BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ÐỒNG NAI, THÁNG 12/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ỌC
PGS.TS. HÀ XUÂN THẠCH
ÐỒNG NAI, THÁNG 12/2014
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn thầy PGS. TS. Hà Xuân Thạch đã tận
tình hướng dẫn và góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôi trong suốt quá trình
thực hiện.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Chi cục thuế Biên Hòa cùng
các anh chị cán bộ nhân viên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông
tin số liệu.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các Thầy cô khoa Sau đại học Trường Đại
học Lạc Hồng đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành
chương trình học trong suốt thời gian tôi theo học tại trường. Tôi cám ơn các Thầy
Cô giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền dạy những kinh nghiệm quý
báu làm nền tảng cho tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Đánh giá đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế thông qua
việc đánh giá rủi ro trong hoạt động thu thuế.
c/ Thực trạng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Quy định về tổ chức bộ máy quản lý trong tổ chức hành chính tại Việt Nam
Xây dựng bộ máy kiểm soát nội bộ theo quy định chung
Xây dựng bộ máy kiểm soát nội bộ tại Chi cục thuế
Khảo sát và thống kê bằng phiếu câu hỏi về tình trạng thực tế về công tác thu
thuế tại Chi cục thuế
d/ Đề xuất giải pháp nhằm áp dụng mô hình kiểm soát nội bộ trong các tổ
chức hành chính công của INTOSAI để xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ
hữu hiệu và hiệu quả hơn trong công tác phòng chống thất thu thuế tại Chi cục thuế
Những vấn đề còn bất cập trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
còn tồn tại.
Định hướng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm kết hợp những ưu
điểm của kiểm soát nội bộ của tổ chức INTOSAI vào thực tiễn công tác thu thuế tại
Việt Nam.
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
..............................................11
1.2
................................. 12
1.2.1 Lược sử ra đời KSNB trong hoạt động công.............................................12
1.2.2
........................13
1.2.3
công ....................................................................................................................14
1.3 Kiểm soát n
............................................ 21
1.3.1
.........................................................................21
1.3.2
GT ......................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................24
...................................................................................................................................25
2.1 Giới thiệu tổng quát về Chi cục thuế Biên Hòa: .............................................. 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................67
...........................68
3.1
.............................................................................. 68
3.1.1
.................................................................68
3.1.2
............................................................................................................................69
3.1.3
............................70
3.2
.................... 72
3.2.1 Về Môi trường kiểm soát: .........................................................................72
3.2.2 Về Đánh giá rủi ro .....................................................................................73
3.2.3 Về Hoạt động kiểm soát ............................................................................74
3.2.4 Về thông tin và truyền thông .....................................................................75
3.2.5 Về công tác giám sát .................................................................................76
3.3
.................. 77
3.2.6
CCHC
Cải cách hành chánh
CCT.BH
Chi cục thuế thành phố Biên Hòa
CCVC
Cán bộ viên chức
ERM
Hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Rick
Management)
GAO
Cơ quan Giải tỏa Trách nhiệm Chính phủ (GAO) – cơ quan
KTTC của Mỹ
GTGT
Thuế giá trị gia tăng
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Thu nhập doanh nghiệp
TP.Biên
Hòa
Thành phố Biên Hòa
VSA
Chuẩn mực kiểm toán
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Số thứ tự
Nội dung
Trang
Bảng biểu
Bảng 2.1: Thành phần đối tượng nghiên cứu
33
Bảng 2.2:
40
Bảng 2.8: Kết quả thống kê nhân tố Môi trường kiểm soát
43
Bảng 2.9: Kết quả thống kê nhân tố Đánh giá rủi ro
48
Bảng
2.10:
Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát
54
Bảng
2.10:
Kết quả thống kê nhân tố Thông tin truyền thông
57
Bảng
2.11:
Kết quả thống kê nhân tố Giám sát
60
thuế đã và đang từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ về thuế (Tuyên
truyền hỗ trợ về thuế; Đăng ký thuế; Khai thuế; Hoàn thuế; miễn giảm thuế;
Kiểm tra thuế; Giải quyết khiếu nại tố cáo...), đổi mới tất cả các quy trình quản
lý thuế theo cơ chế “tự tính – tự khai – tự nộp thuế”, áp dụng công nghệ quản lý
thuế tiên tiến, khoa học và hiện đại vào tất cả các khâu quản lý, nâng cao kỹ
2
năng quản lý thuế hiện đại, tính chuyên sâu, chuyên nghiệp cho toàn bộ đội ngũ
cán bộ ngành thuế. Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập trong
những quy định về thuế, công chức thuế bắt tay với doanh nghiệp để giúp doanh
nghiệp trốn thuế cũng như cung cách phục vụ của công chức thuế còn nhũng
nhiễu gây phiền hà cho các doanh nghiệp … làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn
thu thuế của nhà nước.
số thu ngân sách của cả nước. Cùng với xu hướng sự phát triển và hội nhập với
nền kin
Chung tay cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất
lượng quản lý thuế; tăng cường kỷ cương, kỷ luật; đổi mới phương pháp làm
việc; củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế”, năm 2011 “ tiếp tục
cải cách, hiện đại hóa, nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý thuế”, khẩu hiệu năm
2012 “Tiếp tục cải cách hành chính thuế, nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý
thuế”, khẩu hiệu năm 2013 “
–
–
-
tháng 12/2013 đến 07/2014, số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian
tháng 3 và tháng 4/2014 vì đây là khoảng thời gian các doanh nghiệp vừa thực
hiện xong quyết toán, các cán bộ thuế sẽ dễ dàng nhận ra hệ thống quản lý tại chi
cục có hoạt động hữu hiệu hay không khi công việc quyết toán cuối năm phải thực
hiện rất nhiều, những điểm còn thiếu sót cần bổ sung.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010-2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: nghiên cứu sơ bộ các thông tin về cơ quan thuế và tham
khảo ý kiến các vị lãnh đạo trong chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để
bàn quận, từ đó xây dựng bản câu hỏi khảo sát sơ bộ, tiến hành khảo sát thử và xây
dựng bản câu hỏi chính thức.
Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi chính thức nhằm thu nhập dữ
liệu khảo sát, nhập liệu và phân tích. Do tính chất của cuộc nghiên cứu và đối tượng
nghiên cứu có nhiều sự hạn chế, để đảm bảo cỡ mẫu đủ lớn và mức ý nghĩa của đề
tài, 100 bảng câu hỏi khảo sát đã được gửi đi.
4
Phân tích dữ liệu thu thập: Dữ liệu thu thập được đưa vào phân tích sau khi đã
tiến hành làm sạch. Đề tài sử dụng công cụ Microsoft Excel 2010 phân tích dữ liệu
theo phương pháp thống kê mô tả.
5. Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã công bố
Những nghiên cứu trong nước
Theo các nghiên cứu trong nước chúng ta
thông tư 44/2011/TT-NHNN được ban hành bởi ngân hàng nhà
buộc phải có hệ thống này, một phần cũng là do hệ thống văn bản hướng dẫn quy
trình xây dựng còn khá sơ sài, ngoài ra cũng là do các Doanh nghiệp tổ chức
Luận văn thạc sĩ Võ Năm- khoa Kế toán trường Đại học kinh tế Đà Nẵng
(2010) “ Hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định ” :
nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào đơn vị sự nghiệp
công trong hệ thống các cơ sở pháp lý của Nhà nước.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ trong các
đơn vị sự nghiệp công, một vấn đề ít được đề cập đến trong hoạt động quản lý tại
Việt Nam. Từ đó rút ra những yêu cầu của công tác KSNB đối với hoạt động thu
tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát thu tại BHXH tỉnh
Bình Định
Qua nghiên cứu thực tiễn cũng như từ những cơ sở lý luận về KSNB để đề
xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nguồn
thu tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định.
Bùi Thanh Huyền (2010)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại kho bạc
nhà nước Quận 10 TPHCM” luận văn thạc sĩ kinh tế: cung cấp mô hình về hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc, đánh giá và đưa ra những mặt hạn chế trong
kiểm soát tại hệ thống kho bạc quận 10 TPHCM.
Nguyễn Việt Tường (2013)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công
tác chống thất thu thuế tại Chi cục thuế Quận Tân Bình” luận văn thạc sĩ kinh tế.
6
Luận văn đề cập đến thực trạng hệ thống KSNB tại chi cục thuế Quận Tân Bình ,
từ đó đưa ra nhiều giải pháp chống thất thu thuế tại chi cục thuế Quận Tân Bình
Trần Văn Khương (2014)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công
tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bình Định“ - Luận
văn đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Cục thuế tỉnh Bình Định, tìm hiểu các
nguyên nhân tồn tại trong quản lý thuế TNDN tại cục thuế, từ đó đưa ra các giải
pháp hoàn thiện hệ thống KSNB hiệu hiệu hơn.
Nghiên cứu ngoài nước
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TRON
1.1. Tổng quan về
1.1.1.
ểm soát nội bộ.
INTOSAI:
Lược sử ra đời KSNB
Khái niệm KSNB được sử dụng từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 trong các
tài liệu về kiểm toán. Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội
bộ Hoa Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu
KSNB trong các cuộc kiểm toán.
Đến thập niên 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế
hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và
vận dụng nó vào các cuộc kiểm toán. Vào năm 1977, Luật về chống hối lộ nước
ngoài (Foreign Corrrupt Practices act) ra đời, các báo cáo của Cohen Commission
và Financial Executive Institute (FEI) đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế
toán và KSNB. Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) cũng đưa ra các điều luật bắt
buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống KSNB của tổ chức. Năm 1979, Hiệp
hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã thành lập một ủy ban tư vấn đặc
biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ
thống KSNB.
Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1985, AICPA đã tiến hành sang lọc, ban hành
và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm toán viên (KTV) độc lập về
KSNB và báo cáo về KSNB. Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA) cũng ban hành chuẩn
- Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi
phạm pháp luật;
- Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước và nội bộ.
- Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng
đắn và kịp thời.
Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm
bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng được hiểu như sau:
KSNB là một quá trình.
KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong
đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. KSNB là một quá trình
nên sẽ không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát triển cùng với tổ
chức; khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ sung để đáp ứng
cho nhu cầu quản lý.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người.
KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,… mà
phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban
10
Giám đốc, các nhân viên khác… Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ
chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. Vì vậy nó sẽ chịu ảnh hưởng của
những vấn đề mang tính chất của con người như trình độ, nhận thức, môi trường
hoạt động…
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý.
Chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện. Vì
khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của
con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và
phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy
ra. Hơn nũa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý và chi
phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá
tường thuật hoặc kết hợp cả hai hình thức trên nhằm đưa ra được một hình ảnh cụ
thể để phục vụ cho công tác kiểm soát.
1.1.3.
1.1.3.1.
-
-
-
-
-
1.1.3.2.
-
- HTKSN
12
-
-
1.2.
1.2.1. Lược sử ra đời KSNB trong hoạt động công
Năm 1992, Ủy ban các tổ chức đồng bảo trợ (thường được gọi là COSO) của
Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường gọi là Ủy ban
Treadway) đã công bố Báo cáo COSO 1992, đưa ra một khuôn mẫu về KSNB. Báo
13
-
Đánh giá rủi ro;
-
Các hoạt động kiểm soát;
-
Thông tin và truyền thông;
-
Giám sát.
Đến năm 2004, căn cứ theo COSO 2004 vận dụng hình thành INTOSAI 2004
chuyên về kiểm soát rủi ro. Đến năm đã có một quốc gia vận dụng COSO 2013
nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong môi trường ứng dụng nguồn lực máy vi
tính ERP.
1.2.2. Khái niệ
Đối với một tổ chức hành chính công thì theo Hướng dẫn về KSNB của Tổ
chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) sẽ thấy rõ được tầm quan
trọng của tổ chức KSNB như:
-
Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị.
cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ
cấu tổ chứ
ồm:
Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo
và của đội ngũ nhân viên:
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân
viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ. Tinh thần tôn trọng
đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy
định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức nhà nước.
Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu (tone) của
toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị;
ví dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ,.. mang tính công bằng, khách
quan, vô tư, không thiên vị,…Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần
này trong sứ mệnh và trong tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức thông qua các văn bản
chính thức; chẳng hạn như xây dựng giá trị đạo đức trong đơn vị mang tính công
bằng, dung hòa các lợi ích, giảm thiểu các yếu tố cơ hội có thể phát sinh các gian
lận, tham nhũng.
Năng lực nhân viên:
Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỷ năng làm việc cần thiết
để đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu qủa và hữu
hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc
thiết lập hệ thống KSNB.
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo. Mỗi cấp quản lý ý thức được
quyền hạn của mình tới đâu.
- Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời,
kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.
Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức
độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất
trong cơ quan.