CHƯƠNG VI MỘT SỐ QUI ðỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUỐC BVTV NHẰM BẢO ðẢM TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ TRONG LƯU THÔNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở NƯỚC TA. - Pdf 33

-Trường hợp người tiêu dùng và cửa hàng phải tiêu huỷ: Khi có bao bì bị rách, rò rỉ ñổ vỡ
trong vận chuyển, bốc xếp . Thuốc lưu kho lâu ngày bị hỏng hay kém chất lượng, sau khi ñã kiểm
tra có thể tự huỷ hay chuyển trả nơi sản xuất.
-ðịa ñiểm tiêu huỷ ( ñốt, chôn) phải do cơ quan chức năng chọn và thực hiện; phải xa
dân, xa khu chăn nuôi, vườn cây, xa nơi trồng trọt, xa nguồn nước ăn, mạch nước ngầm. Phải có
rào cản, biển báo.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1/ Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý thuốc BVTV?
2/ Những hiểu biết cơ bản khi ñọc nhãn thuốc BVTV?
3/ Cơ sở khoa học của nguyên tắc “ Bốn ñúng” ?
4/ Nội dung của nguyên tắc “ Bốn ñúng” ?

CHƯƠNG VI

MỘT SỐ QUI ðỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUỐC BVTV
NHẰM BẢO ðẢM TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ TRONG LƯU THÔNG
VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở NƯỚC TA.
Cung cấp cho học viên cơ sở khoa học và nội dung chủ yếu các qui ñịnh của nhà nhà
nước trong công tác quản lý thuốc BVTV.
1.YÊU CẦU PHẢI QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
-Thuốc BVTV là vật tư không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp. Khi sử dụng ñúng,
thuốc BVTV giúp ñẩy lùi dịch hại, giữ năng suất cây trồng cao và ổn ñịnh.
Nhưng trong
quá trình lưu thông và sử dụng thuốc BVTV, nếu sử dụng không ñúng ñắn và thiếu biện pháp
phòng ngừa thích ñáng, thuốc sẽ gây những tác hại không nhỏ cho môi sinh và môi trường. Hậu
quả là gây khó khăn cho việc phòng trừ dịch hại, chi phí phòng trừ tốn kém hơn.
-Một trong những nguyên nhân gây ra tác hại này là do thiếu sự quản lý chặt chẽ, dùng
thuốc không hợp lý, gây ô nhiễm môi trường, gây tổn thất kinh tế to lớn cho từng vùng rộng lớn,
gây tổn thất cho mùa màng trong nhiều năm liền.
-ðể phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV trong bảo vệ mùa màng và nông sản, hạn chế
những hậu quả xấu do thuốc BVTV gây ra, không những cần tăng cường nghiêm cứu sử dụng

học, ít ñộc. Nhà nước cũng qui ñịnh trách nhiệm cụ thể của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trách
nhiệm bảo ñảm an toàn khi xảy ra các sự cố thuốc BVTV, ñiều kiện sản xuất kinh doanh và sử
dụng thuốc BVTV; những qui ñịnh về việc tiêu huỷ, dự trữ thuốc BVTV và những ñiều nghiêm
cấm trong việc sản xuất, gia công, sang chai, ñóng gói, nhập khẩu, tàng trữ , buôn bán và sử dụng
thuốc BVTV.
-Nghị ñịnh 92 CP của chính phủ ban hành năm1993 ñược thay bằng Nghị ñịnh 58 ban
hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo vệ là Kiểm dịch thực vật”, trong ñó
có “ðiều lệ Bảo vệ thực vật”( có ñiều qui ñịnh ñiều kiện người trực tiếp làm dịch vụ BVTV, có
liên quan ñến vấn ñề kinh doanh thuốc BVTV) và “ðiều lệ quản lý thuốc BVTV “.
-Trong “ðiều lệ quản lý thuốc BVTV “ (06/2002) qui ñịnh lại phạm vi thi hành của ñiều
lệ và ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa về những khái niệm dùng trong ñiều lệ. ðiều lệ cũng qui ñịnh các tổ
chức cá nhân có hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV ở Việt nam phải tuân
theo pháp luật về quản lý thuốc BVTV ở Việt nam và những ðiều ước quốc tế mà Việt nam tham
gia. Hàng năm Bộ Nông nghiệp và PTNT sẽ ra danh mục thuốc BVTV ñược phép sử dụng, thuốc
hạn chế sử dụng, thuốc cấm sử dụng. Những ñiều nghiêm cấm trong việc sản xuất, gia công,
sang chai , ñóng gói, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán, vận chuyển và sử dụng thuốc cấm, thuóc giả
thuốc ngoài danh mục, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc không có nhãn, hoặc có nhãn nhưng vi
phạm qui ñịnh về nhãn hàng hoá, vi phạm nhãn ñược bảo hộ; cấm nhập khẩu buôn bán và sử
dụng thuốc ñã hết hạn sử dụng. Cấm quảng cáo những thuốc không có trong danh mục thuốc
ñược phép sử dụng , những thuốc hạn chế và thuốc cấm sử dụng trên lãnh thổ Việt nam.
ðiều lệ còn qui ñịnh cụ thể ñiều kiện, tiêu chuẩn trách nhiệm của những tổ chức, cá nhân
và trách nhiệm của Nhà nước trong các lĩnh vực:
Sản xuất, gia công, sang chai ñóng gói thuốc BVTV;
Xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc BVTV;
Vận chuyển, bảo quản, buôn bán thuốc BVTV trong nước;
Sử dụng thuốc BVTV
ðăng ký, kiểm ñịnh, khảo nghiệm thuốc BVTV
Chế ñộ quản lý sử dụng dự trữ thuốc BVTV.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………91


dụng (nông dân) thuốc BVTV phải quán triệt ñể nghiêm chỉnh thực hiện.
ðể bảo ñảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý nói trên, ngày 18/12/1993, Bộ Nông
nghiệp và CNTP ñã ra Quyết ñịnh số 703/NN-BVTV/Qð về qui chế tổ chức và hoạt ñộng của
Thanh tra chuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Trong văn bản này ñã ghi rõ:
Hệ thống thanh tra ñược thành lập ở hai cấp Trung ương (Cục Bảo vệ thực vật) và các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (Chi cục Bảo vệ thực vật); nhận sự chỉ ñạo trực tiếp của Cục
trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Chánh thanh tra Bộ (ở Trung ương); của Chi cục trưởng Chi cục
Bảo vệ thực vật và Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp về công tác nghiệp vụ thanh tra. Trong Qui
ñịnh này cũng qui ñịnh rõ nội dung quyền hạn của thanh tra các cấp, tiêu chuẩn thanh tra viên.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh tra chuyên ngành BVTV là thanh tra thuốc
BVTV.
Quyết ñịnh số 412/NN-BVTV/Qð của Bộ Nông nghiệp &CNTP qui ñịnh rõ sắc phục, phù hiệu,
cấp hiệu, thẻ thanh tra và chế ñộ cấp phát, sử dụng ñối với viên chức thanh tra chuyên ngành BVvà KDTV.
ðứng về phía quản lý thuốc, công tác thanh tra chuyên ngành ñã ñóng một vai trò tích cực
trong việc hạn chế thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc ngoài danh mục lưu hành trên thị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………92


trường. Tuy nhiên, do lực lượng thanh tra còn mỏng, trình ñộ chuyên môn có hạn, nên chưa
hoàn toàn ñáp ứng ñược nhiệm vụ trước tình hình lưu thông, quản lý thuốc rất phức tạp hiện nay.
3.KHÁI NIỆM VỀ CÁC NHÓM THUỐC CẤM SỬ DỤNG, ðƯỢC PHÉP SỬ DỤNG,
HẠN CHẾ SỬ DỤNG VÀ THUỐC NGOÀI DANH MỤC Ở VIỆT NAM
Như trên ñã trình bày, thuốc BVTV là những chất ñộc ( nhiều hay ít tuỳ thuộc vào bản
chất thuốc, nồng ñộ, dạng thuốc và ñiều kiện sử dụng). Tuỳ theo mức ñộ tác ñộng của thuốc ñến
người, ñộng vật máu nóng, sinh quần và môi trường, người ta chia các loại thuốc vào các nhóm
ñược phép sử dụng, hạn chế sử dụng hay cấm sử dụng.
Ở Việt nam, căn cứ vào kết luận của cơ quan thẩm ñịnh thuốc BVTV và Hội ñồng Tư vấn
thuốc BVTV Quốc gia, hàng năm Nhà nước ban hành “Danh mục thuốc BVTV ñược phép sử
dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”.

ảnh hưởng ñến công tác bảo vệ sản xuất ở nước ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………93


Trong những năm qua, do chúng ta làm tốt công tác quản lý thuốc, nên ñã ñưa vào danh
mục cấm và hạn chế, nhiều loại thuốc ñộc, nguy hại, kể cả nhiều loại thuốc có hiệu lực trừ dịch
hại cao, giá rẻ, ñược dùng phổ biến. Tỷ lệ thuốc hạn chế chiếm từ 40% trước kia, nay giảm xuống
còn 1%, nhưng vẫn không ảnh hưởng ñến việc kinh doanh thuốc BVTV trong cả nước, không
ảnh hưởng ñến công tác bảo vệ cây trồng và nông sản.
Hiện nay có một số ý kiến cho rằng: cần loại bỏ các thuốc trong nhóm hạn chế sử dụng và
xếp chúng vào nhóm thuốc cấm với lý do ñơn giản: không quản lý dược các lọai thuốc này. ðây
là một ý kiến khá phiến diện, không thấy ñược tính chất ñặc biệt khi sử dụng thuốc BVTV, ñơn
giản và hành chính hoá công tác quả lý và thiếu cơ sở khoa học.
3.3. Những thuốc BVTV ñược phép sử dụng ở Việt Nam:
Gồm các thuốc ñược phép ñăng ký, nhập khẩu, buôn bán, phân phối và sử dụng ở Việt
nam. Chúng thường là các loại thuốc BVTV có ñộ ñộc thấp và trung bình ñối với ñộng vật máu
nóng, dễ bị phân huỷ và không tồn dư lâu trong môi trường.
3.4.Thuốc ngoài danh mục:
Thuốc không nằm trong danh mục thuốc BVTV ñược phép sử dụng ở Việt nam ( cả tên
thương mại lẫn tên thông dụng). ðây thường là những thuốc nhập lậu, không quản lý ñược chất
lượng, ñộ ñộc. ðây là vấn nạn hiện nay ở nước ta mà chưa có gì khắc phục ñược.

4. MỘT SỐ QUI ðỊNH CỤ THỂ PHẢI TUÂN THEO:
4.1.Những người sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV không mua bán
thuốc ñựng trong các bao bì không ñúng qui cách:
Bao bì ( chai thuốc, bao gói thuốc...) phải kín, khó bị hư hỏng trong lưu thông và vận
chuyển, bốc dỡ, cất giữ, có nhãn rõ ràng, không rách bẩn với ñầy ñủ thông tin cần thiết, cụ thể.
ðây là những yếu tố tích cực góp phần hạn chế sự rò rỉ thuốc trong quá trình lưu thông và cất giữ,
ngăn chặn những lầm lẫn ñáng tiếc có thể gây ra ngộ ñộc trong quá trình sử dụng thuốc BVTV.
4.2.Trách nhiệm người kinh doanh thuốc BVTV

những cửa hàng không ñăng ký kinh doanh thuốc.
-Tính lượng thuốc cần ñể mua ñúng lượng ñể tránh phải lưu trữ thuốc ở nhà. Nên liên kết
cùng nhau dùng ñể mua những bao bì chứa lượng thuốc lớn.
-Không tự thay ñổi bao bì trong quá trình lưu trữ.
-Khi dùng các thuốc hạn chế sử dụng, cần nắm vững phạm vi sử dụng thuốc ñó ( loại cây
trồng và giai ñoạn sinh trưởng; trên những khu vực và cách dùng).

4.4.Xử lý ñổ vỡ trong khi vận chuyển, bảo quản thuốc BVTV:
Nếu thuốc bị ñổ ra ñất, sàn xe: Tuyệt ñối không dùng nước ñể rửa. Dùng ñất bột, vôi bột,
mùn cưa bao quanh khu vực rò rỉ, thấm hết thuốc, nạo sạch lớp ñất thấm thuốc, dọn sạch cho vào
túi nhựa rồi chôn. Ngăn trẻ em, người không có phận sự vào nơi thuốc bị ñổ.
Thường xuyên kiểm tra chai lọ ñựng thuốc. Nếu thấy chai rò rỉ, túi thuốc bị vỡ cần cho
các chai túi ấy vào túi nhựa ñể tiện di chuyển, xử lý.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1/ Những yêu cầu của việc quản lý thuốc BVTV?
2/ Hiểu thế nào về các nhóm thuốc BVTV cấm sử dụng, ñược phép sử dụng, hạn chế sử dụng và
thuốc ngoài danh mục ở Việt nam?
3/ Những nội dung cơ bản phải tuân theo của người sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc
BVTV ; biện pháp xử lý ñổ vỡ trong quá trình vận chuyển bảo quản thuốc BVTV ?

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………95




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status