhà ga,
Tòa nhà kỹ thuật…;
Lý trình Km 8+971,
dịch 56 m về phía
Tham Lương, tim
nhà ga dịch theo
chiều ngang 7,3 m về
Tân Bình so với tim
đường hiện hữu, thân
nhà ga nằm trong lộ
giới
quy
hoạch
đường
Trường
Chinh.
- Việc dịch chuyển ngang
ga Bà Quẹo tuyến tàu điện
ngầm số 2 về hướng Tân
Bình để giành không gian
60 m đường Trường Chinh, riêng tại các vị trí lối lên xuống được phép mở rộng
ngoài quy hoạch mỗi bên tối đa 3 m.
- Tháp thông gió, tháp làm mát (tòa nhà kỹ thuật) được bố trí riêng tại các khu
vực đất công gần khu vực nhà ga.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản được bố trí vĩnh viễn phía ngoài thân
nhà ga.
7
Đến nay vị trí, mặt bằng và phạm vi ranh chiếm dụng đất của 09 nhà ga
ngầm tuyến tàu điện ngầm số 2 đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh chấp thuận, làm cơ sở cập nhật, cụ thể hóa trong bước thiết kế nền tảng.
Nội dung điều chỉnh mặt bằng nhà ga ngầm so với thiết kế cơ sở như sau:
Thiết kế cơ sở
(i) Mỗi nhà ga có 04 lối lên
xuống: 02 lối lên xuống có
cầu thang bộ tích hợp cầu
thang cuốn,
02 lối lên
xuống chỉ có cầu thang bộ;
được bố trí gần giữa nhà ga;
kết cấu lối lên xuống tách
rời ngoài kết cấu thân nhà
ga;
Thiết kế nền tảng
(i) Mỗi nhà ga có 04 lối lên
xuống, mỗi lối lên xuống
đều có cầu thang bộ và cấu
thang cuốn, được bố trí ở
- Chiều rộng bên trong lối
lên xuống: 4 m cho lối lên
xuống gồm thang bộ, thang
cuốn; 2m cho lối lên xuống
chỉ có thang bộ.
(iii) Ke ga dạng đảo, tuy
nhiên chiều rộng được thu
hẹp lại.
(iv) Khu vực sảnh chờ, soát
vé được bố trí 02 đầu nhà
ga; các phòng kỹ thuật, chức
năng bố trí tập trung ở giữa
nhà ga.
(v) Từ tầng sảnh chờ xuống
tầng ke ga thông qua 04 cầu
thang bộ, thang cuốn được
bố trí khu vực hai đầu nhà
ga.
(vi) Một số thông số chính:
- Chiều dài bên trong thân
nhà ga: 236,25 m;
- Chiều rộng bên trong thân
nhà ga: 20,4 m tại khu vực
không bố trí lối lên xuống;
26,4 m tại khu vực có bố trí
lối lên xuống.
- Chiều rộng ke ga: 10,6 m.
- Chiều rộng bên trong lối
lên xuống gồm thang bộ,
vận hành, khai thác
cũng như trong các tình
huống khẩn cấp theo
yêu cầu từ các tiêu
chuẩn thiết kế đã được
phê duyệt áp dụng cho
bước thiết nền tảng của
dự án.
8
10. Điều chỉnh mặt bằng đoạn đào hở tại khu vực nhà ga Bảy Hiền (khu
vực giữa tuyến được bố trí ghi giao chéo để quay đầu tàu)
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
- Ke ga dạng hai bên,
với 03 đường ray,
gồm 02 đường chính
tuyến và một đường
dự phòng để đậu tàu
qua đêm và đảo hướng
chạy tàu trong trường
hợp khẩn cấp.
- Ke ga dạng hai bên, với 03
đường ray (02 chính tuyến và một
dự phòng để đậu tàu qua đêm và
376,85 m.
11. Điều chỉnh kết cấu nhà ga ngầm
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
+ Kết cấu tường đơn dày + Kết cấu tường đôi dày
1,5 m;
2,0 m, tường ngoài 1,2 m,
+ Bản nắp dày 0,8-1,3 m; tường trong 0,8 m (nếu
tính cả dung sai thi công là
+ Bản đáy dày 2,0 m.
2,3 m);
+ Bản nắp dày 1,5 m;
+ Bản đáy 1,8 m.
Lý do điều chỉnh
Trong bước thiết kế nền tảng
thông qua việc phân tích, tính
toán kết cấu đã chính xác hóa
được yêu cầu về kích thước kết
cấu. Đồng thời việc áp dụng
giải pháp tường đôi để tăng độ
cứng cho hệ kết cấu, tăng khả
năng chống thấm nước, tăng
mức độ an toàn trong thi công
so với giải pháp tường đơn
12. Điều chỉnh đường kính hầm (phương pháp thi công bằng máy khoan
đào TBM)
Gia cố nền đất bằng phương Trong bước thiết kế nền tảng,
pháp phun vữa Jet-Grouting: thông qua việc khảo sát chi
(i) Cho nền đất phía dưới tiết hơn về điều kiện địa chất,
bản đáy các nhà ga ngầm để địa chất thủy văn cũng như
tăng độ ổn định đáy hố đào; phân tích, tính toán kết cấu,
chuyển vị nền đất, đã đề xuất
(ii) Cho nền đất đoạn giữa hai một số giải pháp gia cố nền
đường hầm có khoảng cách ≤ đất cho đoạn đi ngầm nhằm
0,75D (D là đường kính giảm thiểu rủi ro, tăng độ an
ngoài của đường hầm) để toàn trong quá trình thi công
đảm bảo chuyển vị của kết và đảm bảo an toàn vận hành
cấu vỏ hầm nằm trong giới khai thác…
hạn cho phép…
14. Phương án di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
Thiết kế cơ sở
Xác định sơ bộ giải pháp
di dời các công trình hạ
tầng kỹ thuật sang hai bên
thân nhà ga, nhưng chưa
xác định cụ thể không
gian cho việc di dời cũng
như các giải pháp đấu nối
các công trình hạ tầng kỹ
thuật sau khi di dời.
Thiết kế nền tảng
Giải pháp như sau:
(i) Hệ thống cấp thoát nước
(ii) Hệ thống điện lực và
viễn thông (trừ hệ thống lưới
điện cao thế 110 kV) sẽ
được di dời tạm trước khi bố
trí tái lập vĩnh viễn trong
hào kỹ thuật nằm dọc theo 2
- Để phù hợp với yêu cầu
bên thân nhà ga.
về hạn chế tối đa diện tích
(iii) Các công trình hạ tầng đất đền bù giải tỏa ngoài lộ
kỹ thuật được bố trí tái lập giới quy hoạch của các
ngầm hóa với khoảng cách tuyến đường Cách Mạng
nhỏ hơn khoảng cách tối Tháng 8 và Trường Chinh
thiểu theo các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật để hạn
chế giải tỏa mặt bằng.
10
15. Dịch chuyển vị trí, điều chỉnh thiết kế nhà ga trên
cao Tân Bình
Nội dung
điều chỉnh
Vị trí
Thiết kế
Thiết kế nền
tảng
dưới, tầng sảnh trên, tầng sảnh quá 35%o cho đoạn chuyển tiếp
từ đi ngầm lên đi trên cao.
chờ phía trên
chờ phía dưới
- Chỉ cần 2 khu vực bán vé, lối
vào mỗi khu vực bán vé thông
qua 02 cầu bộ hành từ cả 02 phía
đường Trường Chinh;
- Tăng sự thuận tiện cho hành
khách trong việc tiếp cận sảnh
chờ từ các khu vực tự do;
- Tăng mức độ an toàn khi có hỏa
hoạn trên tàu;
- Tăng chiều rộng ke ga để có đủ
không gian bố trí các cầu thang
bộ/thang cuốn, không gian an
toàn cho hành khách di chuyển
dọc ke ga.
16. Thay đổi kết cấu nhịp một số đoạn của đoạn tuyến đi trên cao
Thiết kế cơ sở
(i) Cầu cạn chính
tuyến là dầm giản đơn,
mặt cắt chữ U, khẩu độ
nhịp 25 m;
Thiết kế nền tảng
(i) Cầu cạn chính tuyến phần
lớn là dầm liên tục, khẩu độ
Thiết kế nền tảng
Lý do điều chỉnh
độ nhịp 25 m.
17. Bố trí mặt bằng và giải pháp xử lý các khu vực chức
năng depot
Nội dung
điều chỉnh
Về
bằng
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
mặt Bãi đậu tàu được bố
trí gần rạch Cầu Sa
(phía Nam khu đất);
Xưởng sửa
chữa
(Workshop) được bố
trí gần khu dân cư
(phía Bắc khu đất
depot);
Bãi đậu tàu được
bố trí gần khu dân
cư (phía Bắc khu
đất depot); Xưởng
và đường đậu tàu cho tuyến
ĐSĐT số 6; tạo sự thuận tiện
cho tài xế và bộ phận phục vụ
di chuyển về tòa nhà văn
phòng/OCC;
- Việc thay đổi giải pháp xử lý
nền đất được đề xuất sau khi
có sự khảo sát địa chất cụ thể,
đầy đủ hơn so với bước thiết
kế cơ sở.
18. Kích thước đầu máy toa xe
Nội dung điều chỉnh
Thiết kế cơ sở Thiết kế nền tảng
Chiều dài đoàn tàu (m):
- Đoàn tàu 03 toa
66
≤ 70
- Đoàn tàu 06 toa
132
≤ 140
Chiều rộng (m)
3,15
≤ 3,21
Chiều cao (m)
3,865
≤ 3,865
Chiều cao sàn xe (tính từ
1,15
1,15
4 trạm được bố trí tại 07 trạm:
Lý do điều chỉnh
Đảm bảo yêu cầu về giới hạn sụt áp
12
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
04 nhà ga: S2, S5, S8 + 06 trạm tại các nhà ga
và S11.
S2, S3, S5, S7, S9, S11;
+ 01 trạm đặt tại depot
Tham Lương.
Lý do điều chỉnh
dòng điện cung cấp cho các đoàn
tàu, đảm bảo vận hành liên tục khi
một trạm bị ngưng hoạt động; bổ
sung một trạm điện sức kéo trong
khu vực depot để giảm thiểu dòng
điện rò, đảm bảo an toàn trong thời
gian bảo trì và sửa chữa đoàn tàu.
20. Điều chỉnh ranh dự án tại các nhà ga ngầm
Thiết kế cơ sở
Thiết kế nền tảng
- Bao quanh thân nhà
Lý do điều chỉnh
Sử dụng tối đa đất công, hạn
chế tới mức thấp nhất thu hồi
đất nhà dân ngoài ranh lộ giới
các tuyến đường Cách Mạng
Tháng 8, đường Trường Chinh
để bố trí mặt bằng và các hạng
mục công trình nhà ga, không
gian cho di dời các công trình
hạ tầng kỹ thuật, cũng như xét
tới không gian an toàn cho quá
trình thi công, phân luồng giao
thông, đi lại của người dân,
hành khách trong quá trình vận
hành khai thác sau này…
II. Về các nội dung điều chỉnh tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư ban đầu
Tổng mức đầu tư (TMĐT) ban đầu của Dự án đã được Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định số 4474/QĐ-UBND ngày
11 tháng 10 năm 2010 là 1.374,5 triệu USD (tương đương 26.116 tỷ đồng).
2. Tổng mức đầu tư dự kiến điều chỉnh
Sau khi Dự án đầu tư được duyệt, để có đủ cơ sở lập hồ sơ mời thầu các
gói thầu chính của Dự án theo các hình thức hợp đồng tổng thầu Design &
Build và EPC theo thông lệ quốc tế, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ
đạo chủ đầu tư và Liên danh Metro team Line 2 (Tư vấn IC) tổ chức lập thiết
kế FEED (về bản chất là thiết kế làm rõ thiết kế cơ sở) trong đó có điều chỉnh
chỉnh một số nội dung của thiết kế cơ sở đã được duyệt theo hướng tối ưu hoá
để phù hợp với các điều kiện thực tế, nâng cao hiệu quả dự án, điển hình như:
Điều chỉnh mặt bằng các nhà ga ngầm; bổ sung thiết kế, khối lượng giao cắt
Triệu
USD
Triệu đồng
Triệu
USD
Triệu
Euro
Triệu đồng
504,41
15.834.838,71
1.242,35
1.139,77
26.658.399,02
I
Chi phí xây lắp và
mua sắm
1.1
1.3
CP2: Hạ tầng cơ sở
depot Tham Lương
0,25
86.555,58
4,28
3,93
91.857,15
1.4
CP3: Hầm và các
nhà ga ngầm
158,82
13.200.270,34
773,99
710,08
16.608.304,32
212,51
4.970.371,23
1.7
CP6: Công
đường ray
28,86
182.870,48
37,38
34,29
802.066,28
74,35
283.881,36
87,58
80,34
1.879.195,36
trình
85,50
78,44
1.834.726,32
IV
Chi phí khác
-
292.236,91
13,62
12,49
292.236,91
V
Thuế giá
gia tăng
2.878.536,2
2
1
Hạng mục
VII
Chi phí tài chính
VIII
Chi phí bồi thường
GPMB
TMĐT
Tổng chi phí quy đổi
Ngoại
tệ
Nội tệ
USD
Euro
VNĐ
Triệu
USD
Triệu đồng
3.792.58
7,74
27.461.874,8
6
2.0
74,80
1.903,48
44.520.95
3,29
b) Bảng so sánh cơ cấu, giá trị tăng tổng mức đầu tư của dự án
STT
Mô tả
TMĐT
theo thiết
kế nền
tảng/FD
2015
TMĐT
theo Dự
án được
[1] - [3]
[1] - [2]
[2] - [3]
I
Chi phí xây lắp và
mua sắm
1.242,35
860,18
740,56
67,76%
51,61%
16,15%
1.1
CP0: Di dời công
trình hạ tầng kỹ thuật
33,87
CP2: Hạ tầng cơ sở
depot Tham Lương
4,28
26,83
25,00
-82,88%
-90,20%
7,32%
1.4
CP3: Hầm và các nhà
ga ngầm
773,99
492,70
403,79
91,68%
69,66%
186,62
24,12%
17,33%
6,78%
1.7
CP6: Công
đường ray
37,38
38,26
35,59
5,03%
-2,47%
7,50%
1.8
CP7: Cơ & Điện
không hệ thống
III
Chi phí Tư vấn
85,50
75,49
64,70
32,15%
15,47%
16,68%
IV
Các chi phí khác
13,62
16,35
14,08
-3,27%
-19,39%
So sánh
giữa [1]
và [3]
(Tỷ lệ %)
So sánh
giữa [1]
và [2]
(Tỷ lệ %)
So sánh
giữa [2]
và [3]
(Tỷ lệ %)
[1]
[2]
[3]
[1] - [3]
[1] - [2]
[2] - [3]
V
Thuế giá trị gia
VII
Chi phí Tài chính
129,52
111,64
111,11
16,57%
16,09%
0,48%
VIII
Chi phí bồi thường
GPMB
176,74
138,63
127,63
38,48%
29,86%
Tổng chênh lệch: [1] - [3]
[1] - [3]
501,79
67,8%
I.2
Do quy mô công việc: [1] - [2]
[1] - [2]
382,17
51,6%
I.3
Do trượt giá: [3] -[2]
[2] -[3]
119,62
16,2%
II
17,5%
d) Các nguyên nhân chính làm tăng TMĐT của dự án
TMĐT của dự án tăng khoảng 51%, nguyên nhân chính sau:
− Nguyên nhân 1:
Tăng do trượt giá của TMĐT được duyệt từ tháng 6 năm 2010 đến tháng
5 năm 2015 là 239.98 triệu USD, chiếm khoảng 34,3% giá trị tăng TMĐT
(17,5% so với TMĐT).
− Nguyên nhân 2:
Tăng do sự thay đổi trong thiết kế nền tảng của Tư vấn IC so với thiết kế
cơ sở được duyệt nhằm tối ưu hóa thiết kế cơ sở và các nguyên nhân khác là
460.32 triệu USD, chiếm khoảng 65,7 % giá trị tăng TMĐT (33,5% so với
TMĐT được duyệt).
Ngoài ra, còn có nguyên nhân về thay đổi các điều kiện tính toán TMĐT
so với thời điểm phê duyệt dự án (tỷ giá các ngoại tệ Euro, USD, thay đổi các
chi phí dự phòng và rủi ro...).
Việc thay đổi TMĐT theo các nguyên nhân trên là khách quan nhằm phù
16
hợp với tình hình thực tế và đảm bảo hiệu quả của dự án.
đ) Cơ cấu nguồn vốn bổ sung cho dự án
Về bổ sung nguồn vốn do việc tăng TMĐT nêu trên, tại đợt kiểm tra thực
hiện dự án vào tháng 3 năm 2015 và tháng 7 năm 2015, các Nhà tài trợ ADB,
KFW, EIB đã thống nhất bổ sung tài trợ vốn cho dự án với cơ cấu như sau:
- ADB bổ sung khoảng khoảng 500 triệu USD;
- KfW bổ sung khoảng 150 triệu Euro, tương đương 168 triệu USD;
- EIB bổ sung khoảng 50 triệu Euro, tương đương 56 triệu USD.
Như vậy, tính đến thời điểm hiện nay nguồn vốn đã được các nhà tài trợ