Nghiên cứu sử dụng vật liệu nano từ tính cofe2o4 làm chất mang xúc tác cho phản ứng knoevenagel, sonogashira, suzuki, heck - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÙI TẤN NGHĨA

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẬT LIỆU NANO TỪ TÍNH CoFe2O4
LÀM CHẤT MANG XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG
KNOEVENAGEL, SONOGASHIRA, SUZUKI, HECK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÙI TẤN NGHĨA

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẬT LIỆU NANO TỪ TÍNH CoFe2O4
LÀM CHẤT MANG XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG
KNOEVENAGEL, SONOGASHIRA, SUZUKI, HECK

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC CÁC CHẤT HỮU CƠ
Mã số chuyên ngành: 62527505
Phản biện độc lập 1: GS.TS. Đinh Thị Ngọ
Phản biện độc lập 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Dung
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Phong
Phản biện 2: PGS.TS. Đặng Mậu Chiến
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hạnh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

lần mà hoạt tính không giảm.

ii


ABSTRACT
Cobalt superparamagnetic (CoFe2O4) nanoparticles were synthesized following
a microemulsion method and functionalized by using the supported ligand and
palladium acetate to form the immobilized palladium complex catalyst with a
palladium loading of 0.30 mmol/g. The catalyst was characterized by X-ray powder
diffraction (XRD), scanning electron microscopy (SEM), transmission electron
microscopy

(TEM),

thermogravimetric

analysis

(TGA),

vibrating

sample

magnetometry (VSM), Fourier transform infrared (FT-IR), atomic absorption
spectrophotometry (AAS), and nitrogen physisorption measurements. The results
proved that the Pd(II)-CoFe2O4 magnetic nanoparticles were as an efficient catalyst for
several carbon-carbon couplings including for the Suzuki reaction between 4’bromoacetophenone with phenylboronic acid, and the Sonogashira reaction between
4’-bromoacetophenone with phenylacetylene, and the Heck reaction between 4’bromoacetophenone with styrene under conventional and microwave irradiation

GIỚI THIỆU................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
1.1. Giới thiệu .......................................................................................................... 3
1.2. Phản ứng ghép đôi carbon-carbon trên xúc tác palladium được mang trên chất
mang polymer .......................................................................................................... 7
1.3. Phản ứng ghép đôi carbon-carbon trên xúc tác palladium được mang trên chất
mang silica ............................................................................................................. 13
1.4. Phản ứng ghép đôi carbon-carbon trên xúc tác nano palladium ....................... 20
1.5. Phản ứng ghép đôi carbon-carbon trên xúc tác palladium được mang trên chất
mang nano từ tính .................................................................................................. 22
1.5.1. Vật liệu từ tính ......................................................................................... 22
1.5.2. Vật liệu nano từ tính ................................................................................. 27
1.5.3. Vật liệu nano từ tính ứng dụng làm chất mang xúc tác ............................. 28
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ................................................................................. 37
2.1. Nguyên vật liệu và trang thiết bị...................................................................... 37
2.1.1. Nguyên vật liệu ........................................................................................ 37
2.1.2. Trang thiết bị ............................................................................................ 37
2.2. Tổng hợp xúc tác............................................................................................. 39
2.2.1. Tổng hợp hạt nano từ tính CoFe2O4 (CoFe2O4 MNPs).............................. 39
2.2.2. Làm giàu -OH trên bề mặt hạt nano từ tính CoFe2O4 ................................ 39
2.2.3. Gắn nhóm chức amino lên hạt nano từ tính CoFe2O4 đã làm giàu –OH .... 39
2.2.4. Gắn nhóm base Schiff lên hạt nano từ tính được amine hoá 1N-MNPs, 2NMNPs và 3N-MNPs ........................................................................................... 40
2.2.5. Cố định palladium trên hạt nano từ tính CoFe2O4 ..................................... 40
2.3. Khảo sát hoạt tính xúc tác ............................................................................... 41
2.3.1. Phản ứng Knoevenagel ............................................................................. 41
2.3.2. Phản ứng Sonogashira .............................................................................. 41
2.3.3. Phản ứng Suzuki ...................................................................................... 43
v



3.4.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại base ................................................ 95
3.4.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ.................................................. 97
vi


3.4.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác ................................. 98
3.4.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol phenylboronic acid: 4’bromoacetophenone ......................................................................................... 100
3.4.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vị trí nhóm thế Br- trên vòng benzene của
acetophenone ................................................................................................... 101
3.4.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhóm thế.............................................. 103
3.4.7. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhóm thế halogen trên vòng benzene của
acetophenone ................................................................................................... 105
3.4.8. Kết quả so sánh hoạt tính xúc tác Pd-1N-MNPs, Pd-2N-MNPs và Pd-3NMNPs............................................................................................................... 107
3.4.9. Kết quả khảo sát tính dị thể của xúc tác .................................................. 110
3.4.10. Kết quả khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng xúc tác ..................... 112
3.5. Kết quả thực hiện phản ứng Heck.................................................................. 113
3.5.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại base .............................................. 114
3.5.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác ............................... 117
3.5.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ................................................ 120
3.5.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol styrene: 4’-bromoacetophenone
........................................................................................................................ 121
3.5.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol base: 4’-bromoacetophenone . 122
3.5.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các nhóm thế trên vòng benzene của
bromobenzene .................................................................................................. 123
3.5.7. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhóm thế halogen trên vòng benzene của
acetophenone ................................................................................................... 125
3.5.8. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của vị trí nhóm thế Br- trên vòng benzene của
acetophenone ................................................................................................... 128
3.5.9. Kết quả khảo sát tính dị thể của xúc tác .................................................. 129
3.5.10. Kết quả so sánh hoạt tính xúc tác Pd-1N-MNPs, Pd-2N-MNPs và Pd-3NMNPs............................................................................................................... 130

Hình 1.19. Sơ đồ tổng hợp xúc tác phức Pd(II)-MCM-41 [60] .................................. 17
Hình 1.20. Cấu trúc của xúc tác MCM-41-Pd [61] .................................................... 17
Hình 1.21. Sơ đồ tổng hợp xúc tác MCM-41-2N-Pd(II) [62] ..................................... 18
Hình 1.22. Sơ đồ tổng hợp xúc tác phức SBA-15@DABCO-Pd [64] ........................ 18
Hình 1.23. Sơ đồ tổng hợp xúc tác phức [Ph-SBA-15-PPh3-Pd] cố định trên chất mang
SBA-15 [65] .............................................................................................................. 19
Hình 1.24. Hình minh họa các domain của vật liệu từ ferromagnetic hoặc
ferrimagnetic [87] ...................................................................................................... 23
Hình 1.25. Mô tả trạng thái các domain của vật liệu từ ferromagnetic hoặc
ferrimagnetic khi áp đặt từ trường ngoài [88] ............................................................. 24
viii


Hình 1.26. Định hướng các moment từ của paramagnetic (a), ferromagnetic (b),
antiferromagnetic (c), ferrimagnetic (d) ..................................................................... 24
Hình 1.27. Đường cong từ trễ M(H) và trạng thái của moment từ.............................. 25
Hình 1.28. Quan hệ giữa kích thước hạt với độ từ kháng ........................................... 28
Hình 1.29. Biến tính bề mặt của hạt nano từ tính Fe3O4 bằng dopamine [91] ............. 29
Hình 1.30. Biến tính bề mặt của hạt nano SiO2 bằng silane [91] ................................ 29
Hình 1.31. Biến tính bề mặt của hạt nano từ tính Fe3O4 bằng cách polymer hóa trực
tiếp trên bề mặt hạt nano [91] .................................................................................... 29
Hình 1.32. Biến tính bề mặt của hạt nano từ tính Fe3O4 bằng cách phủ polymer [91] 29
Hình 1.33. Biến tính bề mặt của hạt nano từ tính bằng silica theo phương pháp Stober
[91] ............................................................................................................................ 30
Hình 1.34. Biến tính bề mặt của hạt nano từ tính bằng silica theo phương pháp vi nhũ
[91] ............................................................................................................................ 30
Hình 1.35. Phản ứng Suzuki trên xúc tác phức Salen Pd(II) trên chất mang Fe3O4/SiO2
[150] .......................................................................................................................... 34
Hình 3.1. Cấu trúc nhũ kép (bi-layer) bao quanh hạt nano CoFe2O4 trong dung dịch
SDS và methylamine ................................................................................................. 47

Hình 3.19. Ảnh hưởng của dung môi lên độ chuyển hoá của phản ứng...................... 59
Hình 3.20. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên độ chuyển hoá của phản ứng........ 60
Hình 3.21. Ảnh hưởng của các nhóm thế trên vòng benzene lên độ chuyển hoá của
phản ứng .................................................................................................................... 61
Hình 3.22. Cơ chế của phản ứng Knoevenagel sử dụng xúc tác base rắn [202] .......... 62
Hình 3.23. Kiểm tra tính dị thể của xúc tác................................................................ 62
Hình 3.24. Kết quả khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng xúc tác ......................... 63
Hình 3.25. Kết quả XRD của hạt nano từ tính CoFe2O4 được amine hoá trước khi sử
dụng làm xúc tác (a) và (b) sau khi sử dụng làm xúc tác 5 lần .................................... 65
Hình 3.26. Ảnh SEM của hạt nano từ tính CoFe2O4 được amine hoá trước khi sử dụng
(a) và (b) sau khi sử dụng làm xúc tác 5 lần ............................................................... 66
Hình 3.27. Ảnh TEM của hạt nano từ tính CoFe2O4 được amine hoá trước khi sử dụng
(a) và (b) sau khi sử dụng làm xúc tác 5 lần ............................................................... 67
Hình 3.28. Đường cong từ trễ của hạt nano CoFe2O4 được amine hoá trước khi sử
dụng (a) và (b) sau khi sử dụng làm xúc tác 5 lần ...................................................... 68
Hình 3.29. Phản ứng Sonogashira giữa các dẫn xuất aryl halide và phenylacetylene . 69
Hình 3.30. Cơ chế của phản ứng Sonogashira được đề nghị bởi Najéra [209] ........... 70
Hình 3.31. Ảnh hưởng của loại base lên độ chuyển hóa của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt thông thường ............................................................................................... 71
Hình 3.32. Ảnh hưởng của loại base lên độ chuyển hóa của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt bằng vi sóng ................................................................................................ 72
x


Hình 3.33. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ chuyển hóa của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt thông thường ............................................................................................... 73
Hình 3.34. Ảnh hưởng của cường độ chiếu xạ vi sóng lên độ chuyển hóa của phản ứng
.................................................................................................................................. 73
Hình 3.35. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác Pd-2N-MNPs lên độ chuyển hóa trong
điều kiện gia nhiệt thông thường ................................................................................ 75

Hình 3.49. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng tác chất
4’-bromoacetophenone trong điều kiện gia nhiệt thông thường .................................. 88
Hình 3.50. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng tác chất
4’-bromoacetophenone trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ................................... 89
Hình 3.51. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng tác chất
4’-bromonitrobenzene trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng .................................... 89
Hình 3.52. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng các dẫn
xuất của bromobenzene chứa nhóm thế đẩy điện tử trong điều kiện gia nhiệt bằng vi
sóng ........................................................................................................................... 90
Hình 3.53. So sánh hoạt tính của xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng tác chất 4’bromonitrobenzene trong điều kiện gia nhiệt thông thường........................................ 90
Hình 3.54. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng các dẫn
xuất của bromobenzene chứa nhóm thế đẩy điện tử trong điều kiện gia nhiệt thông
thường ....................................................................................................................... 91
Hình 3.55. Khảo sát diễn biến phản ứng của dung dịch sau khi đã tách xúc tác 2 trong
điều kiện gia nhiệt thông thường ................................................................................ 92
Hình 3.56. Khảo sát diễn biến phản ứng của dung dịch sau khi đã tách xúc tác 3 trong
điều kiện gia nhiệt thông thường ................................................................................ 92
Hình 3.57. Xúc tác Pd-2N-MNPs được phân tán trong dung môi DMF (a) và ........... 93
Hình 3.58. Khảo sát khả năng tái sử dụng xúc tác trong điều kiện gia nhiệt thông
thường ....................................................................................................................... 94
Hình 3.59. Khảo sát khả năng tái sử dụng xúc tác trong điều kiện gia nhiệt bằng vi
sóng ........................................................................................................................... 94
Hình 3.60. Phản ứng Suzuki giữa các dẫn xuất aryl halide và aryl boronic acid......... 95
Hình 3.61. Cơ chế của phản ứng Suzuki được đề nghị bởi Jones và cộng sự [2] ........ 95
Hình 3.62. Ảnh hưởng của loại base lên độ chuyển hoá của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt thông thường ............................................................................................... 96
Hình 3.63. Ảnh hưởng của loại base lên độ chuyển hoá của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt bằng vi sóng ................................................................................................ 97
Hình 3.64. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ chuyển hoá của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt thông thường ............................................................................................... 98

thường ..................................................................................................................... 109
Hình 3.78. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2, xúc tác 3 khi sử dụng tác chất 4bromonitrobenzene trong điều kiện gia nhiệt thông thường...................................... 109
Hình 3.79. So sánh hoạt tính của xúc tác 1, xúc tác 2 khi sử dụng tác chất 4bromobenzonitrile và bromobenzene trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ............ 110
Hình 3.80. Khảo sát tính dị thể của xúc tác 2 trong điều kiện gia nhiệt thông thường
................................................................................................................................ 111
xiii


Hình 3.81. Khảo sát tính dị thể của xúc tác 3 trong điều kiện gia nhiệt thông thường
................................................................................................................................ 112
Hình 3.82. Khảo sát khả năng tái sử dụng xúc trong điều kiện gia nhiệt thông thường
................................................................................................................................ 113
Hình 3.83. Khảo sát khả năng tái sử dụng xúc tác trong điều kiện gia nhiệt bằng vi
sóng ......................................................................................................................... 113
Hình 3.84. Phản ứng Heck giữa các dẫn xuất của aryl halide và styrene .................. 113
Hình 3.85. Cơ chế của phản ứng Heck được đề nghị bởi Jones và cộng sự [2] ........ 114
Hình 3.86. Ảnh hưởng của loại base lên độ chuyển hóa của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt thông thường ............................................................................................. 115
Hình 3.87. Ảnh hưởng của loại base lên độ chọn lọc của phản ứng trong điều kiện gia
nhiệt thông thường ................................................................................................... 116
Hình 3.88. Ảnh hưởng của loại base lên độ chuyển hóa của phản ứng trong điều kiện
gia nhiệt bằng vi sóng .............................................................................................. 116
Hình 3.89. Ảnh hưởng của loại base lên độ chọn lọc của phản ứng trong điều kiện gia
nhiệt bằng vi sóng .................................................................................................... 117
Hình 3.90. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên độ chuyển hóa của phản ứng trong
điều kiện gia nhiệt thông thường .............................................................................. 118
Hình 3.91. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên độ chọn lọc của phản ứng trong điều
kiện gia nhiệt thông thường ..................................................................................... 118
Hình 3.92. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên độ chuyển hóa của phản ứng trong
điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ............................................................................... 119

Hình 3.106. Ảnh hưởng của nhóm thế halogen trên vòng benzene của acetophenone
lên độ chọn lọc của phản ứng trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ....................... 128
Hình 3.107. Ảnh hưởng của vị trí nhóm thế Br trên vòng benzene của acetophenone
lên độ chuyển hóa của phản ứng trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ................... 129
Hình 3.108. Khảo sát tính dị thể của xúc tác 2 trong điều kiện gia nhiệt thông thường
................................................................................................................................ 130
Hình 3.109. So sánh hoạt tính xúc tác 1,2,3 khi sử dụng tác chất 4’bromoacetophenone trong điều kiện gia nhiệt thông thường .................................... 131
Hình 3.110. So sánh độ chọn lọc của của phản ứng với các xúc tác 1,2,3 khi sử dụng
tác chất 4’-bromoacetophenone trong điều kiện gia nhiệt thông thường ................... 131
Hình 3.111. So sánh hoạt tính xúc tác 1,2 khi sử dụng tác chất 4’-bromoacetophenone
trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ...................................................................... 132
Hình 3.112. So sánh độ chọn lọc của của phản ứng với các xúc tác 1,2 khi sử dụng tác
chất 4’-bromoacetophenone trong điều kiện gia nhiệt bằng vi sóng ......................... 132
Hình 3.113. So sánh hoạt tính xúc tác 1,2,3 khi sử dụng tác chất là 4bromonitrobenzene và 4-bromotoluene trong điều kiện gia nhiệt thông thường ....... 133

xv


Hình 3.114. Khảo sát khả năng tái sử dụng xúc tác trong điều kiện gia nhiệt thông
thường ..................................................................................................................... 134
Hình 3.115. Khảo sát khả năng tái sử dụng xúc tác trong điều kiện gia nhiệt bằng vi
sóng ......................................................................................................................... 134

xvi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các phản ứng ghép đôi tiêu biểu .................................................................. 3
Bảng 1.2. Phân loại các phương pháp biến đổi bề mặt của chất mang nano từ tính [91]
.................................................................................................................................. 30

khác nhau. Yêu cầu quan trọng của các chất xúc tác, đặc biệt là những xúc tác kim loại
quý hiếm, là hoạt tính, độ chọn lọc cao, dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng và
khả năng tái sử dụng cao. Trong phương pháp tiếp cận "hóa học xanh" cho các phản
ứng có xúc tác, thu hồi và tái sử dụng xúc tác sẽ trở thành một yếu tố quan trọng bởi vì
yêu cầu nghiêm ngặt về sinh thái và phát triển bền vững [1].
Xúc tác trên chất mang rắn đã và đang được các nhà khoa học quan tâm do có ưu
điểm dễ tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng và có khả năng tái sử dụng cao, cũng như giải
quyết được vấn đề sản phẩm phản ứng bị nhiễm vết kim loại nặng nhưng có nhược
điểm rất lớn là khả năng phân tán kém dẫn đến điều kiện phản ứng rất khắc nghiệt so
với những xúc tác đồng thể. Nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách giảm
kích thước của các hạt xúc tác về vùng nano để tăng diện tích bề mặt riêng và đồng
thời làm tăng hoạt tính xúc tác. Tuy nhiên, khi hạt xúc tác có đường kính nhỏ hơn 100
nm rất khó tách bằng các phương pháp thông thường như lọc hoặc ly tâm.
Trong những năm gần đây, vật liệu có cấu trúc spinel ferrite được giới khoa học
quan tâm nhiều, nhất là khi đưa về kích thước nano vì thể hiện những tính chất đặc
biệt dựa trên cấu trúc tinh thể và hóa học của chúng. Khi sử dụng làm chất mang cho
xúc tác ở kích thước nano, chúng dễ dàng phân tán trong dung môi và tiếp cận với tác
chất. Điểm nổi bật nhất của hạt nano spinel ferrite khi được sử dụng làm chất mang
cho xúc tác là có thể dễ dàng loại bỏ ra khỏi hỗn hợp phản ứng bằng một từ trường
ngoài [1].

1


Với luận án này, khả năng ứng dụng của hạt nano từ tính làm chất mang xúc tác
palladium trong một số phản ứng ghép đôi carbon-carbon như Heck, Suzuki và
Sonogashira đã được nghiên cứu. Trọng tâm chính của các khảo sát nhằm đánh giá
hoạt tính, độ chọn lọc và khả năng thu hồi, tái sử dụng của xúc tác. Với mục tiêu trên,
luận án bao gồm các nội dung nghiên cứu như sau:
1. Tổng hợp xúc tác cố định trên vật liệu nano từ tính

Glaser
Ullmann
GombergBachmann

Tác chất A

R-X

sp³

homo

Na

1869 RC≡CH

sp

RC≡CH

sp

homo

Cu

1901

sp²



sp²

Ar-N2X sp²

cross

sp

RC≡CX

sp

cross

Cu

sp

Ar-X

sp²

cross

Cu

Gilman

1967

Ar-X

sp²

cross

Pd
hoặc
Ni

3

cross

Có sự
hiện
diện của
base
Có sự
hiện
diện của
base


Bảng 1.1. Các phản ứng ghép đôi tiêu biểu (tiếp theo)
Phản ứng

Năm

Tác chất A

sp³,
sp³
sp², R-X
sp²
sp

Stille

1978

R-SnR3

sp³,
sp³
sp², R-X
sp²
sp

Suzuki

1979 R-B(OR)2

sp²

sp³
R-X
sp²

homo/cross Xúc
coupling

Pd

Pd

Có sự hiện
diện của
base

cross

Pd

Có sự hiện
diện của
base

cross

Hiyama

1988

R-SiR3

sp²

sp³
R-X
sp²


Ví dụ, phản ứng ghép đôi Heck (hình 1.1) là một giai đoạn trong quá trình điều
chế dược phẩm CP-724,714 (quinazoline) [4] - là dược phẩm có khả năng ngăn ngừa
bệnh ung thư, hoặc trong quá trình điều chế dược phẩm BMS-204352 - là dược phẩm
4


có khả năng chống đột quỵ [5]. Phản ứng ghép đôi Heck cũng là một hay nhiều giai
đoạn trong quá trình điều chế một số dược phẩm khác có cấu trúc phức tạp dựa trên cơ
sở các hoạt chất có nguồn gốc tự nhiên như rosavin và dẫn xuất [6], resveratrol và dẫn
xuất [7], hoặc trong quá trình điều chế một số loại thuỷ tinh hữu cơ hoặc polymer dẫn
điện có tính năng đặc biệt [8]. Ngoài ra, rất nhiều quá trình điều chế những dược phẩm
quan trọng khác cũng như những hợp chất trung gian có giá trị cần sử dụng đến phản
ứng ghép đôi Heck [3].

Hình 1.1. Phản ứng Heck giữa các dẫn xuất aryl halide và styrene
Phản ứng ghép đôi Suzuki (hình 1.2) là một giai đoạn trong quá trình điều chế
các dẫn xuất của pyridazine có nhiều hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, chống trầm
cảm, hạ huyết áp, giảm đau, kháng viêm, chống ung thư [9-11], hoặc các dược phẩm
khác như thuốc gây ức chế, ngăn ngừa ung thư tuỷ TMC-95A [12], epothilone và các
dẫn xuất được sử dụng trong điều trị ung thư [13], (+)-dynemicin A [14],
discodermolide [15] kháng ung thư, oximidine II có tác dụng kháng u [16], (+)dragmacidin F kháng virus [17], dragmacidin D [18], dragmacidin B, C [19], boscalid
kháng nấm [20], valsartan điều trị huyết áp [21]. Các dẫn xuất của piperazin như
amoxapine chống trầm cảm, cyclizine kháng histamine và tác động cholinergic,
sildenafil (Viagra) gây ức chế, imatinib chống rối loạn chuyển hóa tyrosine…được
tổng hợp bằng quy trình có sử dụng phản ứng Suzuki trong điều kiện gia nhiệt có sự
hỗ trợ vi sóng [22].

Hình 1.2. Phản ứng Suzuki giữa các dẫn xuất aryl halide và phenylboronic acid

5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status