Tài li u bao g m các n i dung sau:
1 - 100 thành ng Ti ng Anh quan tr ng
2 - 99 câu ti ng Anh giao ti p thông d ng nh t
3 - M t s l i sai th ng g p khi vi t câu ti ng Anh
4 - Phân bi t DO và MAKE
5 - Phân bi t LEARN và STUDY
6 - Phân bi t SAY, TELL, SPEAK và TALK
7 - M t s c m t i kèm gi i t thông d ng trong ti ng Anh
8 - C m ng t hay kèm ví d minh h a chi ti t
9 - Các t và c m t d gây nh m l n trong ti ng Anh
10 - Các c u trúc thông d ng trong ti ng Anh (Common
structures)
11- Các c m ng t thông d ng (Common phrasal verbs)
✁
✂
☎
✆
✄
☎
☎
✝
✟
✝
✑
✎
✎
✝
☎
✏
✆
✝
✟
✎
✝
✓
✎
1. “A civil denial is better than a rude grant” – Mất lòng trước, được lòng sau.
2. “A clean fast is better than a dirty breakfast.” – Đói cho sạch, rách cho thơm.
3. “A clean hand wants no washing.” – Vàng thật không sợ lửa.
4. “A danger foreseen is haft avoided” – Cẩn tắc vô ưu.
5. “A friend in need is a friend indeed” – Hoạn nạn mới biết bạn hiền.
6. “A good deed is never lost.” – Làm ơn không bao giờ thiệt.
7. “A good face is a letter of recommendation” – Nhân hiền tại mạo
8. “A good name is better than riches.” – Tốt danh còn hơn lành áo.
9. “A good wife makes a good husband” – Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng.
10. “A house divided against itself cannot stand”. – Bẻ đũa không bẻ được cả nắm.
11. “A man is known by the company he keeps.” – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.”
12. “A miss is as good as a mile.” – Sai một ly, đi một dặm.
13. “A sound mind in a sound body.” – Một tinh thần minh mẫn trong một thân thể khoẻ
mạnh.
14. “A tale never loses in the telling” – Tam sao thất bản.
15. “A word is enough to the wise.” – Người khôn nói ít hiểu nhiều.
16. “Absence makes the heart grow fonder” – Sự xa vắng làm tăng them tình yêu.
17. “Actions speak louder than words” – Hay làm hơn hay nói.
18. “After rain comes fair weather” – Sau cơn mưa trời lại sáng.
19. “All bread is not baked in one oven.” – Không nên vơ đũa cả nắm.
20. “All roads lead to Rome.” – Đường nào cũng về La Mã.
21. “All that live must die.” – “Sinh giả tất tử.”
22. “All truth is not always to be told.” – “Sự thật cũng có lúc không nên nói.”
23. “An eye for an eye and a tooth for a tooth.” – “Ân đền, oán trả.”
24. “Anything may happen.” – “Không ai đoán trước được chữ ngờ.”
25. “Barking dogs seldom bite.” – “Chó sủa là chó không cắn”.
26. “Beauty is only skin deep.” – Cái nết đánh chết cái đẹp.”
27. “Better die standing than live kneeling.” – Thà chết vinh còn hơn sống nhục.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
55. “He laughs best who laughs last.” – “Cười người chớ vội cười lâu, cười người hôm
trước hôm sau người cười.”
56. “He that commits a fault thinks everyone speaks of it.” – “Có tật giật mình.”
57. “Health is not valued till sickness comes.” – “Có đau yếu mới biết quý sức khoẻ.”
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
58. “In the country of the blind, one-eyed man is a king.” – “Trong xứ mùa, kẻ chột làm
vua.”
59. “It is an ill bird that fouls its own nest.” – “Đừng vạch áo cho người xem lưng.”
60. “It is easier to get money than to keep it.” – “Có không khó, giữ mới khó.”
61. “It is never too late to mend.” – “Biết sữa lỗi thì không bao giờ muộn.”
62. “It is the first step that costs.” – “Vạn sự khởi đầu nan.”
63. “Judge a man by his work.” – “Xem việc biết người.”
64. “Keep your mouth shut and your eyes open.” – Chúng ta hãy biết lắng nghe nhiều hơn
là nói.”
65. “Knowledge is power.” – “Tri thức là sức mạnh.”
66. “Let bygones be bygones.” – “Hãy để quá khứ qua đi.”
67. “Lies have short legs.” – “Đường đi hay tối, nói dối hay cùng.”
68. “Like teacher, like pupil.” – “Thầy nào, trò nấy.”
69. “Live not to eat, but eat to live.” – “Ăn để sống, chứ không phải là sống để ăn.”
70. “Lost time is never found again.” – “Thời gian qua đi không bao giờ trở lại.”
71. “Love cannot be forced.” – “Ép dầu, ép mỡ, ai nỡ ép duyên.”
72. “Love me, love my dog.” – “Yêu nhau yêu cả đường đi.”
73. “Man proposes, God disposes.” – Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.”
74. “Many a good cow has a bad calf.” – “Cha mẹ sinh con, trời sinh tánh.”
75. “Many men, many minds.” – “Chín người, mười ý.”
76. “Men may meet but mountains never.” – “Quả đất tròn.”
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
4
99 CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP THÔNG DỤNG
1. Help yourself! - Cứ tự nhiên nhé!
2. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy?
6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?
11. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
1
45. No litter. - Cấm vứt rác.
46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
47. What a jerk! - Thật là đáng ghét.
48. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
5 Don't peep! - Đừng nhìn lén!
51. What I'm going to do if... - Làm sao đây nếu...
52. Stop it right away! - Có thôi ngay đi không.
53. A wise guy, eh?! - Á à... thằng này láo.
54. You'd better stop dawdling. - Tốt hơn hết là mày đừng có lêu lỏng
55. Say cheese! - Cười lên nào! (Khi chụp hình)
56. Be good! - Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
57. Bottoms up! - 100% nào!
58. Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
59. Scratch one’s head. - Nghĩ muốn nát óc.
60. Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
61. Hell with haggling! - Thây kệ nó!
62. Mark my words! - Nhớ lời tôi đó!
63. What a relief! - Đỡ quá!
64. Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nha!
65. It serves you right! - Đáng đời mày!
66. The more, the merrier! - Càng đông càng vui
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
3
67. Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
68. Good job! / Well done! - Làm tốt lắm!
69. Just for fun! - Đùa chút thôi.
95. Poor you/me/him/her..!- bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy thật đáng thương/tội nghiệp.
96. Got a minute? - Đang rảnh chứ?
97. I’ll be shot if I know - Biết chết liền!
98. to argue hot and long - cãi nhau dữ dội, máu lửa
99. I’ll treat! - Chầu này tao đãi!
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
5
MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH
1. Everybody are happy. F
Những từ như everybody, somebody, anybody, nobody mặc dù chúng nói về nhiều người nhưng
động từ theo sau luôn luôn chia theo chủ ngữ số ít.
==> Everybody is happy. T
2. I’ll explain you the problem. F
Trong câu này có 2 tân ngữ. Trong đó "the problem" là tân ngữ trực tiếp, "you" là tân ngữ gián
tiếp. Sau “explain” chúng ta phải dùng giới từ “to” trước tân ngữ gián tiếp (explain st to sb: giải
thích cái gì cho ai). Tân ngữ trực tiếp thường được đặt trước nên câu đúng sẽ là :
==> I'll explain the problem to you. T
3. I have the possibility to study in Canada next year. F
Từ possibility chỉ thường được dùng với "there is", ví dụ: "There's a possibility I may study in
Canada next year."
Với chủ ngữ là người như “I” và động từ "have", chúng ta dùng "opportunity" mới đúng.
==> I have the opportunity to study in Canada next year. T
4. I think she doesn’t like tomatoes. F
Mặc dù câu này không mắc lỗi về ngữ pháp nhưng thường người ta sẽ dùng cách nói sau:
==> I don't think she likes tomatoes.
5. Do you want that I make breakfast? F
Câu này những bạn mới học tiếng Anh rất hay sai. Không ai nói như vậy cả.
==> I like soccer very much.
11. Gary gave to Joan the keys. F
Cũng giống như "explain" ở phía trên.
==> Gary gave Joan the keys. T
Gary gave the keys to Joan. T
12. I don't know what is his name. F
Đây không phải là dạng câu hỏi mà là một câu tường thuật nên mệnh đề sau “what” phải ở dạng
khẳng định tức là động từ “to be” không được đảo lên trước “her name” .
==> I don't know what his name is. T
13. They left without say goodbye. F
Khi sử dụng động từ sau conjunctions và prepositions như: after, before, since, when, while,
without, instead of, in spite of ... ta thường sử dụng Ving.
==> They left without saying goodbye. T
14. I need to finish this project until Friday. F
Khi nói về deadlines như hạn nộp bài, hạn làm một việc gì đó, phải hoàn thành xong trước thời
điểm đó ta dùng "by"
==> I need to finish this project by Friday. T
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
Phân biệt động từ DO và MAKE
Hai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả hai đều có nghĩa
là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải chọn dùng từ nào cho đúng. Để giúp
các bạn phân biệt rõ hơn, sau đây sẽ là một vài điểm cần lưu ý về hai động từ này giúp
bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
I. Cách sử dụng của DO và MAKE
Make food (làm đồ ăn)
Make a cup of tea/coffee (pha một tách trà/cà phê)
Make a mess (làm rối tung lên)
- Một số cách nói phổ biến dùng “MAKE”:
Eg:
Make plans
Make a mistake
Make an exception
Make noise
Make arrangements
Make money
Make a decision
Make an excuse
Make an effort
Make a telephone call
II. Phân biệt cách dùng giữa DO va MAKE
Hai động từ trên đều có nghĩa là làm. Tuy nhiên, ta dùng to MAKE (made, made) với
nghĩa là chế tạo, xây dựng (tạo ra một sản phẩm mới) còn to DO (did, done) có nghĩa
là làm (nói chung). Chúng ta có thể phân biệt 2 từ này rõ hơn qua phần giải thích sau
đây:
1. DO:
- Làm, tham gia hoặc đạt được điều gì
Eg:
What can I do for you? (= How can I help you?) (Tôi có thể làm gì giúp bạn?)
What have you done with my coat? (Anh làm gì với cái áo của tôi rồi?)
- To DO about sth: hành động để giải quyết vấn đề gì
Eg:
It’s a global problem. What can individuals do about it?
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
- To MAKE thường đi với các thành ngữ như sau:
To make a promise: hứa điều gì.
To make a speech: diễn thuyết.
To make an excuse: xin lỗi.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
3
To make a mistake: phạm lỗi.
Eg:
He seems to be a perfect person, he makes almost no mistake.
(Anh ấy khá hoàn hảo, anh ấy hầu như chẳng phạm lỗi gì.)
To make a day/night/weekend of it: kéo dài hành động trong một khoảng thời gian nào
đó.
Eg:
Let’s make an evening of it and catch the last train home.
(Hãy đợi cả buổi tối để bắt chuyến tàu cuối cùng.)
To make do: khắc phục điều gì đó bằng những vật có chất lượng kém hơn.
Eg:
We didn’t have a cupboard so we made do with boxes.
(Chúng tôi không có tủ nên đã dùng tạm hộp giấy.)
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
4
Phân biệt “learn” và “study”
Điểm chung của cặp từ "learn" và "study" là dạng từ (động từ) và cũng được dịch
một việc rồi mới hiểu và làm việc đó).
Bạn cũng có thể "learn" thông qua "practice". Ví dụ: "I learnt to play the piano by
practicing every day" bởi bạn luyện tập và biến việc có thể chơi đàn thành một
phần khả năng (skill) của bản thân.
→ Điều quan trọng ở hai từ này là: "learn" là việc học để bạn am hiểu, sử dụng
kiến thức hoặc có được kỹ năng còn "study" là việc học liên quan đến đọc hiểu, cố
gắng ghi nhớ.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
Phân biệt: Say - Tell - Speak - Talk
1. SAY
- Say không bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say
something to somebody. Say thường được dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó (chú trọng nội
dung được nói ra)
Ex: "Come in", she said.
- Chúng ta không thể nói say about, nhưng có thể nói say something about.
Ex: I want to say something/a few words/a little about my job. (Tôi muốn nói vài điều về công việc
của tôi)
Please say it again in Vietnamese. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Việt).
They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
2. TELL
- Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu cơ bản: tell sb sth
(nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
Ex:
+ The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện
thú vị).
17. saying (It's hard saying: thật khó xử)
18. to say (that is to say: có nghĩa là, nói cách khác là)
19. Saying (without saying: không cần bàn cãi)
20. talk (talk so down: nói át đi)
21. talking (talk shop: bàn chuyện mánh mun làm ăn)
22. talking (talk over/ round: dụ dỗ, thuyết phục, thảo luận cặn cẽ)
23. talking (talking parrot: con vẹt biết nói)
24. to talk (talk of: thảo luận)
25. Talks (talk down to : nói nhũn nhặn, nói nhún ngường)
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
4
Những cụm từ có giới từ thông dụng trong tiếng Anh
1. From time to time (occasionally): thỉnh thoảng.
We visit the museum from time to time – Thỉnh thoảng chúng tôi đến thăm viện bảo tàng.
2. Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.
I cannot see her this week because she’s out of town – Tuần này tôi không thể gặp cô ấy vì cô ấy đã đi
khỏi thành phố.)
3. Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.
Don’t use that dictionary. I’ts out of date – Đừng dùng cuốn từ điển đó, nó lỗi thời rồi.
4. Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.
I’ve been out of work for long – Tôi đã bị thất nghiệp lâu rồi.
5. Out of the question (impossible): không thể được.
Your request for an extension of credit is out of question – Yêu cầu kéo dài thời gian tín dụng của anh thì
không thể được.
6. Out of order (not functioning): hư, không hoạt động.
Our telephone is out of order – Điện thoại của chúng tôi bị hư.
15. In the event that (if): nếu, trong trường hợp.
In the event that you win the prize, you will be notified by mail – Trong trường hợp anh đoạt giải thưởng,
anh sẽ được thông báo bằng thư.
16. In no time at all (in a very short time): trong một thời gian rất ngắn.
He finished his assignment in no time at all – Anh ta làm bài xong trong một thời gian rất ngắn.
17. In the way (obstructing): choán chỗ, cản đường.
He could not park his car in the driveway because another car was in the way – Anh ta không thể đậu xe ở
chỗ lái xe vào nhà vì một chiếc xe khác đã choán chỗ.
18. On time (punctually): đúng giờ.
Despite the bad weather, our plane left on time – Mặc dù thời tiết tiết xấu, máy bay của chúng tôi đã cất
cánh đúng giờ.
19. On the whole (in general): nói chung, đại khái.
On the whole, the rescue mission was well excuted – Nói chung, sứ mệnh cứu người đã được thực hiện
tốt.
20. On sale: bán giảm giá.
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
Today this item is on sale for 25$ – Hôm nay mặt hàng này bán giảm giá còn 25 đô la.
21. At least (at minimum): tối thiểu.
We will have to spend at least two weeks doing the experiments – Chúng tôi sẽ phải mất ít nhất hai tuần
lễ để làm các thí nghiệm.
22. At once (immediately): ngay lập tức.
Please come home at once – Xin hãy về nhà ngay lập tức.
23. At first (initially): lúc đầu, ban đầu.
She was nervous at first, but later she felt more relaxed – Ban đầu cô ta hồi hộp, nhưng sau đó cô ta cảm
thấy thư giãn hơn.