Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp
Lời Nói đầu
Ngày nay chúng ta đang đợc chứng kiến tốc độ phát triển nh vũ bão của các
nền kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật. Sự phát triển nhanh chóng của các phơng tiện giao thông từ chiếc tàu thuỷ
chạy bằng máy hơi nớc đến những chiếc tàu biển có trọng tải lớn hàng trăm vạn
tấn, từ những xe đạp thô sơ đến những chiếc ô tô có tốc độ hàng trăm Km/h, tầu
hoả dần đợc thay bằng tầu điện ngầm, tầu cao tốc, tàu chạy trên đệm từ trờng, rồi
những chiếc máy bay hiện đại có thể nối liền khoảng cách giữa các quốc gia,
giữa các châu lục. Một đất nớc có tốc độ phát triển cao không thể phủ nhận vai
trò vô cùng quan trọng của giao thông vận tải. Nó là cầu nối giúp các nớc trên
thế giới phát huy đợc tiềm năng, nội lực và hoà nhập với các nền kinh tế để giao
lu, học hỏi. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các phơng tiện giao thông và
nhu cầu vận chuyển của con ngời đòi hỏi mọi quốc gia trên thế giới đều phải tập
trung đầu t phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hoàn chỉnh, hiện đại
để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trong đó có Việt Nam.
Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ, cần chuẩn bị những tiền đề vật chất kỹ
thuật làm nền tảng để đi lên chủ nghĩa xã hội thành công. Nhiệm vụ đặt ra trong
thời kỳ này là phải xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hoàn chỉnh
và đồng bộ. Trong đó kết cấu hạ tầng giao thông là bản lề quan trọng để phát
triển cơ sở hạ tầng xã hội và là cầu nối giúp Việt Nam hội nhập kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phát triển sẽ
là chất xúc tác tích cực cho mọi hoạt động trong nền kinh tế phát triển nhanh. Vì
vậy đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là tất yếu và hết sức cần thiết đối
với Việt Nam trong qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Trong những
năm qua, Đảng và Nhà nớc đã chú trọng tập trung đầu t phát triển KCHTGTVT.
Song thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông ở nớc ta hiện nay vẫn không thể đáp
ứng đợc nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội. Một câu hỏi đạt ra: Liệu vốn
đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đã tơng xứng với vai trò của nó cha?
Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: Thc trng hot ng u t phỏt trin kt
cu h tng giao thụng vn ti Vit Nam
Với mong muốn tìm hiểu đợc phần nào thực trạng hoạt động đầu t phát triển

3. Vai trò của đầu t phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân............10

II. giao thông vận tải và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải...............................13

1. Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải..............................................13
2. Khái niệm và phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải......................14
2.1. Khái niệm kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.....14
2.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải......................................15

III. Đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải...........................................16

1. Sự cần thiết phải đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.......16
2. Đặc điểm của đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải............17
3. Các hình thức đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải............18
4. Các nguồn vốn đầu t và các hình thức huy động vốn để phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải..............................................................................18

IV. Kinh nghiệm của một số quốc gia về đầu t phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông vận tải, bài học cho Việt Nam.............................................................................20

1. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững, hài hoà
và bảo vệ môi trờng........................................................................................20
2. Kinh nghiệm về quản lý hoạt động đầu đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông...............................................................................................................21
3. Kinh nghiệm về việc xây dựng cơ chế chính sách đầu t cho giao thông
một cách hợp lý..............................................................................................22
4. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông công cộng đô thị nhằm
cải thiện bộ mặt giao thông đô thị ở Việt Nam.............................................22

Chơng II: Thực trạng đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

3.1. Nguồn vốn huy động đầu t phát triển KCHT GTVT.........................46
3.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển KCHT giao thông.......................50
III. Đánh giá chung về những tác động của đầu t tới sự phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2001-2004.........................................52

1. Những tác động tích cực của đầu t tới sự phát triển KCHTGTVT...........52
1.1. Đầu t làm gia tăng tài sản cố định cho nền kinh tế và cải thiện bộ mặt
giao thông đô thị........................................................................................52
1.2. Đầu t giúp nâng cao năng lực vận tải của các ngành giao thông......54
1.3. Một số công trình tiêu biểu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông
đợc hoàn thành và đa vào sử dụng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã
hội...............................................................................................................58
1.4. Góp phần tăng doanh thu cho toàn ngành giao thông vận tải nói
chung và làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp GTVT (cơ khí ô tô, đóng
tàu...)...........................................................................................................59
1.5. Góp phần quan trọng trong việc giảm tai nạn giao thông và hạn chế
tình trạng ùn tắc giao thông ở các đô thị lớn.............................................60
2. Một số tồn tại trong hoạt động đầu t KCHTGTVT làm ảnh hởng tới sự
phát triển của chúng và nguyên nhân............................................................62
2.1. Mất cân đối lớn giữa nhu cầu đầu t và khả năng nguồn vốn.............62
2.2. Cơ cấu đầu t theo ngành và theo nguồn vốn cha hợp lý....................63
2.3. Tình trạng đầu t dàn trải, thất thoát, lãng phí và kém hiệu quả trong
đầu t xây dựng cơ bản của ngành giao thông............................................64
2.4. Các công trình KCHT giao thông thiếu đồng bộ, không theo quy
hoạch và chất lợng cha đảm bảo tiêu chuẩn, tiến độ dự án chậm............64
2.5. Một số nguyên nhân chủ yếu..............................................................65

Chơng III: Phơng hớng, Kế Hoạch và giải pháp đẩy mạnh đầu t phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.........................................................67


5


Chơng I: đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận
tải ở các quốc gia
I. đầu t phát triển

1. Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển
1.1. Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
Đầu t là hoạt động kinh tế rất phổ biến và có tính chất liên ngành. Có nhiều
khái niệm khác nhau về đầu t nhng suy cho cùng có thể hiểu đầu t trên hai góc
độ khác nhau:
Theo nghĩa rộng: Đầu t là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai
lớn hơn các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực, trí lực...) đã bỏ ra để đạt đợc các
kết quả đó. Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng năng suất
lao động trong nền sản xuất xã hội.
Theo nghĩa hẹp: Đầu t chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn
hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
Vậy, xét theo bản chất có thể phân chia hoạt động đầu t trong nền kinh tế ra
thành 3 loại: đầu t tài chính (là hình thức đầu t mang lại lợi nhuận trực tiếp cho
ngời bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua bán các chứng chỉ có giá mà không tạo ra
tài sản mới cho nền kinh tế), đầu t thơng mại ( đây là hình thức mà nhà đầu t bỏ
tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao nhằm thu lợi nhuận do chênh
lệch giá khi mua và khi bán), đầu t tài sản vật chất và sức lao động (còn gọi là
đầu t phát triển). Khác với hai hình thức trên, đầu t phát triển tạo ra tài sản mới
cho nền kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực tạo
việc làm, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. Hoạt động đầu t

Hoạt động đầu t phát triển có tính dài hạn thể hiện ở: thời gian thực hiện
đầu t kéo dài nhiều năm tháng và thời gian vận hành kết quả đầu t để thu hồi vốn
rất dài. Để tiến hành một công cuộc đầu t cần phải hao phí một khoảng thời gian
rất lớn để nghiên cứu cơ hội đầu t, lập dự án đầu t, tiến hành hoạt động đầu t trên
thực địa cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng. Thời gian kéo dài
đồng nghĩa với rủi ro càng cao do ảnh hởng bởi nhiều yếu tố bất định và biến
động về tự nhiên- kinh tế- chính trị- xã hội. Vì vậy, để đảm bảo cho công cuộc
đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
Khi lập dự án đầu t cần phải tính toán kỹ lỡng các rủi ro có thể xảy ra và dự trù
các phơng án khắc phục.
Thành quả của hoạt động đầu t phát triển là rất to lớn, có giá trị lớn lao
về kinh tế- văn hoá- xã hội cả về không gian và thời gian. Một công trình đầu t
phát triển có thể tồn tại hàng trăm năm, hàng ngàn năm thậm chí tồn tại vĩnh
viễn nh các công trình kiến trúc, các kỳ quan nổi tiếng thế giới nh: Kim Tự Tháp
Ai Cập, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, Ăngco Vát của Campuchia...
Tất cả các công trình đầu t phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó đợc
tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý- xã hội có ảnh hởng lớn đến quá
trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu t. Ví dụ nh
khi xây dựng các dự án khai thác nguồn nguyên nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí
đốt...) cần phải quan tâm đến vị trí địa lý (xem có gần nguồn nguyên nhiên liệu
và thuận tiện trong việc vận chuyển không) và quy mô, trữ lợng để xác định
công suất dự án. Đối với các nhà máy thuỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc


Luận văn tốt nghiệp
vào nguồn nớc nơi xây dựng công trình. Không thể di chuyển nhà máy thuỷ điện
nh di chuyển những chiếc máy tháo dời do các nhà máy sản xuất ra từ điạ điểm
này đến địa điểm khác. Để đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng và hoạt
động của kết quả đầu t đòi hỏi các nhà đầu t phải quan tâm đến địa điểm đầu t,
các ngoại ứng tích cực và tiêu cực ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc

này tơng hỗ nhau cùng giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát
triển.
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

8


Luận văn tốt nghiệp
Phân theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t
Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh: bao gồm đầu t vào tài sản cố định và
đầu t vào tài sản lu động, ngoài ra còn đầu t vào tài sản vô hình (quảng cáo, thơng hiệu...) nhằm mục đích thức đẩy hoạt động tiêu thụ, nâng cao thị phần, tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận.
Đầu t phát triển khoa học kỹ thuật: là hình thức đầu t nghiên cứu các công
nghệ tiên tiến và triển khai các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông
vận tải, bu chính viễn thông, năng lợng...) và hạ tầng xã hội (giáo dục, ytế, cấp
thoát nớc...)
Các hoạt động đầu t này có mối quan hệ tơng hỗ lẫn nhau: Đầu t phát triển
khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu t phát triển sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh tạo tiềm
lực vật chất cho phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phân theo cấp quản lý
Các dự án đầu t phát triển đợc phân ra thành 3 nhóm A, B và C tuỳ theo tính
chất và quy mô của dự án. Trong đó nhóm A do Thủ Tớng Chính Phủ quyết định;
nhóm B và C do Bộ Trởng, Thủ Trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
Phủ, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định.
Phân theo thời gian thực hiện đầu t
Theo tiêu thức này có thể phân chia hoạt động đầu t phát triển thành đầu t
ngắn hạn (đầu t vận hành nhằm tạo ra tài sản lu động cho cơ sở sản xuất kinh

tế- xã hội ở từng địa phơng và vùng lãnh thổ.
3. Vai trò của đầu t phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Đứng trên quan điểm tổng cầu thì đầu t là một nhân tố quan trọng chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế.
AD = GDP = C + I + G + ( X M )
Đầu t thờng chiếm tỷ trọng khoảng 24- 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất
cả các nớc trên thế giới. Khi đầu t tăng lên, trong ngắn hạn sẽ làm cho tổng cầu
của nền kinh tế tăng lên, kéo theo đờng cầu dịch chuyển lên trên về bên phải.
Nền kinh tế sẽ thiết lập nên điểm cân bằng mới ở mức sản lợng và giá cả cao hơn
(E1)
Trong dài hạn, khi các thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động tức là vốn đầu t (I) lúc này chuyển hoá thành vốn sản xuất
(K ). Tổng cung của nền kinh tế đợc xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản
xuất, đó là nguồn lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học
công nghệ:
AS = GDP = f (L, K, R, T)
Khi I chuyển hoá thành K làm cho tổng cung tăng lên đặc biệt là tổng cung
dài hạn, kéo theo đờng cung dịch chuyển về bên phải, sản lợng cân bằng mới đợc
thiết lập ở mức cao hơn (E2) và do đó giá cả giảm xuống. Sản lợng tăng, giá cả
giảm là nhân tố kích thích tiêu dùng; tiêu dùng tăng kích thích sản xuất phát
triển hơn nữa. Quá trình này lặp đi lặp lại tạo ra của cải vật chất dồi dào cho xã
hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, tăng tích luỹ, từ đó tăng vốn đầu t phát
triển xã hội. Mà vốn đầu t là nhân tố quan trọng phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói
nghèo.
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

10



bộ nền kinh tế.
Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế
Đầu t là động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế. Theo Harrod- Domar
chính đầu t phát sinh ra lợi nhuận và làm gia tăng khả năng sản xuất cuả nền
kinh tế. Dựa trên quan điểm tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t (S= I) và đầu t
chính là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất ( I= K) ta có công thức tính tốc độ tăng trởng của nền kinh tế:
g=

1
I
ì
ICOR GDP

Trong đó

ICOR =

I
GDP

Từ đó suy ra công thức tính mức tăng GDP:

Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

11


Luận văn tốt nghiệp
GDP =


Khoa học công nghệ có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh
tế- xã hội, là điều kiện tiên quyết để các nớc đang phát triển có thể thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá thành công, đi tắt đón đầu để tránh tụt hậu về
kinh tế. Hiện nay, Việt Nam là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ, máy
móc công nghệ lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Trớc nay đầu t
cho khoa học công nghệ ít đợc quan tâm chú ý bằng các hình thức đầu t khác do
thiếu vốn, do cha nhận thức đợc vai trò của công nghệ. Điều đó làm hạn chế tốc độ
cũng nh chất lợng tăng trởng của nền kinh tế. Vì vậy muốn cải thiện tình hình này
không còn cách nào khác là phải đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững trắc, có thể
bằng con đờng tự nghiên cứu phát minh hoặc nhập công nghệ mới từ nớc ngoài. Nhật
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

12


Luận văn tốt nghiệp
bản là một minh chứng hết sức cụ thể, tốc độ tăng trởng thần kỳ cùng với những bớc
nhảy vọt về kinh tế để trở thành một cờng quốc nh ngày hôm nay có sự đóng góp
không nhỏ của quá trình tìm tòi sáng tạo, nghiên cứu triển khai công nghệ trong và
ngoài nớc của toàn thể nhân dân Nhật.
II. giao thông vận tải và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

1. Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải
Trong luận cơng của Mác đã định nghĩa: giao thông vận tải nh một lĩnh
vực thứ t của sản xuất vật chất mà sản lợng của nó trong không gian và thời gian
là tấn x cây số (T.KM) và hành khách x cây số ( HK.KM).
Theo một định nghĩa đầy đủ thì giao thông vận tải (GTVT) là một ngành
sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó không sản
xuất ra hàng hoá mà chỉ lu thông hàng hoá .Đối tợng của vận tải chính là con ngời và những sản phẩm vật chất do con ngời làm ra. Chất lợng sản phẩm vận tải là
đảm bảo cho hàng hoá không bị h hỏng, hao hụt, mất mát và đảm bảo phục vụ



Luận văn tốt nghiệp
các lái buôn với giá rẻ. Chúng ta tán thành nhận định đó và kết luận: sự thiếu
thốn một hệ thống các loại đờng giao thông đạt tiêu chuẩn là nguyên nhân cơ
bản của tình trạng sản xuất yếu kém của một vùng lãnh thổ hoặc một đô thị. Một
hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo sự đi lại, vận chuyển nhanh chóng, kịp
thời, đầy đủ sẽ đảm đơng vai trò mạch máu lu thông làm cho quá trình sản xuất
và tiêu thụ đợc liên tục và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi khu vực
kinh tế.
Một vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lu
thông, đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phơng tiện giúp
Việt Nam giao lu và hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày nay, với hệ thống các loại
hình giao thông: đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không thì việc đi lại
giao lu kinh tế văn hoá giữa các địa phơng, các vùng trong nớc và với các quốc
gia trên thế giới trở nên hết sức thuận tiện. Đây cũng chính là một trong những
tiêu chí để các nhà đầu t xem xét khi quyết định đầu t vào một thị trờng nào đó.
Ngành giao thông vận tải thu hút một khối lợng lớn lao động đủ mọi trình
độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động. Đồng thời còn tạo ra
hàng ngàn chỗ làm việc vào các lĩnh vực liên quan nh công nghiệp GTVT ( sản
xuất xe ô tô chở khách và công nghiệp đóng tàu...), xây dựng cơ sở hạ tầng ( đờng sá, cầu cống, bến bãi, nhà ga, bến cảng...).
2. Khái niệm và phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
2.1. Khái niệm kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Theo từ chuẩn Anh- Mỹ, thuật ngữ kết cấu hạ tầng (infrastructure) thể
hiện trên 4 bình diện: 1/ Tiện ích công cộng (public utilities): năng lợng, viễn
thông, nớc sạch cung cấp qua hệ thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống, hệ
thống thu gom và xử lý các chất thải trong thành phố... 2/ Công chánh (public
works): đờng sá, các công trình xây dựng đập, kênh phục vụ tới tiêu...3/ Giao thông
(transport): các trục và tuyến đờng bộ, đờng sắt, cảng cho tàu và máy bay, đờng
thuỷ...Ba bình diện trên tạo thành kết cấu hạ tầng kinh tế- kỹ thuật vì chúng bao gồm

Phân theo tính chất các loại đờng
Hạ tầng đờng bộ bao gồm hệ thống các loại đờng quốc lộ, đờng tỉnh lộ,
đờng huyện, đờng xã, đờng đô thị, đờng chuyên dùng và hệ thống các loại cầu:
cầu vợt, cầu chui...cùng những cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc vận chuyển
trên bộ nh: bến bãi đỗ xe, tín hiệu, biển báo giao thông, đèn đờng chiếu sáng...
Hạ tầng đờng sắt bao gồm các tuyến đờng ray, cầu sắt, đờng hầm, các
nhà ga và hệ thống thông tin tín hiệu đờng sắt...
Hạ tầng đờng sông bao gồm các cảng sông, luồng lạch, kè bờ... là
những tiền đề để tiến hành khai thác vận tải đờng thuỷ.
Hạ tầng đờng biển bao gồm hệ thống các cảng biển, cảng nớc sâu, cảng
container và các công trình phục vụ vận tải đờng biển nh hoa tiêu, hải đăng...
Hạ tầng hàng không là những sân bay, đờng băng ...
Phân theo khu vực
Hạ tầng giao thông đô thị bao gồm hai bộ phận: giao thông đối ngoại
và giao thông nội thị. Giao thông đối ngoại là các đầu nút giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt, đờng hàng không nối liền hệ thống giao thông nội thị với hệ
thống giao thông quốc gia và quốc tế. Giao thông nội thị là hệ thống các loại đờng nằm trong nội bộ, nội thị thuộc phạm vị địa giới hành chính của một địa phơng, một thành phố. Giao thông tĩnh trong đô thị bao gồm nhà ga, bến xe ô tô,
các điểm đỗ xe...
Hạ tầng giao thông nông thôn chủ yếu là đờng bộ bao gồm các đờng
liên xã, liên thôn và mạng lới giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông ng
nghiệp. Hạ tầng giao thông nông thôn đóng góp một phần quan trọng vào hệ
thống giao thông quốc gia, là khâu đầu và cũng là khâu cuối của quá trình vận
chuyển phục vụ sản xuất, tiêu thụ hàng nông sản và sản phẩm tiêu dùng cho toàn
bộ khu vực nông thôn.

Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

15


Luận văn tốt nghiệp

tiềm năng của đất nớc nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu;
cho phép mở rộng giao lu kinh tế văn hoá và nâng cao tính đồng đều về đầu t
giữa các vùng trong cả nớc.
Đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là phù hợp với xu thế tất yếu của
một xã hội đang phát triển với tốc độ đô thị hoá cao. Ngày nay, các phơng tiện
giao thông vận tải phát triển nh vũ bão nhờ vào những thành tựu của nền văn
minh khoa học và kỹ thuật. Từ chiếc xe kéo bằng sức ngời thì ngày nay đã đợc
thay thế bằng xe đạp, xe máy, ô tô, xe trọng tải lớn, xe điện ngầm, tàu siêu
tốc...Sự tăng lên của dân số kết hợp với sự xuất hiện của hàng loạt các phơng tiện
giao thông ngày càng hiện đại đòi hỏi các công trình hạ tầng nh đờng sá, cầu
cống, nhà ga, sân bay, bến bãi... cần đợc đầu t mở rộng, nâng cấp và xây dựng lại
trên quy mô lớn, hiện đại bằng những vật liệu mới có chất lợng cao. Có nh thế
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

16


Luận văn tốt nghiệp
mới khắc phục đợc những tồn tại trong vấn đề vận chuyển lu thông ở những đô
thị lớn nh nạn ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông.
2. Đặc điểm của đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Hoạt động đầu t xây dựng KCHT GTVT có nhiều đặc điểm chung nh bất kỳ
hoạt động đầu t nào khác, song bên cạnh đó còn có những đặc điểm riêng biệt,
chuyên sâu chỉ có trong loại hình đầu t này.
Đầu t vào KCHTGT cần khối lợng vốn lớn, chủ yếu là từ vốn ngân sách nhà
nớc ( vốn ngân sách thờng chiếm từ 60 70% tổng vốn đầu t ). Do các công
trình hạ tầng giao thông vận tải thờng đòi hỏi vốn lớn, thời gian xây dựng lâu,
hiệu quả kinh tế mang lại cho chủ đầu t không cao, khó thu hồi vốn nên không
hấp dẫn các nhà đầu t cá nhân. Bên cạnh đó các công trình giao thông phục vụ
cho nhu cầu đi lại của toàn xã hội, đợc mọi thành phần kinh tế tham gia khai

Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

17


Luận văn tốt nghiệp
ảnh hởng đến an toàn vận chuyển đờng sắt. Trong quá trình xây dựng KCHTGT
luôn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại, vì có thể một công trình
không đảm bảo chất lợng sẽ gây ra thiệt hại về tính mạng và tải sản của rất nhiều
ngời.
Xây dựng các công trình giao thông là một ngành có chu kỳ sản xuất dài,
tiêu hao tài nguyên, vật lực, trí lực, khối lợng công việc lớn và thờng thiếu vốn.
Do đó việc xác định tiến độ đầu t cần có căn cứ khoa học, xây dựng tập trung dứt
điểm. Đó là biện pháp tiết kiệm vốn đầu t tích cực nhất.
3. Các hình thức đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Có thể phân loại các hình thức hoạt động đầu t theo nhiều khía cạnh. Nhng
xét tổng hợp thì đầu t KCHT là đầu t cho các đối tợng vật chất, chủ đầu t là nhà
nớc nếu đầu t băng nguồn ngân sách và là doanh nghiệp hoặc t nhân nếu đầu t
theo hình thức BOT...
Xét theo tính chất thì đầu t bao gồm: đầu t xây dựng mới, đầu t xây dựng lại; đầu
t theo chiều rộng (là làm tăng số lợng các công trình giao thông) và đầu t theo chiều
sâu (là làm tăng khả năng khai thác, phục vụ cuả một công trình).
Nếu phân loại đầu t theo quy mô đầu t bao gồm: đầu t cho sự án nhóm A,
nhóm B và nhóm C.
Đối với các đờng giao thông: các khoản chi phí sửa chữa thờng xuyên, sửa
chữa đột xuất ( sửa chữa lớn, chống bão lũ) có thể gọi là đầu t để duy trì giao thông.
Điều khác biệt ở đây là nó thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ( chi thờng xuyên từ
ngân sách) do Bộ tài chính cấp phát, còn đầu t xây dựng mới là thuộc nguồn vốn
XDCB ( chi đầu t phát triển) do Bộ kế hoạch và đầu t quản lý.
4. Các nguồn vốn đầu t và các hình thức huy động vốn để phát triển kết

Vốn đầu t dân c và t nhân ngày một tăng, tạo dựng đợc nguồn vốn lớn trong
nhân dân, kể cả ở thành thị và nông thôn. Tuy nhiên nguồn vốn này rất hạn chế
trong việc đầu t vào HTGTVT.
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) hầu nh chỉ đầu t vào những lĩnh vực
đem lại lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi vốn, đầu t vào xây dựng cơ sở hạ
tầng trong các khu công nghiệp... nhng không chú trọng đầu t vào lĩnh vực hạ
tầng GTVT.
Trong lĩnh vực GTVT các nguồn vốn trên đều đợc tăng cờng huy động cho đầu t
phát triển trong những năm vừa qua và sẽ phát triển trong thời gian tới.
Có thể minh họa vốn đầu t phát triển toàn xã hội cho KCHT GTVT theo sơ đồ sau:
Biểu1: Sơ đồ nguồn vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông vận tải.

Vốn
n n NSNN
(cả ODA)

Vốn ĐTTT nớc
ngoài

Vốn DNNN

Vốn ĐT của
nhân dân
Vốn ĐT của
DN t nhân

Vốn tín dụng
nhà nớc



Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

ĐT phát
triển hạ
tầng hàng
không

19


Luận văn tốt nghiệp
+ Phát hành trái phiếu: Đây là một hình thức vay nợ trong đó thể hiện cam
kết của ngời phát hành sẽ thanh toán một sô tiền xác định vào một ngày xác định
trong tơng lai với một mức lãi nhất định cho chủ sở hữu nó. Các chủ thể phát
hành trái phiếu có thể là Chính phủ, chính quyền địa phơng hay các công ty. Trái
phiếu Chính phủ phát hành nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách, thực hiện các dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng và đợc đảm bảo bằng ngân sách quốc gia. Trái phiếu
của chính quyền địa phơng phát hành để tài trợ cho các dự án xây dựng của địa
phơng. Các công ty phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn cho đầu t phát triển.
+ Đổi đất lấy công trình: là một chính sách, biện pháp tạo vốn để xây dựng
phát triển hạ tầng giao thông.. Trong xây dựng hệ thống đờng giao thông, ở
những nơi có tuyến đờng chạy qua, giá trị của đất đai hai bên đờng sẽ tăng lên.
Vì vậy, khi xây dựng tuyến đờng, ở điều kiện cho phép nên giải phóng mặt bằng
rộng ra hai bên từ 50- 100 m để sau khi hoàn thành công trình sẽ chuyển nhợng
đất hai bên đờng để bù vào tiền giải phóng mặt bằng và tiền đầu t xây dựng
tuyến đờng.
+ Huy động vốn đầu t theo hình thức BOT: Đây là hình thức đã và đang đợc triển khai với nhiều dự án trong ngành GTVT. Để giảm chi tiêu công cộng từ
ngân sách, nhiều quốc gia đã tìm kiếm hình thức đầu t mới hớng và sử dụng
nguồn vốn, nhân lực của khu vực dân doanh ở trong và ngoài nớc, dựa trên

(lấy xe ô tô làm chính). Sở dĩ nh vậy là vì đờng sắt là phơng thức GTVT sử dụng
tài nguyên năng lợng sạch và tiết kiệm năng lợng nhất (tỷ lệ tiêu hao năng lợng
bình quân cho một đơn vị vận chuyển hàng không, đờng bộ, đờng sắt là khoảng
11:8:1). Bên cạnh đó, đờng sắt có u điểm là đơn vị năng lực vận chuyển chiếm
dụng diện tích đất ít (đờng bộ chiếm gấp 25 lần so với đờng sắt), sử dụng tài
nguyên đất có hiệu quả. Trong vấn đề gây ô nhiễm đối với không khí, đờng sắt
bằng từ 1/40 đến 1/4 đờng bộ, tiếng ồn cũng nhỏ hơn so với đờng bộ.
Hiện nay, lợng vận chuyển hàng hoá bằng đờng sắt chiếm trên 60% tổng lợng vận chuyển hàng hoá toàn Trung Quốc đảm bảo nhu cầu trong phạm vi toàn
Trung Quốc và phát huy tác dụng then chốt góp phần vận hành nền kinh tế quốc
dân. Ngành đờng sắt Trung Quốc đã đề ra đờng lối chiến lợc phát triển kiểu
siêu việt, mục tiêu tổng thể là hiện đại hoá mạng lới đờng sắt đến năm 2020,
nâng cao năng suất vận chuyển và trình độ trang thiết bị kỹ thuật.
Việt Nam là nớc có hệ thống đờng sắt lạc hậu so với thế giới và cha có quy
hoạch cụ thể phát triển mạng lới đờng sắt trong cả nớc. Kinh nghiệm Trung
Quốc giúp chúng ta bài học cần quan tâm đầu t cho ngành đờng sắt vì những u
điểm nh khối lợng vận chuyển lớn, đờng dài và không tốn kém nh các hình thức
khác...Trong tơng lai đờng sắt sẽ là phơng tiện văn minh có hàm lợng khoa học
kỹ thuật cao với tốc độ nhanh, an toàn.
2. Kinh nghiệm về quản lý hoạt động đầu đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông
Quản lý là nhằm đạt đợc các mục tiêu trong xây dựng là: chất lợng tốt, tiết
kiệm vốn đầu t, đa công trình vào khai thác đúng tiến độ thi công. Hoa kỳ là một
quốc gia có cơ sở hạ tầng giao thông đạt chất lợng cao, nhiều công trình mang
tầm cỡ quốc tế là biểu tợng của đất nớc này. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ cho thấy
việc xác lập mối quan hệ trách nhiệm giữa chủ đầu t và chủ thầu khoán trong
quá trình xây dựng là cần thiết. Kinh nghiệm này nói rõ nhà t vấn sẽ giúp chủ
đầu t hình thành các hồ sơ để mời thầu và giao thầu, sau đó t vấn sẽ giám sát
giúp chủ đầu t. Nhà thầu khoán thi công theo đồ án thiết kế. Nếu có sai sót trong
thiết kế thì mọi tổn thất đều do t vấn chịu trách nhiệm, từ đó nhắc nhở các nhà t
vấn phải đề cao trách nhiệm trong thiết kế. Nhà thầu khoán có quyền trong thi

tế xã hội ở nhiều nớc trên thế giới. Điều đó đợc chứng minh thực tế ở các nớc
trong khu vực Đông Nam á đang ngày càng quan tâm chú trọng tăng tỷ lệ đầu
t cho GTVT để thúc đẩy kinh tế nh Indonesia, Thái Lan...
Riêng ở Việt Nam, mặc dù trong những năm gần đây ngành GTVT đợc
quan tâm đầu t song tỷ lệ đầu t cho GTVT còn thấp so với các nớc trong khu vực
và trên thế giới. Tỷ lệ đầu t này làm ảnh hởng không ít đến tiến trình phát triển
kinh tế của đất nớc. Việc thiếu vốn đầu t dẫn đến đờng xá, cầu cống xây dựng
cha đạt tiêu chuẩn cũng đa vào khai thác sử dụng làm cho công trình h hỏng
nhanh. Nh vậy, thực chất chúng ta bỏ đi một khoản vốn đầu t không nhỏ đã bỏ
ra trớc đây. Vì vậy, trong thời gian tới, nhà nớc đề ra chính sách khuyến khích
đầu t trong nớc và ngoài nớc vào lĩnh vực GTVT bên cạnh việc tăng cờng NSNN
cho phát triển KCHT giao thông.
4. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông công cộng đô thị
nhằm cải thiện bộ mặt giao thông đô thị ở Việt Nam
Giao thông đô thị là một vấn đề hết sức nan giải đối với nhiều quốc gia
trong đó có Việt Nam. Hầu nh các đô thị lớn đều gặp phải tình trạng tắc nghẽn
giao thông và ô nhiễm môi trờng. Điển hình nh Băng Kốc thủ đô Thái Lan có
mật độ dân số là 3000 ngời/ , có khoảng 3.4 triệu ô tô con, tính bình quân cứ 2.5
ngời có một ô tô con. Kết quả của tình hình này đã làm cho Băng Kốc trở thành
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

22


Luận văn tốt nghiệp
thành phố có chất lợng môi trờng kém nhất thế giới. Vì vậy nhiều thành phố đã
và đang phát triển hệ thống giao thông công cộng (GTCC) thay cho những phơng
tiện cá nhân nh ô tô con và xe máy để giữ gìn môi trờng và bảo vệ nguồn tài
nguyên của đất nớc. Muốn hạn chế các phơng tiện giao thông cá nhân và khuyến
khích mọi ngời chuyển sang sử dụng phơng tiện GTCC chỉ một biện pháp tốt


Luận văn tốt nghiệp
Chơng II: Thực trạng đầu t phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông Vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2001-2004 và
tác động của nó tới sự phát triển KCHTGTVT
I. Vài nét về giao thông vận tải và sự cần thiết phải đầu t
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ở nớc ta hiện nay.

Việt Nam là một đất nớc đợc thiên nhiên u đãi với vị trí địa lý thuận lợi, đờng bờ biển dài, có mạng lới kênh rạch chằng chịt... có khả năng phát triển đợc
tất cả các loại hình giao thông phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội. Nếu
nh ở miền Bắc giao thông đờng bộ đóng vai trò quan trọng trong việc giao lu,
buôn bán giữa các khu vực, vùng miền thì ở miền Nam giao thông đờng thủy lại
hết sức cần thiết cho việc đi lại trên sông nớc. Từ khi đất nớc đợc giải phóng hai
miền Nam Bắc, tuyến đờng sắt thống nhất đã đóng góp tích cực phục vụ nhu cầu
đi lại của nhân dân hai miền, hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế.
Ngày nay thì loại hình giao thông hàng không và hàng hải đang ngày càng phát
triển vì vai trò không chỉ là cầu nối Việt Nam với khu vực và Thế giới mà còn tạo
ra tiềm lực ngoại tệ dồi dào thúc đẩy kinh tế phát triển. Cùng với sự phát triển
của các phơng tiện giao thông và nhu cầu đi lại của nhân dân đặt ra yêu cầu cần
phải đầu t cải tạo, nâng cấp KCHT GTVT trên khắp cả nớc để tạo tiền đề vật chất
cho giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội thành công.
Trải qua một thời gian tơng đối dài xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông nói riêng và ngành giao thông vận tải nói chung, nớc ta đã có những
bớc tiến đáng kể, xây dựng đợc nhiều công trình quan trọng trải khắp đất nớc.
Tuy nhiên theo sự đánh giá chung, cơ sở vật chất kỹ thuật GTVT nớc ta còn ở
trình độ phát triển thấp, không đồng bộ, cha theo kịp các nớc tiên tiến trong khu
vực. Cụ thể:
1. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
Với tốc độ đô thị hoá nhanh nh hiện nay, nớc ta có khoảng 3.500km đờng
nội thị bên cạnh hệ thống giao thông đối ngoại với nhiều loại hình: đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và đờng hàng không. Giao thông tĩnh ở một số đô thị lớn nh

- Giao thông cũ bị xoá bỏ, giao thông mới lại cha phát triển để thay thế lại
càng làm căng thẳng cho tình hình giao thông
Với thực trạng giao thông đô thị nh hiện nay không đáp ứng nổi nhu cầu lu
thông của dân c và các phơng tiện giao thông đang tăng nhanh cả về số lợng lẫn
loại hình. Vì vậy, để khắc phục tình trạng trên cần tăng cờng đầu t xây dựng một
hệ thống giao thông hoàn chỉnh, đồng bộ phù hợp với quy hoạch phát triển đô
thị.
2. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn
Nông nghiệp và nông thôn là một khu vực kinh tế trọng yếu của đất nớc. Để
thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và
nông thôn, phát triển GTVT cần đi trớc một bớc. Từ năm 1990 đến nay, vấn đề
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn (KCHT GTNT) đợc nhà nớc
quan tâm và tạo các điều kiện thuận lợi để giao thông nông thôn phát triển nhanh
chóng. Với trên 20 ngàn tỷ đồng từ các nguồn vốn , trong đó nhân dân đóng góp
gần 50% toàn quốc đã xây dựng đợc khoảng gần 50 ngàn km đờng GTNT, nâng
cấp trên 200 ngàn km, xây mới trên 100 km cầu , thay thế gần 300 cầu khỉ xây
dựng và cải tạo gần 40 ngàn km đờng, sửa chữa khoảng 45 ngàn km cầu cũ (tính
từ năm 1990). Nhìn chung hệ thống KCHT GTNT trên toàn quốc đợc phát triển
tốt, đã đáp ứng đợc cơ bản về số lợng nhng chất lợng đờng thấp. Cụ thể:
- Hệ thống đờng huyện: nền đờng hẹp từ 2-3 m, đờng trải nhựa chiếm 1020%, đờng đá dăm 30% và đờng đất chiếm 50- 60%, tình trạng mặt đờng có chất
lợng xấu chiếm 40-50%.
- Hệ thống đờng xã: Hầu hết đờng xã đợc xây dựng không có thiết kế,
không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về nền đờng và mặt đờng (chủ yếu là đờng
đất, hẹp, xe 4 bánh cha lu thông đợc), bán kính cong nhỏ, đờng và cầu không
đảm bảo an toàn, tầm nhìn hạn chế. Nhìn chung, hệ thống đờng xã mới chỉ đáp
ứng tối thiểu về lu thông giữa các khu dân c trong huyện, song thiếu một hệ
thống đờng dành cho xe cơ giới tới trung tâm xã, cụm xã làm cho khả năng tiếp
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status