THUYẾT MINH ĐỀ TÀI XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ TRẠM MẶT ĐẤT INMARSATC SỬ DỤNG TRÊN TÀU - Pdf 33

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ TRẠM MẶT
ĐẤT INMARSAT-C SỬ DỤNG TRÊN TÀU.

Hà nội, 2006

1


MỤC LỤC
1. Tên đề tài................................................................................................................................3
2. Đặt vấn đề..............................................................................................................................3
3. Së cø x©y dùng tiªu chuÈn.................................................................................................14

2


THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ TRẠM MẶT ĐẤT INMARSAT-C
SỬ DỤNG TRÊN TÀU.
1.

Tên đề tài

“ Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp đo đánh giá chất lượng thiết
bị trạm mặt đất INMARSAT-C sử dụng trên tàu”
Mã số : 53 – 05 – KHKT – TC

băng tần 1 ÷ 3 GHz – Yêu cầu kỹ thuật.

3

Thiết bị viễn thông – Yêu cầu chung về phát xạ.

4

Thiết bị thông tin vô tuyến – Yêu cầu tương thích TCN 68-192:2000
điện từ trường.

TCN 68-149: 1995

TCN 68-191:2000

3


5

Phao vụ tuyn ch v trớ khn cp hng hi (EIRP) TCN 68-199:2001
hot ng tn s 121,5 hoc 121,5 v 243 MHz
Yờu cu k thut.

6

Phao vụ tuyn ch v trớ khn cp hng hi (EIRP) TCN 68-198:2001
hot ng tn s 406,025 MHz Yờu cu k thut.

7


Nhn xột : Cỏc tiờu chun ó ban hnh u cú ti liu tham chiu chớnh l tiờu
chun ca cỏc t chc ITU, ETSI, IEC, v IEC. Trong ú hu ht cỏc tiờu chun
v thit b u cui h thng thụng tin an ton v cu nn hng hi ton cu
u c xõy dng trờn c s chp thun v ỏp dng nguyờn vn cỏc ti liu
ca ETSI nh :
- TCN 68-198:2001 : Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải
(EPIRB) hoạt động ở tần số 406,025 MHz Yêu cầu kỹ thuật . Chấp
thuận áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI 300 066
của Viện Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-203:2001 : Thiết bị điện báo in trực tiếp băng hẹp thu thông
tin khí tợng và hàng hải Yêu cầu kỹ thuật. Chấp thuận áp dụng
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETS 300 065 của Viện Tiêu
chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-199:2001 : Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB)
hoạt động ở tần số 121,5 MHz hoặc 243 MHz Yêu cầu kỹ thuật.
Chấp thuận áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI 300
152 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-204:2001 : Thiết bị Radiotelex sử dụng trong các nghiệp vụ
MF/HF hàng hải Yêu cầu kỹ thuật. Chấp thuận áp dụng các yêu
cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI 300 067 của Viện Tiêu chuẩn viễn
thông Châu Âu.
- TCN 68-215:2002 : Thiết bị VSAT (băng C) Yêu cầu kỹ thuật.
Chấp thuận nguyên vẹn những sở cứ kỹ thuật dùng cho quản lý đối

4


với thiết bị VSAT theo tài liệu TBR 43 (băng tần 4/6 GHz) của Viện
Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.


T chc INMARSAT

INMARSAT 1993 : Recommended test procedures (RTP) for the type approval
of INMARRSAT-C mobile earth stations.
INMARSAT 1992 : Design and installation guidelines (DIGs) for INMARSATC ship earth stations and enhanced group call receivers.
INMARSAT-C Systems definition manual (SDM) :
- Volume 3, Part 2, Chapter 2, Mobile earth station technical
requirements;
- Volume 3, Part 2, Chapter 5, Ship earth station technical requirements;

5


- Volume 3, Part 2, Chapter 8, Technical requirements for an EGC
receiver.
Nhận xét : Các tài liệu của tổ chức INMARSAT liên quan đến các trạm mặt đất
trên tàu là rất đầy đủ và có hệ thống. Theo tổ chức này tất cả các trạm mặt đất
di động (MES : Mobile Earth Stations) phải được Inmarsat hợp chuẩn (TA :
Type Approval) trước khi hoà mạng Inmarsat.
Quy trình hợp chuẩn như sau :
1.

Inmarsat sẽ cung cấp bộ tiêu chuẩn SDM cho nhà sản xuất khi họ đồng ý
với các thoả thuận cung cấp dịch vụ từ INMARSAT

2.

Nhà sản xuất sẽ đệ trình chi tiết sản phẩn của họ lên Inmarsat


Nếu các kết quả phù hợp với bộ tiêu chuẩn SDM, Inmarsat sẽ cung cấp
chứng nhận hợp chuẩn (TA) cho MES.



Tổ chức IMO:

IMO Resolution A.663 (16) : “Performance standards for INMARSAT standardC ship earth station capable of transmitting and receiving direct-printing
communications”
IMO Resolution A.664 (16) : “Performance standards for enhanced group call
equipment”.
IMO Resolution A.694 (17) : General requirements for ship borne Radio
equipment forming part of the Global maritime distress and safety system
(GMDSS) and for electronic navigational aids”.
IMO: 1988, Navtex manual.
Nhận xét : Các điều khoản IMO A.663(16) và A.664(16) đã chọn INMARSAT
có trách nhiệm hợp chuẩn thiết bị INMARSAT-C SES và INMARSAT-EGC. Vì

6


vậy tài liệu INMARSAT-C SDM là tài liệu gốc về chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho
thiết bị INMARSAT-C SES và INMARSAT-EGC để sử dụng trong hệ thống
GMDS


Tổ chức IEC

IEC 945 : 1994, Marine navigational equipment – General requirements –
Methods of testing and required test results.

cầu các điểm sửa đổi năm 1988 của Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng
trên biển – 1974 SOLAS đối với hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu.
Tiêu chuẩn này phù hợp với các yêu cầu của IMO, ITU…

7


Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị sau :
Loại 0 : Một máy thu gọi chọn nhóm tăng cường (EGC) , hoặc riêng biệt hoặc là
một thành phần của hệ thống GMDS khi được bổ xung thêm cho trạm mặt đất
trên tàu loại INMARSAT-A, máy thu này được lắp đặt phù hợp với yêu cầu
thiết kế INMARSAT và các hướng dẫn lắp đặt (DIGs) đối với hệ thống GMDS.
Loại 1 : Một trạm mặt đất trên tàu cơ bản chỉ có khả năng trao đổi tin báo từ/đến
tàu.
Loại 2 : Như thiết bị loại 1 nhưng có thêm EGC sử dụng chung máy thu.
Loại 3 : Như thiết bị loại 1 nhưng có thêm EGC sử dụng một máy thu độc lập.
Yêu cầu kỹ thuật :
-

thiết bị EGC phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong IMO
Resolution A.664(16) : “Performance standards for Enhanced group call
equipment”.

-

thiết bị trạm mặt đất trên tàu INMARSAT loại C có khả năng thu phát các
thông tin in trực tiếp phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong :
a) IMO Resolution A.807(19) on : “ Performance Standards for InmarsatC ship earth stations capable of transmitting and receiving direct-printing
communications” for equipment installed on or after 23 November 1996;
hoặc


Tổ chức an toàn hàng hải của Úc (Australian Maritime Safety Authority):

Theo tổ chức này thiết bị Inmarsat-C SES phải tuân thủ theo yêu cầu của các
điểm sửa đổi năm 1988 của Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển –
1974 (SOLAS) cũng như các qui định có liên quan của IMO và các khuyến nghị
của ITU-R. Theo tổ chức này các thiết bị Inmarsat-C SES sử dụng ở Úc phải
tuân thủ theo các điều khoản sau : IMO Resolution MSC.36(63); IMO resolution
A.570(14); IMO Resolution A.664(16); IMO Resolution A.807; IMO
Resolution A.694(17), họ cũng yêu cầu các thiết bị này phải được đánh giá theo
tiêu chuẩn ETS 300 460; EN 300 829 V1.1.1; EN 61162 hoặc theo tiêu chuẩn
IEC 61097-4; IEC 60945; IEC 61162.
Nhận xét : Cũng tương tự như tiêu chuẩn HKTA 1282 của Hồng Kông, tổ chức
này cũng yêu cầu thiết bị Inmarsat-C SES phải tuân thủ các điều khoản của
IMO, và sử dụng các tiêu chuẩn của ETSI hoặc IEC để đánh giá thiết bị.


Qui định về yêu cầu hợp chuẩn áp dụng cho thiết bị hàng hải của Phần
Lan : Theo các qui định này thì thiết bị INMARSAT-C SES và
INMARSAT-EGC phải tuân thủ tiêu chuẩn đo kiểm của ETSI hoặc của
IEC cụ thể như sau :
Thiết bị INMARSAT-EGC : tuân thủ ETS 300 460; EN 300 829 hoặc
theo IEC 61097-4(1994) và IEC 60945(1996)
Thiết bị INMARSAT-C SES ; tuân thủ ETS 300 460; EN 300 829 hoặc
theo IEC 61097-4(1994); IEC 60945(1996).



2.1.3


Mailbox : Chuyn tin bỏo ti hp th lu ti
i LES
Data Reporting
Positive delivery notification (PDN) : Dch
v thụng bỏo kt qu chuyn in thnh
cụng.

Chiu liờn lc
Shore to Mobile
Mobile to Shore
Mobile to Mobile
To PSTN user

Tỡnh hỡnh qun lý thit b
- Hin ny Ngnh cha cú tiờu chun thit b trm mt t INMARSAT-C s
dng trờn tu.
- Theo quyt inh s 477/2002/QT-TCB v vic ban hnh Danh mc vt t
thit b Bu chớnh - Vin thụng bt buc phi hp chun Thỡ cỏc thit b
phỏt, thu phỏt súng vụ tuyn in cú Theo quyết định số 477/2002/QTTCBĐ về việc ban hành Danh mục vật t thiết bị Bu chính - Viễn thông bắt
buộc phải hợp chuẩn thì các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có
băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz có công suất phát từ 600 mW
trở lên là loại thiết bị bắt buộc phải hợp chuẩn.
Mt s thit b trờn th gii (ngun trờn mng)
1)

Thit b ca hóng FURONO : Inmarsat-C Mobile earth station Model
FELCOM 15 : Thit b ny tuõn theo IMO A.807(19), A.664(16) v
A.694(17). FELCOM 15 l thit b INMARSAT-C SES loi 2.

Thụng s k thut :

tính toàn cầu. Việc xây dựng một bản tiêu chuẩn cho các thiết bị này nhằm
đảm bảo khả năng hoạt động và phù hợp với các yêu cầu quốc tế là rất cần
thiết.

13


- Đưa các thiết bị mời vào sử dụng trên mạng phải đảm bảo tính năng dịch vụ
của thiết bị đồng thời không được gây can nhiễu có hại đến các dịch vụ và
thiết bị khác…điều này đặc biệt quan trọng đối với các thiết bị vô tuyến.
- Hiện này ngành chưa có tiêu chuẩn về chủng loại thiết bị này.


Mục đích :

- Phục vụ cho công tác chứng nhận hợp chuẩn thiết bị.
3.
3.1

Së cø x©y dùng tiªu chuÈn
Yêu cầu cụ thể đổi với Tiêu chuẩn ngành về thiết bị vô tuyến.

- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người sử dụng và
cho nhân viên của các nhà khai thác.
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng tương thích điện từ trường.
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo vệ mạng lưới đối với các ảnh hưởng có hại.
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo sử dụng có hiểu quản phổ tần số vô tuyến
điện.
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng cùng hoạt động với mạng.
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính tương thích về mặt sử dụng trong các

-

Phụ lục A : yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho trạm mặt đất trên tàu SOLAS có
chức năng gọi khẩn cấp. SES (Ship Earth Station) được thiết kế để sử
dụng trong hệ thống GMDS lắp đặt trên tàu biển tuân thủ SOLAS. Các
yêu cầu kỹ thuật có trong phụ lục này tương thích hoàn toàn với các chỉ
tiêu kỹ thuật có trong các tài liệu tiêu chuẩn của IMO và IEC về các trạm
mặt đất sử dụng trên tàu Inmarsat-C .

-

Phụ lục B : Yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho SES bổ xung để sử dụng cho
việc lắp đặt các hệ thống SOLAS. Thiết bị SES tuân thủ phần này để nâng
cao các khả năng trao đổi thông tin của hệ thống GDSM. Các thiết bị
loại này không có khả năng phát đi các cuộc gọi khẩn cấp, nhưng lại đáp
ứng các yêu cầu về tương thích điện từ trường và điều kiện môi trường có
trong IMO và IEC.

-

Phụ lục C : yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho SES không tuân thủ SOLAS có
khả năng thực hiện cuộc gọi khẩn cấp. Một SES đươc thiết kế để sử dụng
trên các tàu theo SOLAS hoặc không để nâng cao các khả năng trao đổi
thông tin. Các SES này có khả năng phát đi các cuộc gọi cảnh báo nhưng
không cần thiết phải tuân thu theo các yêu cầu kỹ thuật của IMO và IEC.
INMARSAT không yêu cầu thiết bị DTE của các SES này phải tuân thủ
bất kỳ các yêu cầu nào của IMO/IEC.

-



Các chức năng của trạm mặt đất trên tàu
2.4

Các khả năng bắt buộc

3

Yêu cầu chung cho hệ thống con RF

3.1

Các yêu cầu chung

3.2

Các yêu cầu cho anten

3.2.1

Độ tăng ích

3.2.2

Phân cực

3.2.3

Tỷ lệ trục


Phổ phát đi

3.4.3

Mức công suất “off” của máy phát

3.4.4

Tạp âm giả đầu ra

3.4.5

EIRP của hài đầu ra

3.4.6

Nhiễu pha

3.4.7

Điều hưởng máy phát

3.4.8

Tính ổn định và độ chính xác của tần số

3.4.9

Chu kỳ hoạt động



4.6.1

Điều hưởng NCS/LES

4.6.2

Chiếm dụng lại sau khi chuyển đổi sang chế độ Burst

4.6.2.1

Chế độ khe thời gian 2-khung

4.6.2.2

Chế độ khe thời gian 3-khung

4.6.3

Chiếm dụng lại sau khi chuyển đổi sang chế độ tin báo

5

Chỉ tiêu máy phát

5.1

Đặc tính điều chế kênh báo hiệu và kênh tin báo từ di động

5.2

gian

6.2.3

Các hạn chế truy nhập kênh báo hiệu

6.2.4

Các hạn chế truy nhập kênh bin báo

6.3

Chọn kênh chung NCS

6.3.1

Tổng quan

6.3.2

Mở rộng kênh chung NCS

6.3.3

Khai thác độc lập

6.3.4

Spot beam operation



6.6.3

Forced clearing

7

Các yêu cầu xử lý tin báo

7.1

Tổng quan

7.2

Các mã ký tự
7.3

7.3.1

Các thiết bị hiển thị
Hiển thị tin báo (DTE)

7.3.2
7.4

Hiển thị trạng thái
Bàn phím

7.5

Thứ tự ưu tiên kênh báo hiệu cho thông tin cấp cứu.

8.2

Bộ tạo báo động cấp cứu (Chức năng phải có của SES để sử
dụng trong hệ thống GMDS)

8.3

Kích hoặt chức năng báo động cấp cứu

9

Các chức năng đo kiểm

9.1

Các đặc điểm Fail-safe

9.2

Các đặc điểm tự giám sát
9.3

9.3.1

Tổng quan
9.3.2

9.3.3


Bảng 2 : Chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị INMARSAT-C EGC
INMARSAT-EGC , Quyển 3, Phần 2, Chương 2 và 8
Chương 2

Chương 8

1

Giới thiệu
1.1

Các cuộc gọi nhóm tăng cường

1.2

Máy thu EGC

1.3

Văn bản định nghĩa hệ thống

1.4

Chứng nhận hợp chuẩn

2

Các yêu cầu chung
2.1

4.1

Đặc tính tín hiệu đến di động

4.2

Đặc tính điều chế kênh đến di động

4.3

Độ chọn lọc máy thu

4.4

Chỉ tiêu bộ giải điều chế
4.5

5

Chỉ tiêu đầu ra thu
Chỉ tiêu máy phát (không áp dụng)

19


6

Yêu cầu điều khiển truy nhập
6.1



Bàn phím
7.4.1

Operator controls

7.5

Các yêu cầu dung lượng nhớ của may thu EGC

7.5.1

Message buffer

7.5.2

Bộ nhớ không thay đổi (DCE)

7.6

Giao diện DTE-DCE
7.7

Lập địa chỉ của máy thu EGC

7.7.3

Lập địa chỉ các vùng địa lý

7.7.4

11

Môi trường
11.1

Mục đích

11.2

Điều kiện môi trường tối thiểu áp dụng cho máy thu EGC

12

Các đặc điểm tuỳ chọn
12.1.1

Các máy thu SAFETYNETSM

20


12.2

Thu EGC với INMARSAT-A hoặc INMARSAT-B.

12.3

Giao diện hàng hải.

Bảng 3 : Thủ tục đo kiểm của INMARSAT

5 – D Các đặc tính kênh bản tin
6 Điều khiển truy nhập
6 – A Điều khiển truy nhập nói chung
6 – B Đồng bộ TDMA
6 – C Truy nhập ngẫu nhiên
6 – D Lựa chọn kênh chung
6 – E Thủ tục đăng ký vùng

INMARSAT SDM
quyển 2, phần 2
chương 2

x
x

3.2.1, 3.3.1, 3.4.1
3.2.2, 3.2.3

x

3.3.1
3.3.1
3.3.4, 6.3.1
4.3

x
x x
x x x

3.4.1, 3.4.9


5.1
5.2
5.3
5.4
6.1
6.2.1
6.2.2
6.3
6.5

21


6 – F Điều kiện bận và rỗi
7 Xử lý bản tin
7 – A Các mã ký tự
7 – B Các thiết bị hiển thị
7 – C bàn phím
7 – D Dung lượng bộ nhớ của SES
8 Các chức năng báo động cấp cứu
S8 – A Bộ tạo báo động cấp cứu
S8 – B Kích hoạt báo động cấp cứu
9 Các chức năng kiểm tra.
9 – A Đặc tính an toàn và giám sát
9 – B Kiểm tra hoạt động và thẩm định
chất lượng.
10 Tương thích điện từ trường
10 – A Phát xạ tạp dẫn
11 Các đặc tính vật lý

x
x

11.2 Chương 5
11.2 Chương 5

IEC 1097-4 : Global maritime distress and safety system (GMDSS)
Part 4 : Inmarsat-C ship earth station and Inmarsat enhanced group call
(EGC) equipment – Operational and performance requirements, methods
of testing and required test results.
Phạm vi áp dụng : Phần 4 của tiêu chuẩn IEC 1097 bao gồm các yêu cầu hoạt
động và phương pháp đo cho các trạm mặt đất trên tàu (SES) Inmarsat-C, thiết
bị này có khả năng thu phát các thông tin in trực tiếp, tiêu chuẩn này cũng áp
dụng cho thiết bị EGC sử dụng trong hệ thống GDMS. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các loại thiết bị sau :
-

Loại 0 : Một máy thu EGC, hoặc riêng biệt hoặc là một phần của hệ thống
GDMS khi bổ xung cho một SES Inmarsat-A, thiết bị này được lăp đặt phù
hợp với thiết kế của Inmarsat và các hướng dẫn lắp đặt đối với hệ thống
GDMS.

-

Loại 1 : Một SES cơ bản chỉ có khả năng trao đổi tin báo từ tàu.

-

Loại 2 : Như thiết bị loại 1 có thêm EGC như thiết bị thay thế để trao đổi
thông tin đến tàu bằng cách sử dụng chung máy thu.

yêu cầu INMARSAT thông thường áp dụng cho hợp chuẩn cho SES
INMARSAT-C.

-

Mục 3.6 bao gồm các yêu cầu bổ xung cho các yêu cầu hợp chuẩn
INMARSAT-C thông thường, các yêu cầu này nhằm làm cho thiết bị phù
hợp với hoạt động GMDSS.

-

Mục 4 : các yêu cầu kỹ thuật. Phần này bao gồm các chỉ tiêu kỹ thuật của
thiết bị INMARSAT-C. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu nằm trong tài liệu
SDM của INMARSAT bao gồm các quyển sau :
INMARSAT 1993 : Recommended test procedures (RTP) for the type
approval of INMARRSAT-C mobile earth stations.
INMARSAT-C Systems definition manual (SDM) :
+

Volume 3, Part 2, Chapter 2, Mobile earth station technical
requirements;

+

Volume 3, Part 2, Chapter 5, Ship earth station technical
requirements;

23



chuẩn rắc rối và không sáng sủa.
3.2.3

ETS 300 460 : Satellite earth stations and systems (SES); Maritime
mobile earth stations (MMESs) operating in the 1,5/1,6 GHz bands
providing low bit rate data communications (LBRDCs) for the Globla
maritime distress and safety system (GMDSS), technical characteristeics
and methods of measurement.


Pham vi áp dụng : tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng tối
thiểu và các đặc tính kỹ thuật đối với các trạm mặt đất sử dụng trên tàu có
khả năng thu phát các thông tin được in trực tiếp, tiêu chuẩn này cũng áp
dụng cho thiết bị EGC, như theo yêu cầu của công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng trên biển (SOLAS) 1974. Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống
thiết bị đầu cuối cảnh báo nguy hiểm và an toàn hàng hải toàn cầu
(GMDSS).

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị sau :
-

Loại 0 : một máy thu EGC riêng biệt;

-

Loại 1 : một trạm mặt đất trên tàu chỉ có khả năng cung cấp sự trao đổi tin
báo từ/đến tàu;

-


Các yêu cầu về hoạt động

-

Các phát xạ không mong muốn

-

Chức năng giám sát và điều khiển thiết bị



Tài liệu tham chiếu chính của ETS 300 460

1

International Telecommunication Union, Radio Regulations, (WARC 1992)

2

IEC 510-2-1 (1978) : “ Methods of measurement for radio quipment used in
satellite earth stations, Part 2 : Measurement for sub-system”.
3 ETS 300 495 : “ Satellity Earth Stations and systems (SES); Network
Control Facilities (NFC) for Maritime Mobile Earth Stations (MMESs)
operating in the 1,5/1,6 GHz and 11/12/14 GHz bands providing Low Bit
Rate Data Communication (LBRDCs)”.
4 CISPR 16-1 (First edition 1993-08) : “ Specification for radio disturbance
and immunity measuring appratus methods. Part 1 : Radio disturbance and
immunity measuring apparatus”.
5 Regulations IV/7, IV/8, IV/9 and IV/10 of the 1988 Amendments to the 1974


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status