Phân tích tình hình lợi nhuận công ty cổ phần đường biên hòa - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. BÙI VĂN TRỊNH

NHÓM 3.3


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa
Cần Thơ 10/2011

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
2


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa

DANH SÁCH NHÓM 3.3
Môn: Phân tích họat động kinh doanh

Phạm Thị Ngọc Diễm

4

4084296

Nguyễn Thị Đào

5

4084944

Nguyễn Tuấn Huy

NHÓM TRƯỞNG

6

4084946

Nguyễn Quốc Khải

THÀNH VIÊN

7

4084736

Lê Thành Kiệt


THÀNH VIÊN

12

4084984

Nguyễn Hữu Thuận

THÀNH VIÊN

13

4084994

Lê Thanh Tùng

THÀNH VIÊN

14

3060489

Huỳnh Long

THÀNH VIÊN

NHÓM PHÓ
THÀNH VIÊN

THƯ KÝ

BIÊN HÒA.................................................. Error: Reference source not found
Bảng 6 TỔNG HỢP HỆ SỐ LÃI GỘP TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2010........Error:
Reference source not found
Bảng 7 TỔNG HỢP HỆ SỐ LÃI RÒNG TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2010.....Error:
Reference source not found
Bảng 8 TỔNG HỢP TỶ SUẤT SINH LỜI TỪNĂM 2008 ĐẾN 2010...Error:
Reference source not found
Bảng 9 TỔNG HỢP SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU TỪ NĂM 2008
ĐẾN 2010………………………………………………………………………………
Error: Reference source not found

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
iii


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ Dupont....................................................................................................8

Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đường Biên Hòa.....................16
Hình 3: Biểu đồ lợi nhuận của Công ty cổ phần đường biên hòa qua 3 năm.
............................................................................................................................ 20

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
iv

giải thưởng lớn như: được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao
động trong thời kỳ đổi mới” năm 2000, năm 2004, 2005 công ty lại được bình
chọn nằm trong top 10 Thương hiệu Việt. Chính vì thế, việc phân tích tình hình
lợi nhuận của một công ty là yếu tố quan trọng để nắm bắt tình hình thực hiện
cũng như có những chiến lược phát triển cho phù hợp. Đặc biệt Công ty cổ phần
đường Biên Hòa còn là đơn vị duy nhất trong toàn ngành đường có sản phẩm
GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
1


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa
được bình chọn liên tục trong 10 năm liền “Hàng Việt Nam chất lượng cao” (từ
năm 1997 đến 2006) thì việc phân tích tình hình lợi nhuận của công ty là một
công việc hết sức quan trọng. Chính vì tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm
chúng em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần
đường Biên Hòa trong giai đoạn 2008-2010”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần đường Biên Hòa trong
3 năm từ 2008-2010 và tìm hiểu những nguyên nhân tác động đến lợi nhuận của
công ty từ đó đề ra những giải pháp thích hợp nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ năm 20082010.
- Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận để xác định được sự ảnh hưởng của
các nhân tố đến lợi nhuận của công ty.
- Đề ra các giải pháp để gia tăng lợi nhuận cho công ty trong những năm
sắp tới.

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm
2010.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu (nội dung nghiên cứu)
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
của Công ty Cổ phần Mía đường Biên Hòa, dựa trên cơ sở là bảng cân đối kế
toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Việc phân tích này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu được các nhân tố tác động
đến lợi nhuận để có thể đánh giá và tìm được những giải pháp tốt hơn nữa nhằm
nâng cao tình hình lợi nhuận của công ty trong các năm tiếp theo.

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
3


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
2.1 LỢI NHUẬN
2.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị
giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó, lợi
nhuận phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của
doanh nghiệp.
Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là phần
đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến.
Lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh

động, vật tư, tài sản cố định… ;
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà nước,
giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước;
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ
nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp;
Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở
rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên;
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng
đắn;
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh
doanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định của
Nhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh
nghiệp, tăng tích luỹ mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chất
của người lao động trong doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước.
2.1.4 Các phương pháp tính lợi nhuận
Hiện nay phương pháp phổ biến thường dùng để tính lợi nhuận là phương
pháp trực tiếp. Công thức tính như sau :
P = DTT – (GVHB + CPBH + CPQL)
Trong đó:
P: Tổng thu nhập trước thuế của doanh nghiệp
DTT: doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
GVHB: Giá vốn hàng bán
CPBH: chi phí bán hàng
CPQL: chi phí quản lý

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3

Lãi ròng
ROA=
Tổng tài sản
Tỷ suất lãi ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản
hợp lý hiệu quả. [7, tr 59]
Tỷ số lãi ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lãi ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
6


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa
Tỷ số lãi ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ
sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu
quả đầu tư của họ. [7, tr 64]
Ngoài ra, còn có các chỉ số liên quan như vòng quay tổng tài sản, đòn bẩy
tài chính:

Doanh thu

Vòng quay tổng tài sản =

Tổng tài sản



Lãi ròng

Doanh
GVHD: Bùi Văn
Trịnhthu

x

Doanh thu

Tổng tài sản

x

Tổng tài sản

Tổng tài sản bình quânThực hiện:
VốnNhóm
chủ sở
3.3hữu
7


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa

Sơ đồ Dupont
ROE

ROA


Tổng TSCĐ

Cộng

Tổng TSLĐ

Hình 1: Sơ đồ Dupont
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.3.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế.
∆y = y1 - yo
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
2.3.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế.
∆y = (y1 / y0 ) *100% - 100%
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục.
Trong đó:
GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
8


- Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình
tự sắp xếp ở bước 2.
Thế lần 1: a1 x b0 x c0 x d0
Thế lần 2: a1 x b1 x c0 x d0
Thế lần 3: a1 x b1 x c1 x d0
Thế lần 4: a1 x b1 x c1 x d1
- Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước
sẽ được mức ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi. Các lần thay thế hình thành
mối quan hệ liên hoàn. Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng
bằng đối tượng phân tích Q. [4, tr 18]
GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
9


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố a: a = a1 x b0 x c0 x d0 - a0 x b0 x c0 x d0
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố b: b = a1 x b1 x c0 x d0 - a1 x b0 x c0 x d0
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố c : c = a1 x b1 x c1 x d0 - a1 x b1 x c0 x d0
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố d: d = a1 x b1 x c1 x d1 - a1 x b1 x c1 x d0
Tổng hợp nhân tố:
a + b + c + d = a1 x b1 x c1 x d1 – a0 x b0 x c0 x d0
Hay:

Q = Q1 – Q0

Chương 3

Trụ sở chính: Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố
Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh: thành lập theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 450300000501 ngày 13 tháng 6 năm 2001.
Nhà máy Đường Biên Hòa - Trị An: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4713000435 ngày 07 tháng 12 năm 2007.
Xí nghiệp Nông nghiệp Thành Long: thành lập theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 3600495818-010 ngày 15 tháng 7 năm 2009.
Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 4113013142 ngày 15 tháng 9 năm 2003.
Chi nhánh Đà Nẵng: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 3213000033 ngày 11 tháng 6 năm 2001.
Chi nhánh Cần Thơ: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 5713000208 ngày 8 tháng 6 năm 2001.
Công ty con - Công ty TNHH một thành viên Biên Hòa - Thành Long:
thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3900854955 ngày 8
tháng 12 năm 2009.
Công ty con - Công ty TNHH một thành viên Hải Vi: thành lập theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3900244283-1 ngày 29 tháng 07 năm 2010.
Ngày 30/08/2006, Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng
nhận đăng ký phát hành số 51/UBCK-ĐKPH. Công ty đã phát hành bổ sung cổ
phần để huy động vốn, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 81.000.000.000 đồng lên
162.000.000.000 đồng.

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
11



Trong thời gian từ thời điểm thành lập Công ty cổ phần đến nay, tình hình
hoạt động SXKD ít ổn định vì nguồn nguyên liệu mía cây, đường nguyên liệu
không ổn định, thị trường đường diễn biến phức tạp vì ảnh hưởng bởi Thị trường
GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
12


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa
đường nước ngoài và tình trạng đường nhập lậu cũng như giá cả biến động của
hàng hóa Nông sản (mì lát, cao su, lúa).
Tuy vậy, nhìn chung tình hình SXKD của Công ty đảm bảo có lãi ở mức
tối thiểu tỷ suất lợi nhuận trên vốn khoảng trên 14% năm trở lên.
Các thành tích đạt được:
Trải qua một quá trình phấn đấu đầy khó khăn và thử thách, Công ty đã tự
khẳng định, đứng vững và phát triển. Ý chí quyết tâm cao của toàn thể Cán bộ
CNV và Ban lãnh đạo Công ty đã được đáp lại bằng những thành quả sau:
Công ty được tổ chức BVQi cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào ngày 03/02/2000.
Công ty được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động
trong thời kỳ đổi mới” vào ngày 07/11/2000.
Công ty là đơn vị duy nhất trong toàn ngành đường có sản phẩm được
bình chọn liên tục trong 14 năm liền là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” (19972010). Năm 2006 nằm trong TOP 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam được
người tiêu dùng bình chọn do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức, năm 2007 nằm
trong 100 thương hiệu dẫn đầu được người tiêu dùng bình chọn do báo Sài Gòn
Tiếp Thị tổ chức.
Năm 2004 - 2007, Công ty được bình chọn và được trao cúp vàng “Top
Ten Thương Hiệu Việt” do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam - Mạng thương
hiệu Việt bình chọn.

tiêu cung ứng ra thị trường 100,000 tấn đường tinh luyện hàng năm.
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ethanol phù hợp với nhu cầu năng
lượng sạch trong tương lai.
Phát điện lên lưới quốc gia từ nguồn nguyên liệu là bã mía, đáp ứng nhu
cầu năng lượng ngày càng cao.
Sản xuất thức ăn gia súc từ phụ phẩm đường, sản xuất phân vi sinh từ phế
liệu qua quá trình sản xuất đường.Ngoài ra để tạo thế bền vững cho sự phát triển
kinh doanh và khai thác lợi thế địa lý,công ty còn thực hiện một số dự án sau:
Nâng cấp và tập trung đầu tư nâng cao sản lượng, chất lượng của các sản
phẩm rượu cao cấp, đủ khả năng thay thế các loại rượu nhập.
Phát huy và mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi.
Đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm có sử dụng hàm lượng đường cao.
3.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
14


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa

GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
15


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa


GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3
17


Phân tích tình hình lợi nhuận Công ty cổ phần đường Biên Hòa

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2008-2010
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chênh lệch
2009/2008
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010
Số tuyệt đối

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2.Các khoản giảm trừ

792.244.683 1.191.282.895 2.016.397.665
2.157.134

1.834.935


6.Doanh thu từ HĐTC
7.Chi phí HĐTC
Trong đó: chi phí lãi vay
9.Chi phí bán hàng
10.Chi phí QLDN

739.766.891 1.027.577.201 1.763.289.250 287.810.310
38,91 735.712.049
71,60
54.634.926
161.870.759
250.125.886 107.235.833 196,28 88.255.127
54,52
17.506.780
13.581.013
17.785.047 (3.925.767) (22,42)
4.204.034
30,96
72.446.085
3.273.653
46.355.699 (69.172.432) (95,48) 43.082.046 1.316,02
27.695.961
17.801.118
42.526.788 (9.894.844) (35,73) (17.758.592) (99,76)
19.234.870
18.791.298
26.003.197
(443.572) (2,31)
7.211.899
38,38

128.122.663

168.669.873

12.Thu nhập khác
13.Chi phí khác
14.Lợi nhuận khác
15.Lợi nhuận trước thuế(11+14)
GVHD: Bùi Văn Trịnh

Thực hiện: Nhóm 3.3

399.360.412

Số tuyệt đối

171.382.136

193,96

(291.623) (51,55)
(153.702) (83,20)
(137.921) (36,20)
171.244.215
18

197,12

40.742.452



-

-

-

-

-

-

(43.276.152)

120.086.686

148.872.731

163.362.838

177,49

28.786.045

23,97

18. Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CP Đường Biên Hòa)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status