Đánh giá kết quả thực hiện của chương trình 106 về xóa đói giảm nghèo tại xã thạch bằng – huyện lộc hà – tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2011 – 2014 - Pdf 34

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------   ------

NGUYỄN CÔNG NƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 106
VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ THẠCH BẰNG
HUYỆN LỘC HÀ – TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2014

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP


HÀ NỘI - 2015

2

2


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------   ------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 106
VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ THẠCH BẰNG
HUYỆN LỘC HÀ – TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2014

Tên sinh viên


Nguyễn Công Nương

5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 5


6

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tôi đã
được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây tôi
xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
UBND xã Thạch Bằng, các thôn cùng tập thể phòng Chính sách xã Thạch
Bằng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại xã.
Bà con trong xã Thạch Bằng huyện Lộc Hà đã giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu để hoàn thành khoá luận.
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn
cũng như các thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo TS.Mai Lan Phương - người đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khoá luận
tốt nghiệp của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.

+ Đây là địa bàn sinh sống của người dân miền ven biển nên có trình độ
dân trí của người dân thấp, phong tục tập quán lạc hậu, đời sống nhân dân còn
nghèo nàn.
+ Xã nằm gần biển, địa bàn khó khăn phức tạp, nhiều thiên tai xảy ra đã
ảnh hưởng gì tới cuộc sống của nhân dân nơi đây? Được sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước tại sao người dân vẫn nghèo, năm trong tốp 2 xã có tỷ lệ
nghèo nhất huyện Lộc Hà?
Phần 2: Tổng quan về tài liệu nghiên cứu. Trong phần này tôi đã đưa ra:
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn, quan điểm đói nghèo ở Việt Nam và
trên thế giới.
- Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo, thực trạng
đói nghèo ở các khu vực trên thế giới và của Việt Nam. Những nguyên nhân
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 7


8

dẫn tới đói nghèo và sự cần thiết phải xóa đói giảm nghèo cũng như thách
thức với Việt Nam.
- Những kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở các nước trên thế giới như
Trung Quốc, Singapore, Campuchia…. là những nước hiện nay nên kinh tế rất
phát triển.
- Khái quát chung về chương trình 106
Phần 3: Địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
- Những đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu: vị trí địa lý, địa hình,
khí hậu, thời tiết của địa bàn. Từ đó đưa ra những đánh giá chung về địa bàn
- Những đặc điểm kinh tế xã hội: Kinh tế, văn hóa - xã hội, đặc điểm về

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 9


1
0

DANH MỤC BẢNG

10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 10


1
1

DANH MỤC HÌNH

11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 11


1
2


GTNT
QPAN
UBMTTQ
KT-XH
UNDP

khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Uỷ ban dân tộc
Lao động, Thương binh và xã hội
Cơ sở hạ tầng
Chương trình
Đánh giá có sự tham gia của người dân
Tổ chức Thương mại Thế giới
Tổng sản phẩm nội địa
Uỷ ban Nhân dân
Hội đồng Nhân dân
Khoa học kỹ thuật
Hợp tác xã
Thương mại - Dịch vụ
Nông thôn mới
Giao thông nông thôn
Quốc phòng an ninh
Uỷ ban mặt trận Tổ quốc
Kinh tế – xã hội
Chương trình phát triển Liên hợp quốc

12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 12

nhằm giảm nhanh tỷ lệ đói nghèo, nâng cao mức sống cho người dân thì mỗi
địa phương, mỗi vùng phải tập trung các nguồn lực trong đó nguồn lực tài
chính đóng vai trò rất quan trọng và có chương trình XĐGN riêng phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội của mình nhằm, tăng thêm thu nhập nâng cao
đời sống của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân
chủ, công bằng, văn minh.
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 13


1
4

Thạch Bằng là một xã thuộc vùng biển ngang của tỉnh Hà Tĩnh., trong
những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, xã
và sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, của tỉnh được đầu tư từ chương trình
XĐGN và sự nỗ lực cố gắng của nhân dân toàn xã, tình hình kinh tế - xã hội
của xã đã có những bước chuyển biến tích cực, cở sở hạ tầng được đầu tư
tương đối đồng bộ, sản xuất có bước phát triển, đời sống nhân dân ngày càng
được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm từ 2-3%. Tuy nhiên, Thạch
Bằng vẫn là xã nghèo vì tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên 46% và thu nhập trung
bình thấp so với mặt bằng chung của toàn quốc. Vấn đề đặt ra ở đây là: với
tình hình, thực trạng nghèo của Thạch Bằng như vậy, bằng cách nào và thực
hiện các giải pháp nào để tổ chức thực hiện có hiệu quả, các chương trình dự
án xoá đói giảm nghèo được đầu tư trên địa bàn nhằm giảm nghèo nhanh và
bền vững, từng bước ổn định đời sống của các hộ nghèo, từ đó tạo những điều
kiện, tiền đề thuận lợi để các hộ vươn lên thoát nghèo bền vững và không bị
tái nghèo. Đây là vấn đề rất bức thiết đối với Thạch Bằng cần sớm được giải

triển khai trên địa bàn xã Thạch Bằng
Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằ m tổ chức thực hiện
có hiệu quả chương trình XĐGN tiếp theo trên địa bàn xã Thạch Bằng.

1.3 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những nội dung chủ yếu xóa đói giảm nghèo của xã (Chương trình
106 giai đoạn 2012- 2014).
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đánh giá những kết quả tổ chức thực hiện chương trình xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn xã Thạch Bằng – huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh. Xác định
những nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong tổ chức triển khai thực hiện chương
trình XĐGN trên địa bàn xã, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình 106 XĐGN đang và sẽ thực hiên trong
giai đoạn tới, giúp cho hộ nghèo thoát khỏi nghèo nhanh và không tái nghèo.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Thạch Bằng – huyện Lộc Hà –
tỉnh Hà Tĩnh.

15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 15


1
6

1.3.2.3. Phạm vi về thời gian

Phần V – Kết luận và kiến nghị

16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 16


1
7

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Các khái niệm liên quan
Thuật ngữ đánh giá ( Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ
kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/ lượng giá (assesement) trong quá
trình và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được
xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu.
Đánh giá là một hoạt động định kỳ của chu trình quản lý nhằm thu thập và
phân tích các thông tin, tính toán các chỉ số để đối chiếu xem các chương
trình/hoạt động có đạt được mục tiêu, kết quả có tương xứng với với nguồn
lực bỏ ra hay không, đồng thời phân tích quá trình thực hiện kế hoạch để tìm
ra những nguyên nhân của thành công hoặc thất bại, rút ra những bài học kinh
nghiệm cho công tác lập kế hoạch tiếp theo, tăng cường các hoạt động quản lý
sau này góp phần nâng cao hiệu quả của các chương trình/hoạt động.
Đánh giá kết quả thực hiện dự án là việc sử dụng các chỉ số đánh giá.
Chỉ số là đại lượng dùng để đo lường và mô tả một sự vật hay một hiện
tượng. Chỉ số cũng dùng để so sánh kết quả mong đợi với kết quả thực tế

một nhóm người trong xã hội không có khả năng được hưởng điều kiện sống
ở mức tối thiểu cần thiết. Sự khác nhau điều kiện sống đã được đề cập ở ba lý
thuyết chủ yếu đó là lý thuyết của trưởng phái Phúc Lợi (Benefit School),
trường phái Nhu cầu cơ bản ( Deman for basic School) và trường phái Khả
năng ( Capacity School).
Trường phái Phúc lợi, coi một xã hội có hiện tượng nghèo đói khi một
hay nhiều cá nhân trong xã hội không có được mức phúc lợi kinh tế được coi
là cần thiết để đảm bảo một cuộc sống tối thiểu hợp lý theo tiêu chuẩn của xã
hội đó. Cách hiểu này coi điều kiện sống là phúc lợi kinh tế của cá nhân, hay
độ thỏa dụng cá nhân. Tuy nhiên, vì độ thỏa dụng vốn là khái niệm mang tính
ước lệ, không thể do lường hay lượng hóa được, nên người ta thường đồng
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 18


1
9

nhất nó với một khái niệm khác cụ thể hơn, đó là mức sống. Khi đó, tăng thu
nhập được xem là điều quan trọng nhất để nâng cao mức sống hay độ thỏa
dụng cá nhân. Theo cách hiểu này, các chính sách xóa đói giảm nghèo sẽ phải
tập trung vào việc tăng năng suất, tạo việc làm... qua đó nâng cao thu nhập
cho người dân để học có thể có được mức phúc lợi kinh tế cần thiết như xã
hội mong muốn. ( Trích : Cơ sở hoàn thiện chính sách XĐGN ở Việt Nam)
Quan niệm về đói nghèo như vậy tuy được coi là cần nhưng chưa đủ vì đói
nghèo còn bao hàm nhiều khía cạnh khác chứ không chỉ riêng thu nhập. Vì
thế, trường phái thứ hai, trường phái dựa vào nhu cầu cơ bản, coi điều kiện
sống mà người nghèo thiếu là tập hợp những hàng hóa và dịch vụ được xác

nhân. Vì thế, trường phái thứ ba không quan tâm đến những gì thiếu để thỏa
mãn độ thỏa dụng cá nhân hay nhu cầu cơ bản của con người mà chú trọng
đến khả năng hay năng lực của con người. Do vậy, trường phái này còn được
gọi là trường phái dựa vào năng lực, mới nổi lên từ những năm 80 với người
đi tiên phong là nhà kinh tế học người Mỹ gốc Ấn Độ Amartya Sen. Theo
ông, giá trị cuộc sống của con người không chỉ phụ thuộc vào độ thỏa dụng
hay thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, mà đó là khả năng mà một con người có
được, là quyền tự do đáng kể mà họ được hưởng, để vươn tới một cuộc sống
mà họ mong muốn. Theo cách hiểu này, điều mà các chính sách xóa đói giảm
nghèo cần làm là phải tạo điều kiện để người nghèo có được năng lực thực
hiện các chức năng cần thiết, đi từ những thứ rất cơ bản như đủ dinh dưỡng,
có sức khỏe tốt, tránh được nguy cơ tử vong sớm... đến nhu cầu cao hơn như
được tôn trọng, được tham gia vào đời sống xã hội, có tiếng nói và quyền lực.
Như vậy, trường phái này khác cơ bản so với các trường phái trên ở chỗ nó
chú trọng đến việc tạo cơ hội cho người nghèo để có thể phát huy năng lực
theo cách mà họ tự chọn.
Nếu như còn có sự tranh cãi lớn giữa các trường phải khác nhau về
quan niệm nghèo đói thì trên thực tế khi được hỏi về đói nghèo là gì, câu trả
lời dường như đơn giản. Tuy nhiên, câu trả lời cũng không giống nhau giữa
các đối tượng được hỏi. Có một thực tế khi được hỏi nghèo là gì, các cá nhân
có câu trả lời khác nhau và đa dạng. Có người cho nghèo đơn giản chỉ là
không có ăn hay không có quần áo để mặc. Có người lại cho rằng nghèo là
không có nhà ở, không có tiền để cho con đi học hoặc nghèo là không dám
bộc lộ mong muốn hay ý kiến trong cộng đồng dân cư...
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 20



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 21


2
2

2.1.3. Quan niệm đói nghèo của Việt Nam
Đối với quan điểm nghèo đói của Việt Nam: “Nghèo là tình trạng một
bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của
con người và có mức sống ngang bằng mức sống tối thiểu của cộng đồng xét
trên mọi phương diện”; “Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo, có mức
sống dưới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc
sống”. (Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu
Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan năm 1993).
Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm
nghèo. Chính vì vậy, trong thời gian qua nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong
hoạt động này cả về lý luận và thực tiễn. Trong đó, việc thống nhất quan niệm
đói nghèo ở Việt Nam khá phong phú. Nó được thay đổi và ngày một gần với
quan niệm đói nghèo của thế giới. Ban đầu với cách chia đói nghèo thành đói
và nghèo. Trên cơ sở đó, có người đói và người nghèo, hộ đói và nghèo, xã
nghèo, tỉnh nghèo và vùng nghèo. [16]
a. Đói và nghèo
Căn cứ xác định đói hay nghèo là những nhu cầu cơ bản con người
được hưởng và thỏa mãn. Nhu cầu cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, tối
thiểu để duy trì sự tồn tại cảu con người như ăn, mặc, ở. Theo đó, sự đói
nghèo tuyệt đối, sự bần cùng được biểu hiện là tình trạng con người không có
ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiếu, sự đứt đoạn trong nhu cầu ăn.
Nói cách khác, đói là một khái niệm biểu đạt tình trạng con người ăn không

thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gồn như
không có. Điều này đặc biệt rõ ở nông thôn với biểu hiện hiện tượng trẻ em
thất học, bỏ học, các hộ nông dân nghèo không có khả năng để hưởng thụ văn
hóa, chữa bệnh khi ốm đau, không đủ hoặc không thể mua sắm thêm quần áo
cho nhu cầu mặc, sửa chữa nhà cửa cho nhu cầu ở... Nghèo là khái niệm chỉ
tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho
ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu như không có. Các nhu
cầu tối thiểu ngoài ăn ra thì các mặt khác như ở, mặc, ý tế, giáo dục, đi lại,
giao tiếp chỉ đáp ứng một phần rất ít ỏi không đáng kể.
Trên cơ sở quan nhiệm về đói và nghèo, Việt Nam đưa ra các khái niệm
tương ứng đó là hộ đói và hộ nghèo. Ngoài ra, trong điều kiện nguồn lực hạn
chế nên đòi hỏi phải tập trung ưu tiên giải quyết đói nghèo cho một số địa
23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 23


2
4

phương có điều kiện khó khăn nhất nên bên cạnh đó còn xác định xã nghèo,
huyện nghèo, tỉnh nghèo và vùng nghèo.
b. Xã nghèo, huyện nghèo, tỉnh nghèo và vùng nghèo
Trong những năm qua, Việt Nam đã có cách phân loại nhằm lọc ra một số
xã khó khăn nhất (tạm thời gọi là xã nghèo) để tập trung xóa đói giảm nghèo.
Xã nghèo được xác định trong khuân khổ hỗ trợ của chương trình 135.
Ủy ban Dân dộc (UBDT) sử dụng ngưỡng nghèo của Bộ LĐ,TB & XH như
một trong 5 tiêu chí dùng để xếp loại các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện hỗ
trợ của chương trình 135. Ngoài các xã được chọn theo tiêu chí về đói nghèo,

nghèo còn có nhu cầu được hỗ trợ về nhà ở, giáo dục, y tế, văn hóa... Tiếp đến
là nhu cầu được trợ giúp để hạn chế rủi ro, quan trọng hơn cả là được quyền
tham gia nhiều hơn và có hiệu quả vào các hoạt động của xã hội.
2.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói
Tiêu chí đánh giá nghèo đói đến nay dường như đã đi đến một cách tiếp
cận tương đối thống nhất về đánh giá mức độ nghèo đói, đó là định ra một
tiêu chuẩn hay một điều kiện chung nào đó, mà hễ ai có thu nhập hay chi tiêu
dưới mức thu nhập chuẩn thì sẽ không thể có một cuộc sống tối tiểu hay đạt
được những nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại trong xã hội. Trên cơ sở mức
chung đó để tính chuẩn nghèo, có nhiều cách xác định khác nhau theo cả thời
gian và không gian.
Ở đây, cần phân biệt rõ mức sống tối thiểu và mức thu nhập tối thiểu.
Mức thu nhập tối thiểu hoàn toàn không có nghĩa là có khả năng nhận được
những thứ cần thiết tối thiểu cho cuộc sống. Trong khi đó mức sống tối thiểu
lại bao hàm tất cả những chi phí để tái sản xuất sức lao động gồm năng lượng
cần thiết cho cơ thể, giáo dục, nghỉ ngơi giải trí và các hoạt động văn hóa
khác. Do vậy, khái niệm về mức sống tối thiểu không phải là một khái niệm tĩnh
mà là động, một khái niệm tương đối và rất phong phú về nội dung và hình thức,
không chỉ tùy theo sự lựa chọn khác nhau về môi trường văn hóa, mà còn phụ
thuộc vào sự thay đổi về đời sống vật chất cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế.
Tiêu chí đánh giá nghèo đói của Ngân hàng Thế giới - World Bank
(1998): Trong tiêu chức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc lợi với những
chỉ tiêu bình quân đầu người bao gồm cả ăn uống, học hành, mặc, thuốc men,
dịch vụ y tế, nhà ở và giá trị hàng hóa lâu bền. Tuy nhiên, báo cáo về số liệu thu
nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác bởi phần lớn người lao động tự hành nghề.
25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status