Tăng cường công tác quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG NGA

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG NGA

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH

doanh Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh
đạo Cục Thuế Thái Nguyên; Chi cục thuế huyện Đại Từ; các đồng chí Đội
trưởng, cán bộ các Đội thuế thuộc Chi cục thuế huyện Đại Từ…
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới thầy giáo PGS.TS NGUYỄN KHÁNH DOANH đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã
ủng hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ............................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...................................................... 1

2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh công tác tuyên truyền hỗ trợ các đối tượng nộp thuế .... 37
2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của
doanh nghiệp ........................................................................................... 37
2.3.5. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thu thuế của Chi cục Thuế ............. 37
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN.......... 39
3.1. Điều kiện kinh tế - tự nhiên - xã hội của Huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên .... 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ ........................................ 40
3.1.3. Nhận xét chung về huyện Đại Từ ......................................................... 41
3.2. Khái quát về Chi cục thuế huyện Đại Từ .................................................... 42
3.2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi cục thuế huyện Đại Từ............................... 42
3.3. Thực trạng quản lý thu thuế giai đoạn 2012 - 2014 tại Chi cục Thuế
huyện Đại Từ........................................................................................... 49
3.3.1.

2012 - 2014 ....................................... 49

3.3.2. Kết quả công tác tổ chức và quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Đại Từ .... 53
..... 65
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế trên địa bàn
huyên Đại Từ........................................................................................... 69
3.4.1. Về chính sách ........................................................................................ 69
3.4.2. Môi trường quản lý thuế chưa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
quản lý thuế ............................................................................................. 69
3.4.3. Trình độ của cán bộ thuế còn hạn chế, chưa đáp ứng so với yêu
cầu quản lý thuế hiện đại ........................................................................ 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCC

: Cán bộ công chức

CNTT

: Công nghệ thông tin

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV



KK&KTT

: Kê khai và kế toán thuế

KT-XH

: Kinh tế xã hội

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NVV

: Nhỏ và vừa

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNCN

Bảng 1.1.
1991 - 2011 ................................. 13
1.2.
2011 - 2013 .................. 27
1.3.
Bảng 2.1.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.

2011 - 2013 ............................................... 30
Số lượng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp .......... 33
Trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế của Chi cục Thuế
huyện Đại Từ năm 2014 ............................................................... 44
Trình độ quản lý của Cán bộ Chi cục Thuế Đại Từ ...................... 49
Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế Đại Từ
2012 - 2014 ................................................................................. 50
Thống kê tình hình cấp mã số thuế ............................................. 54
Tình hình nộp hồ sơ

góp phần thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ phát triển mà Đảng và Nhà
nước đã đề ra. Hệ thống chính sách thuế tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo bao
quát tương đối đầy đủ các nguồn thu hiện có và phù hợp với nền kinh tế đang
chuyển đổi theo cơ chế thị trường và mở cửa với bên ngoài. Công tác quản lý
thu thuế từng bước được chuyên môn hoá, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm
của cá nhân và tập thể trong quản lý thu nộp thuế, bảo đảm tính công khai,
dân chủ.
Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục thuế huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên được thành lập năm 1990 có nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.
Kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước. Tổ chức quản lý thu thuế từng
bước được cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
công chức (CBCC) thuế ngày càng được nâng lên.
Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện,
còn nhiều vướng mắc, bất cập cả về qui trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin
học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chức
thuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoá
ngành thuế; tình trạng doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế ít hơn số lượng
doanh nghiệp đăng ký thành lập; tình hình nộp thuế chưa phản ánh đúng quy
mô hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Mặt khác, xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới tiến tới toàn
cầu hoá là tất yếu khách quan. Theo đó hội nhập quốc tế về thuế ngày càng
sâu rộng nhằm khuyến khích đầu tư, tự do hoá thương mại trên toàn thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2
Ngoài việc phải xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích, công tác
quản lý thuế phải được cải cách và hiện đại hoá theo các chuẩn mực quản lý
thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước

thu thuế trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu về thực
trạng công tác quản lý thu thuế đối với các Hộ kinh doanh và các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu thuế
đối với các Hộ kinh doanh và các doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2014.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác quản
lý thu thuế,các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác động đến hiệu quả của
công tác quản lý thu thuế tại huyện Đại Từ. Qua đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý thuế trên địa bàn huyện.
4. Đóng góp mới của Luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
-

: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế và quản lý

thu thuế. Từ bài học kinh nghiệm nghiên cứu lý luận sẽ áp dụng đưa vào
nghiên cứu thực tiễn.
-

:
c quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Đại Từ nói riêng và

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có thể áp dụng đối với những địa bàn có điều
kiện tương tự.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các hộ
kinh doanh và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước huy động theo luật một phần
tài chính quốc gia vào quỹ tiền tệ tập trung để hình thành quỹ NSNN nhằm
đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành nền kinh tế. Xét về bản chất, thu NSNN
chứa đựng các mối quan hệ nhiều mặt như quan hệ quyền lực chính trị (bắt
buộc các chủ thể phải nộp một phần thu nhập cho Nhà nước); quan hệ kinh tế
(thể hiện quá trình phân phối lại quan hệ NSNN), quan hệ quản lý (xuất phát
và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước). Thu NSNN bao gồm các
khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà
nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các
khoản thu khác theo quy định của Pháp luật.
b. Một số vấn đề chung về thuế
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời của thuế là
một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước. Để
tồn tại và phát triển, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước
hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ Trung ương đến địa
phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản. Chi cho các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

6
công việc thuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng - an ninh, chi xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, chi cho các vần đề về phục lợi ích công
cộng, về sự nghiệp, về xã hội ở hiện tại và lâu dài. Để có nguồn tài chính đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu nói trên, Nhà nước thường sử dụng ba hình thức
động viên đó là: quyên góp của nhân dân; vay của nhân dân và dùng quyền
lực của Nhà nước để bắt buộc nhân dân phải đóng góp. Hình thức quyên góp

do hành vi vi pháp luật". [14]
Ở nước ta, cho đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế.
Theo từ điển tiếng Việt-Trung tâm từ điển học (1998) thì cho rằng thuế là khoản
tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu
nhập, nghề nghiệp... buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới chỉ nhấn mạnh một chiều theo
quan niệm của từng góc độ khác nhau, do đó chưa thật sự đầy đủ và chính xác
được bản chất của thuế. Mặc dù cho đến nay chưa có một định nghĩa thống
nhất về thuế nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản
chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ
tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính
hoàn trả trực tiếp.
Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một
cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có
tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước.
Thứ ba, Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các
khoản thuế đã được Pháp luật quy định.
Qua phân tích các những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta
như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quan về
thuế như sau:
Khái niệm thuế:
"Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

8
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội". [14]


9
nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân thuộc ĐTNT theo các Luật quy định
hiện hành để tạo nguồn thu cho NSNN.
- Cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơ quan Thuế và Hải quan, trong đó:
+ Cơ quan Thuế gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế.
+ Cơ quan Hải quan gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục
hải quan.
- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực
hiện pháp luật về thuế. [8]
Khái niệm mã số thuế:
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc
thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật
về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. MST để
nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên
phạm vi toàn quốc. MST được cấu trúc là một dãy số được chia thành các
nhóm như sau: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13. Trong đó: Hai
chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo
danh mục mã phân khoảng tỉnh. Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh
theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra. Mười
số từ N1 đến N10 được cấp cho người nộp thuế độc lập và đơn vị chính. Ba
chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn
vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.[22]
Khái niệm cơ chế thuế và chính sách thuế:
Cơ chế thuế là cách thức thực hiện quá trình chuyển giao thu nhập từ
các thể nhân và pháp nhân về tay Nhà nước.
Chính sách thuế là việc Nhà nước cụ thể hóa cơ chế thuế bằng những
quy định cụ thể của các văn bản Pháp luật thuế. Chính sách thuế thể hiện rõ

thực hiện theo đúng luật định. Việc thể chế hoá thu nộp thuế bằng các văn bản
pháp luật một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế, mặt khác nhằm tránh
tuỳ tiện trong việc thu thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Thứ hai, thuế là khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn trả
trực tiếp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

11
Thuế không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được
hưởng từ hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Các thể nhân, pháp
nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo luật định không có
quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hoá
dịch vụ nào đó hoặc hoàn trả số thuế họ đã nộp đúng theo luật định. Mức độ
chuyển giao thu nhập của các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước thông qua
thuế được xác định dựa trên cơ sở thực trạng kinh tế - xã hội, mục tiêu phát
triển đất nước và nhu cầu tài chính chung của Nhà nước trong từng giai đoạn
cụ thể.
Đặc điểm này giúp ta phân biệt thuế với các khoản thu phí, lệ phí
của NSNN. Phí và lệ phí cũng là các khoản thu mang tính bắt buộc của
NSNN, nhưng tính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực tiếp với việc khai
thác và hưởng thụ lợi ích từ những dịch vụ công cộng nhất định do Nhà
nước cung cấp.
Tuy vậy, thuế là một khoản động viên của Nhà nước mang tính chất
hoàn trả gián tiếp. Sự hoàn trả này được thể hiện thông qua việc khai thác
hưởng thụ lợi ích từ hàng hoá công cộng do Nhà nước đầu tư cung cấp của
các thể nhân và pháp nhân trong xã hội.
Thứ ba, thuế là một hình thức phân phối lại của cải xã hội chứa đựng
các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội.

Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước
Thuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế hiện nay. Thuế
là công cụ chủ yếu để tập hợp và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Thuế
được thu dựa trên cơ sở thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định thì
nguồn thu cũng ổn định. Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế
phải bao quát hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập,
mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thu đầy đủ và hợp lý.
Như vậy, để đảm bảo thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

13
Nhà nước thì cần có chính sách, hệ thống thuế phù hợp với khả năng của nền
kinh tế, với sức đóng góp của nhân dân và giúp thực hiện mục tiêu kinh tế
tăng trưởng cao và ổn định.
Điểm giống nhau và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí
Thuế, phí và lệ phí giống nhau ở chỗ đều là khoản thu của ngân sách
Nhà nước; đều là một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân đóng góp cho Nhà
nước; đều chứa đựng tính quyền lực của Nhà nước…
Ngoài ra, thuế và phí, lệ phí về mặt kinh tế còn khác nhau về mục đích
sử dụng số tiền thu được và tính hoàn trả cho người nộp: mọi khoản thuế thu
được đều tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
chung của Nhà nước, nguồn thu cho mọi loại thuế không gắn với một mục đích
chi nhất định. Trong khi phí, lệ phí thường gắn với một mục tiêu chi cụ thể cho
một hoạt động cụ thể của Nhà nước. Mặt khác thuế không mang tính hoàn trả
trực tiếp và ngang giá như phí, lệ phí, chỉ khi được hưởng lợi ích hay dịch vụ
công cộng mới phải nộp phí, lệ phí và khi phát sinh nhu cầu thì mới thu.
Từ đó cho thấy, thuế là nguồn thu cơ bản của Nhà nước, các khoản thu

89.967

76,9

20,5

2011

400.800

92,6

20,2

(Nguồn: Tổng cục Thuế)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

14
Số liệu thống kê trên cho thấy số thu thuế và phí chiếm phần lớn trong
tổng thu NSNN và tăng nhanh qua các năm, đảm bảo về cơ bản yêu cầu chi
thường xuyên ngày càng tăng của NSNN, giảm bội chi Ngân sách, giảm lạm
phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội, an ninh quốc phòng và giành
một phần để tăng tích luỹ. Do vậy có thể khẳng định thuế là nguồn thu quan
trọng và chủ yếu của NSNN.
Thuế có các vai trò cơ bản như sau:
Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Ngoài việc huy động cho thu ngân sách Nhà nước, thuế còn có vai trò
quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến

đoán dựa trên nhiều yếu tố chứ không chỉ dựa vào mức thuế suất hay phạm vi
đánh thuế. Cần phân biệt rõ giữa công bằng xã hội và bình quân chủ nghĩa mọi người nộp thuế như nhau mới là công bằng thì không đúng. Ví dụ như
đánh thuế cao lên người có thu nhập cao nhưng đồng thời cần có những qui
định khác để khuyến khích họ đầu tư chất xám, đầu tư vốn, cải tiến kĩ thuật công nghệ để ngày càng nâng cao thu nhập thì đã là công bằng.
Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải
được biểu hiện bằng Luật pháp, chế độ, qui định rõ ràng của Nhà nước để
buộc mọi người phải tuân theo, điển hình là thuế. Công bằng còn thể hiện ở
việc Nhà nước có những biện pháp chống thất thu hiệu quả; chế độ miễn,
giảm thuế hợp lý; kiểm tra xử lý nghiêm minh những vụ vi phạm; khắc phục
tình trạng cửa quyền, móc ngoặc, tham ô… của cán bộ thuế.
1.1.2. Nội dung quản lý thu thuế
1.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế là một nội dung quan trọng trong
quản lý thu thuế đối với DN. Việc tổ chức bộ máy quản lý thu thuế không chỉ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Trích đoạn Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp phân tích thông tin Chỉ tiêu phản ánh kết quả quảnlý thu thuế của Chi cục Thuế Điều kiện tự nhiên Nhận xét chung về huyện Đại Từ
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status