Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014 phần 2 gồm 3 đề thi và đáp án (từ
đề số 3 - đề số 5), ngày 18/12/2013.
Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 3
A.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim
chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không
nghe chăng.
Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất
nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban
mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng
phất khắp rừng. Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh
hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh…Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng
chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền
quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá
ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…
( Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
• Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
1. Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng phương Nam là:
1. Tiếng chim hót từ xa vọng lại.
2. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.
3. Gió bắt đầu nổi lên.
2. Mùi hương của hoa tràm như thế nào?
1. nhè nhẹ tỏa lên.
2. tan dần theo hơi ấm mặt trời
3. thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
3. Gió thổi như thế nào ?
1. Ào ào
2. Rào rào
a. Người Việt Bắc nói rằng:
“Ai chưa biết hát bao giờ, đến Ba Bể…….. biết hát. Ai chưa biết làm thơ, đến
được thơ.”
Ba Bể……. làm
b. Chị Nhà Trò …….. bé nhỏ, lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột.
c. Trời…….. mưa nhưng trận bóng vẫn……. diễn ra quyết liệt.
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
I . Chính tả (5 điểm)
Nghe - viết bài: “Cánh diều tuổi thơ ” Đoạn từ : (Tuổi thơ …đến những vì sao sớm ) TV4 , Tập 1, trang
146.
II .Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Tả một đồ vật mà em yêu thích
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 3
Câu 1(0,5đ): khoanh vào b
Câu 2(0,5đ): : khoanh vào c
Câu 3(0,5đ): .khoanh vào b
Câu 4(0,5đ): : khoanh vào c
Câu 5(0,5đ): : khoanh vào a
Câu 6(0,5đ): : khoanh vào a
Câu 7(0,5đ): : khoanh vào b
Câu 8(0,5đ):
.Danh từ: chim
Động từ: hót
Tính từ: líu lo
B. ĐỌC THẦM:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá.Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.Lạ quá, chim chóc
chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe
chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ
toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần
dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất
khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá
vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh… Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân
con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét
chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái
thì biến ra màu xanh lá ngái…
(Lược trích Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi)
ĐỌC THẦM:
Em đọc thầm bài “ RỪNG PHƯƠNG NAM ” để trả lời các câu hỏi sau : (Đánh dấu X vào ô * trước
ý trả lời đúng nhất câu 1,2, 3,4.)
Câu 1:Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của Rừng Phương Nam là: ?
ca Tiếng chim hót từ xa vọng lại .
cb. Chim chóc chẳng con nào kêu ,một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.
cc. Gió đã bắt đầu nổi lên.
cd. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên .
Câu 2:Mùi hương của hoa tràm như thế nào ?
ca. Nhè nhẹ tỏa lên.
cb. Tan dần theo hơi ấm mặt trời .
cc. Thơm ngây ngất,phảng phất khắp rừng.
cd. Thơm đậm làn xa khắp rừng.
a. Khuyên người ta không nản lòng
khi gặp khó khăn.
2. Lửa thử vàng ,gian nan thử sức.
+
+
b. Khăng đinh rằng có ý chí nhất đinh
sẽ thànhcông .
+
c. Gian nan,vất vả,thử thách con người
+ giúp con người vững vàng,cứng cỏi
hơn.
+
+
1. 3.
Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
4. Có công mài sắt ,có ngày nên kim.
; 2-c
; 3- d
; 4 - b
Câu 8. (1 điểm)
Chim hót líu lo. -
Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng
Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng
hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh… - Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. ....
Hướng dẫn chấm chính tả
• Bài không mắc lỗi hoặc 1 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm.
• Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm (kể cả lỗi viết hoa và sai dấu thanh)
• Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ trừ 1 điểm
toàn bài.
II/ TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)
1. Dàn bài chi tiết (4đ)
BIỂU ĐIỂM :
- Điểm 4,5 – 5 : Bài làm hay, thể hiện sự sáng tạo, phong phú, lỗi chung không đáng kể (từ ngữ, ngữ
pháp, chính tả …..)
- Điểm 3,5 – 4 : Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên; không quá 2
lỗi chung
- Điểm 2,5 – 3 : Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình; không quá 4 lỗi chung
- Điểm 1,5 – 2 : Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, lặp từ ….
- Điểm 0,5 – 1 : Bài làm lạc đề
Lưu ý: Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích
a/ đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét thả diều thi.
b/ hò hét thả diều thi.
c/ thả diều thi.
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
I. Viết Chính tả: 5 điểm.
1/ Viết Chính tả(nghe-viết) bài “Mùa đông trên rẻo cao” Viết cả bài,TV4 - tập 1 – trang 165 (trong
khoảng thời gian 15 phút).
II. Tập làm văn: 5 điểm, trong khoảng thời gian 35 phút.
1/ Đề bài:
Em hãy tả một món đồ chơi mà em thích nhất.
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 5
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: 5 điểm
( HS bốc thăm , đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi do GV nêu )
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17(số
HS được kiểm tra rãi đều ở các tuần).
- Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn khoảng 80 tiếng thuộc chủ đề đã học(GV chọn các đoạn
văn trong SGK ghi vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đánh dấu). Sau
đó trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc do GV nêu.
* Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ đạt 1 điểm ; đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng đạt 0
điểm;
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi hoặc 2
dấu câu) 1 điểm, không ngắt nghỉ hơi đúng ở 2 – 3 chỗ đạt 0,5 điểm.
+ Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 4 chỗ trở lên 0 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) đạt 1 điểm.
Trên đây là 3 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 phần 2 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề
thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 phần 3 các em thường xuyên theo dõi tại đây: