Nghiên cứu một số kỹ thuật xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THỊ KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT XÁC THỰC TRONG HỆ
THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THỊ KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT XÁC THỰC TRONG
HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Đỗ Năng Toàn

Hà Nội – 2015


gian cũng nhƣ kiến thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự quan tâm
đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài có thể ứng dụng vào thực tế hiệu
quả nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Tuyến


3
Mục lục
Lời cam đoan .......................................................................................................... 1
Lời cảm ơn .............................................................................................................. 2
Mục lục ................................................................................................................... 3
Danh mục từ viết tắt................................................................................................ 5
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ BÀI TOÁN XÁC
THỰC ............................................................................................................................ 12
1.1. Tổng quan về bài toán xác thực........................................................................... 12
1.1.1. Khái niệm về thanh toán điện tử ........................................................................... 12
1.1.2. Các đặc trƣng của TTĐT......................................................................................... 12
1.1.3. Lợi ích của thanh toán điện tử................................................................................. 13
1.1.4. Vai trò của thanh toán điện tử ................................................................................. 14
1.1.5. Quy trình thanh toán điện tử ................................................................................... 16
1.1.6. Các mô hình thanh toán điện tử .............................................................................. 16
1.1.7. Một số hình thức thanh toán điện tử....................................................................... 18
1.1.8. Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam và trên thế giới .................... 30
1.2. Xác thực trong thanh toán điện tử ................................................................... 34
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................................ 34

3.5.1. Mã hóa RSA, MD5 và áp dụng trong hệ thống .................................................. 62
3.5.2. Giải thuật chữ ký số RSA áp dụng trong hệ thống ............................................. 63
3.5.3. Chứng thực khách hàng ......................................................................................... 64
3.6. Một số kết quả chƣơng trình .......................................................................... 66
3.6.1. Giao diện ngƣời dùng ............................................................................................ 66
3.6.2. Thủ tục đăng ký thành viên ................................................................................... 67
3.6.3. Chức năng mua hàng và thanh toán trực tuyến ................................................... 67
3.6.4. Chức năng quản trị thông tin ................................................................................. 69
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 71


5
Danh mục từ viết tắt
STT Từ viết tắt

Viết đầy đủ

1

2 FA

Two-factor authentication

2

AES

Advanced Encryption Standard


8

CVC

Card Verification Code

9

CVV

Card Verification Value

10

DES

Data Encryption Standard

11

DSA

Digital Signature Standard

12

ECB

European Central Bank


18

IBM

International Business Machines

19

IE

Internet Ẽxplorer

20

IMAP

Internet Messaging Access Protocol

21

IP

Internet Protocol

22

MD5

Message digest


28

OTP

One time password

29

SSL

Secure Sockets Layer

30

TCP

Transmission Control Protocol

31

TMĐT

Thƣơng mại điện tử

32

TTĐT

Thanh toán điện tử



Hình 2.5: Quy trình tạo chữ ký số ....................................................................... 46
Hình 2.6: Quy trình kiểm tra chữ ký .............................................................................46
Hình 2.7: Mã hóa thông tin khách hàng ........................................................................52
Hình 3.1: Biểu đồ phân rã chức năng ............................................................................61
Hình 3.2: Sơ đồ chức năng đăng nhập...........................................................................61
Hình 3.3: Sơ đồ chức năng thanh toán ..........................................................................62
Hình 3.4: Sơ đồ chức năng chữ ký số ............................................................................62
Hình 3.5: Sơ đồ chức năng chứng thực .........................................................................63
Hình 3.6: Mã hóa mật khẩu ...........................................................................................64
Hình 3.7: Form đăng ký nhận chữ ký từ hệ thống.........................................................64
Hình 3.8: Chữ ký của chủ cửa hàng .............................................................................64
Hình 3.9: Yêu cầu điền email ........................................................................................65
Hình 3.10: Yêu cầu mã kích hoạt……………………………………………………..65
Hình 3.11: Hiển thị mã chứng thực ...............................................................................66
Hình 3.12: Ngƣời bán đƣợc chứng thực ........................................................................66
Hình 3.13: Ngƣời bán đƣợc chứng thực ........................................................................66
Hình 3.14: Ngƣời bán chƣa đƣợc chứng thực ...............................................................67
Hình 3.15: Form giao diện trang chủ hệ thống..............................................................68


7
Hình 3.16: Form đăng ký thành viên .............................................................................68
Hình 3.17: Form chọn sản phẩm ...................................................................................69
Hình 3.18: Giỏ hàng ......................................................................................................69
Hình 3.19: Lựa chọn phƣơng thức thanh toán ...............................................................69
Hình 3.20: Thông tin thanh toán....................................................................................70
Hình 3.21 : Hiển thị quản trị thông tin ..........................................................................71



và an toàn thông tin trong thanh toán điện tử và cụ thể hơn nữa là xác thực trong thanh
toán trực tuyến.
Vấn đề bảo mật và an toàn thông tin trong TMĐT nói chung và thanh toán điện
tử nói riêng phải đảm bảo bốn yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo tin cậy: Các nội dung thông tin không bị theo dõi hoặc sao chép bởi
những thực thể không đƣợc ủy thác.
- Đảm bảo toàn vẹn: Các nội dung thông tin không bị thay đổi bởi những thực thể
không đƣợc ủy thác.


9
-

Chứng minh xác thực: Không ai có thể tự trá hình nhƣ là bên hợp pháp trong

quá trình trao đổi thông tin.
- Không thể chối cãi: Ngƣời gửi tin không thể thoái thác về những sự việc và nội
dung thông tin thực tế đã gửi đi.
Việc đảm bảo thông tin khách hàng trong quá trình thanh toán trực tuyến rất quan
trọng, nó tạo lòng tin cho khách hàng, đó là cơ sở để hệ thống thanh toán điện tử phát
triển vô cùng mạnh mẽ trong tƣơng lai.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của bảo mât và an toàn thông tin khách hàng
trong thanh toán điện tử, nên tác giả đã đề xuất đề tài ―Nghiên cứu một số kỹ thuật
xác thực trong hệ thống thanh toán điện tử‖ nhằm tìm ra các các kỹ thuật bảo mật
và xác thực thông tin khách hàng, giúp ích cho quá trình kinh doanh trực tuyển của các
doanh nghiệp. Cùng với đó tác giả cũng đi xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến và
thực hiện các phƣơng pháp bảo mật cho hệ thống đó để doanh nghiệp có thể hình dung
và biết cách xây dựng hay ứng dụng hệ thống thanh toán trực tuyến cho doanh nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5. Phạm vi nghiên cứu
- Các vấn đề về mã hóa, xác thực, chứng thực trong thanh toán điện tử nhƣ: Hàm
băm, các thuật toán mã hóa đối xứng DES, và bất đối xứng nhƣ mã khóa công khai
RSA, sử dụng chữ ký số, các giao thức bảo mật trên mạng nhƣ SSL.
- Các kỹ thuật sử dụng và các phƣơng pháp kết hợp các hệ mật mã trong bảo mật
- Do có những hạn chế nhất định về cơ sở vật chất và điều kiện tiếp cận thực tế
với lĩnh vực an toàn và bảo mật trong thanh toán điện tử nên việc cài đặt các ứng dụng
chủ yếu mang tính thử nghiệm.
6. Các kết quả nghiên cứu dự kiến cần đạt đƣợc
- Nghiên cứu ra một số kỹ thuật bảo mật, xác thực trong thanh toán điện tử, quy
trình sử dụng chữ ký số, chứng chỉ số, các kỹ thuật sử dụng và các phƣơng pháp kết
hợp các hệ mật mã trong bảo mật.
- Cài đặt thử nghiệm chức năng thanh toán trực tuyến và bảo mật thông tin khách
hàng trong thanh toán trực tuyến thông qua môi trƣờng web.
7. Bố cục của luận văn
Phần nội dung chính của luận văn sẽ đƣợc bố cục thành 3 chƣơng chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về thanh toán điện tử và bài toán xác thực
Chƣơng đầu của luận văn sẽ nghiên cứu, tìm hiểu lý thuyết tổng quan về thanh
toán điện tử, tìm hiểu lợi ích cũng nhƣ tầm quan trọng của thanh toán điện tử. Bên
cạnh đó tác giả cũng nghiên cứu một số hệ thống thanh toán trực tuyến phổ biến nhất
hiện nay.
Chƣơng 2. Kỹ thuật xác thực trong thanh toán điện tử
Trong chƣơng 2 của luận văn, tác giả đi nghiên cứu một số hệ mật mã, thuật toán
để thực hiện việc xác thực và đảm bảo thông tin khách hàng. Bên cạnh đó tác giả cũng
nghiên cứu quy trình tạo chữ ký số, quy trình đăng ký chứng chỉ số, hay một số kiến
thức về giao thức bảo mật SSL.
Tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu và tìm ra phƣơng pháp, kỹ thuật bảo mật và xác
thực thông tin khách hàng trong một số hệ thống thanh toán trực tuyến cụ thể. Việc
này giúp ích rất nhiều cho các doanh nghiệp muốn tích hợp hệ thống thanh toán trực
tuyến và bảo mật hệ thống đó cho công ty của mình, nhƣng chƣa có hƣớng đi, chƣa

các giao thức riêng chuyên dụng.
Với Thanh toán điện tử, các bên mua-bán có thể giao dịch với nhau, không phải
gặp nhau, không cần dùng tiền mặt. Các bên trong hệ thống TTĐT sẽ trao đổi với nhau
các chứng từ số hóa. Bên đƣợc thanh toán có thể thông qua ngân hàng của mình để
chuyển tiền vào tài khoản của mình. Các quá trình này đƣợc phản ánh trong các giao
thức thanh toán của hệ thống, đó là thứ tự các bƣớc gửi thông tin và xử lý số liệu giữa
các bên mua và bán, mục đích của nó là chuyển đầy đủ các chứng từ thanh toán, đảm
bảo an toàn và công bằng cho mọi bên tham gia vào thanh toán theo yêu cầu tƣờng
minh ban đầu.
1.1.2. Các đặc trƣng của TTĐT
Các bên tham gia giao dịch trong quá trình thanh toán điện tử không tiếp xúc trực
tiếp với nhau và không cần phải biết nhau từ trƣớc.
Các giao dịch thanh toán truyền thống đƣợc thực hiện với các khái niệm biên giới
quốc gia, còn TTĐT đƣợc thực hiện trên một thị trƣờng đặc biệt, thị trƣờng không có
biên giới (thị trƣờng thống nhất toàn cầu). Chính vì vậy thanh toán điện tử trực tiếp tác
động tới môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu.
Trong hoạt động giao dịch TTĐT đều có sự tham gia ít nhất của ba chủ thể, đó là
ngƣời cung cấp dịch vụ mạng, và các cơ quan chứng thực.


13
Đối với thanh toán truyền thống, thì mạng lƣới thông tin chỉ là phƣơng tiện để
trao đổi dữ liệu nhƣng đối với TTĐT, mạng lƣới thông tin chính là thị trƣờng.
1.1.3. Lợi ích của thanh toán điện tử
1.1.3.1. Một số lợi ích chung:
 Hoàn thiện và phát triển thƣơng mại điện tử:
Xét trên nhiều khía cạnh, TTĐT là nền tảng của các hệ thống thƣơng mại điện
tử, khả năng thanh toán điện tử là lý do tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa thƣơng mại
điện tử với các ứng dụng khác trên Internet. Chính vì vậy, việc phát triển thanh toán
trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thƣơng mại điện tử: giao dịch hoàn toàn qua mạng, tiện

hàng phải mở nhiều chi nhánh ở các nƣớc khác nhau, thì ngày nay mỗi ngân hàng có
thể cung cấp dịch vụ Internet banking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ của họ.
 Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm: Các ngân hàng có điều kiện cung cấp thêm
một số dịch vụ mới cho khách hàng nhƣ: home banking, phone banking, internet
banking, chuyển rút tiền, thanh toán tự động.
 Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo sự riêng biệt trong kinh doanh: ―Ngân
hàng điện tử‖ giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và
bền vững.
 Thực hiện chiến lƣợc toàn cầu hóa: Một lợi ích vô cùng quan trọng mà thƣong
mại điện tử đem lại cho các doanh nghiệp, ngân hàng đó là: Họ có thể thực hiên chiến
lƣợc toàn cầu hóa mà không cần phải mở thêm chi nhánh, điều này vừa tiết kiệm chi
phí đồng thời lại có thể vừa phục vụ đƣợc một lƣợng khách hàng lớn hơn nhiều.
 Xúc tiến thƣơng mại, quảng bá thƣơng hiệu toàn cầu: Qua môi trƣờng internet
,ngân hàng và các doanh nghiệp có khả năng đăng tải tất cả thông tin tài chính, sản
phẩm, các dịch vụ của mình để phục vụ cho các mục đích xúc tiến quảng cáo.
 Có đƣợc thông tin phong phú
Thanh toán điện tử mang lại điều kiện thuận lợi về mặt không gian và thời gian
trong việc thiết lập và củng cố các mối quan hệ kinh doanh cụ thể:
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn hiệu
sản phẩm của doanh nghiệp với cả khách hàng trong nƣớc và khách hàng quốc tế
-

Nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng

1.1.3.3. Một số lợi ích đối với khách hàng
- Tiết kiệm chi phí: Phí giao dịch khi thanh toán điện tử hiện đƣợc đánh giá là ở
mức thấp nhất so với các phƣơng tiện giao dịch khác.
- Tiết kiệm thời gian: Khách hàng không cần phải đến cửa hàng, chỉ cần sử
dụng một thiết bị kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trực tuyến họ có thể thực
hiện một giao dịch mua bán hàng hóa và thanh toán tiền hàng ở bất kỳ thời điểm nào,

thiếu vốn của các bên tham gia thanh toán, từ đó kịp thời cho vay tiền, phát tiền vay
đúng mục đích và có vật tƣ hàng hoá đảm bảo.
- Phục vụ việc chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng
nhà nước
Mở rộng thanh toán điện tử góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Ngân hàng
Nhà nƣớc: việc mở rộng hình thức thanh toán điện tử sẽ giảm đƣợc khối lƣợng lớn tiền
mặt trong lƣu thông và làm tăng khối lƣợng tiền ghi sổ, điều đó giúp cho Ngân hàng
Trung ƣơng có thể sử dụng hữu hiệu các công cụ của chính sách tiền tệ.
Nhƣ vậy, thanh toán điện tử có vai trò hết sức quan trọng. Đứng trên góc độ của
ngành Ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lí, trình độ kỹ thuật
nghiệp vụ của Ngân hàng cũng nhƣ sự tín nhiệm của khách hàng. Trong nội bộ một
Ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh
toán mà còn tác động tới các mặt nghiệp vụ khác của Ngân hàng nhƣ nghiệp vụ tín
dụng. Đi cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, ngày nay hoạt động Ngân hàng
hiện đại cũng chuyển hƣớng kinh doanh bằng cách mở rộng các dịch vụ thay cho kinh
doanh chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay là chủ yếu nhƣ trƣớc đây, trong đó dịch
vụ thanh toán đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng.


16
1.1.5. Quy trình thanh toán điện tử
Một quy trình thanh toán điện tử bao gồm 6 bƣớc cơ bản sau:
1. Khách hàng, từ một máy tính ở bất kỳ nơi đâu điền những thông tin thanh toán
và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng của hệ thống bán hàng. Doanh nghiệp nhận
đƣợc yêu cầu mua sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của khách hàng và sẽ đƣa
thông tin phản hồi xác nhận thông tin cần thiết nhƣ: mặt hàng đã chọn, địa chỉ
giao nhận và số phiếu đặt hàng, số lƣợng hàng hóa…
2. Tiếp theo khách hàng sẽ kiểm tra lại thông tin và chọn nút ―đặt hàng‖, để gửi
thông tin đến Doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp tiếp nhận và lƣu trữ thông tin đặt hàng của khách hàng, sau đó

này diễn ra theo thứ tự ngƣợc lại, ngƣời mua phải trả tiền trƣớc khi chứng từ ủy nhiệm
đƣợc sử dụng trong các giao dịch mua bán.
Mô hình trả sau
Với mô hình trả sau, thời điểm tiền mặt đƣợc rút ra khỏi tài khoản bên mua để
chuyển sang bên bán xảy ra ngay (pay-now) hoặc sau (pay-later) giao dịch mua bán.
Hoạt động của hệ thống thanh toán theo mô hình trả sau dựa trên nguyên tắc tín
dụng nào đó có tác dụng giống nhƣ séc (cheque). Bên bán có hai cách lựa chọn: hoặc
là chấp nhận giá trị thay thế của tín dụng đó và chỉ liên lạc chuyển khoản với ngân
hàng của mình sau này (pay-later), hoặc liên lạc với ngân hàng của mình khi quá trình
mua bán đang diễn ra việc chuyển khoản xảy ra ngay trong quá trình giao dịch.
Với việc chuyển khoản (chearing process), ngƣời đƣợc thanh toán sẽ yêu cầu
chuyển khoản với ngân hàng đại diện của mình (Acquirer) để thực hiện liên lạc với
ngân hàng đại diện của ngƣời thanh toán, thực hiện kiểm tra, chấp nhận chứng từ tín
dụng, khi đó việc chuyển tiền thực sự sẽ diễn ra giữa tài khoản của ngƣời thanh toán
và ngƣời đƣợc thanh toán.
Kết thúc quá trình này, ngân hàng đại diện của bên thanh toán sẽ gửi một thông
báo lƣu ý sự chuyển khoản đó cho khách hàng của mình.
Nếu quá trình chuyển tiền này đƣợc làm ngay trong giao dịch sẽ mang lại tính an
toàn cao. Tuy nhiên, nếu vậy thì tốc độ xử lý giao dịch sẽ chậm, chi phí truyền tin và
xử lý dữ liệu trực tuyến trên các máy chủ ở các ngân hàng sẽ cao. Vì vậy, mô hình
pay-later cần đƣợc ƣu tiên sử dụng khi số tiền thanh toán là không lớn .
Mô hình trả trước
Trong mô hình trả trƣớc, khách hàng liên hệ với ngân hàng để có đƣợc chứng từ
do ngân hàng phát hành (chứng từ hay đồng tiền số này mang dấu ấn của ngân hàng),
đƣợc đảm bảo bởi ngân hàng và do đó có thể dùng ở bất cứ nơi nào đã có xác lập hệ
thống thanh toán với ngân hàng này. Để đổi lấy chứng từ của ngân hàng, tài khoản của
khách hàng sẽ bị triết khấu đi tƣơng ứng với giá trị của chứng từ đó. Nhƣ vậy, khách
hàng đã thực sự trả tiền trƣớc khi có thể sử dụng chứng từ này để mua hàng và thanh
toán.
Khi khách hàng mua hàng tại một cửa hàng và thanh toán bằng chứng từ này, cửa

- Quy trình thanh toán:
Ngƣời mua hàng sau khi quyết định mua hàng sẽ nhập các thông tin về thẻ tín
dụng lên web của ngƣời bán, cụ thể nhƣ sau:
 Họ và tên chủ thẻ: Đƣợc in trên thẻ, nhập chính xác họ tên không có gõ
tiếng Việt
 Mã số thẻ: Là dãy số gồm 16 số đƣợc in đằng trƣớc thẻ. Khách hàng phải
nhập đầy đủ dãy số này vào.
 Ngày hết hạn của thẻ: Đó là thời gian hết hạn của thẻ. Khách hàng cần
nhập chính xác tháng và năm hết hạn của thẻ. Sau thời gian hết hạn cần
phải đi làm lại thẻ.
 CVV: đây là mã số quan trọng giúp bảo mật trong quá trình thanh toán
trực tuyến, khách hàng nên cạo bỏ dãy số này ra khỏi thẻ. Số CVV hay
đƣợc in ở mặt sau thẻ, gồm 3 con số. Khi thanh toán trực tuyến khách
hàng phải nhập vào số CVV.
Hình ảnh số CVV


19

Hình 1.1. Hình ảnh số CVV trên thẻ quốc tế
Các thông tin thẻ tín dụng đƣợc gửi thẳng tới Ngân hàng mở Merchant Account
(hoặc bên cung cấp dịch vụ thanh toán) mà không lƣu lại máy chủ của ngƣời bán;
Ngân hàng mở Merchant Account gửi các thông tin thẻ tín dụng tới ngân hàng
cấp thẻ tín dụng;
Ngân hàng cấp thẻ tín dụng sau khi kiểm tra các thông tin sẽ phản hồi lại cho
ngân hàng mở Merchant Account. Phản hồi có thể là chấp nhận thanh toán (ghi có cho
tài khoản của ngƣời bán) hoăc từ chối;
Dựa trên phản hồi của ngân hàng cấp thẻ tín dụng, ngƣời bán sẽ thực hiện đơn
hàng hoặc từ chối.
Toàn bộ quá trình chỉ diễn ra trong vòng vài giây, ngƣời mua sẽ bị trừ tiền và

 Nhập thông tin lên mặt trƣớc của chủ thẻ theo yêu cầu:
o Họ và tên chủ thẻ: Phải điền đầy đủ tên (Tiếng Việt không dấu).
o Số thẻ: Nhập đủ 16 số của thẻ
o Ngày phát hành: Nhập ngày hiệu lực thẻ in trên mặt trƣớc của thẻ.
 Nhấp chọn ―thanh toán‖

-

 Nhập mật khẩu dùng một lần OTP- One time password, mật khẩu này
đƣợc ngân hàng gửi cho khách hàng thông qua thuê bao SMS mà quí
khách đã đăng ký với ngân hàng.
 Nhấn nút ―xác nhận‖ thực hiện thanh toán
 Khách hàng nhận kết quả giao dịch hàng hóa
Ƣu điểm:
 Ngƣời bán có thể biết nguời mua có tiền để mua hàng thực sự hay
không, ngƣời mua sẽ tiến hành thanh toán ngay lập tức cho từng giao
dịch.
 Giúp ngƣời mua tránh đƣợc những bất ngờ thẻ tín dụng khi ngân hàng
gửi các bảng kê thanh toán đến.
 Qui trình mở thẻ nhanh chóng, khách hàng chỉ cần có tài khoản ở ngân
hàng đều có thể lập đƣợc một thẻ ghi nợ.
 Quá trình thanh toán bằng thẻ đơn giản, tiết kiệm chi phí, không hạn chế
thời gian giao dịch

-

 An toàn, bảo mật
Nhƣợc điểm: Mức chi tiêu của chủ thẻ chỉ phụ thuộc vào số dƣ trong tài khoản,
giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay và cũng không
có việc phân loại khách hàng để đƣợc hƣởng hạn mức tín dụng.

dụng phƣơng pháp ―print and pay‖, bởi vì trong cả hai phƣơng pháp, họ đều
phải nhập tất cả các thông tin trên séc vào form trực tuyến. Những thông tin đó
sẽ đƣợc mã hoá và chuyển trực tiếp tới ngân hàng và sẽ đƣợc xử lý trong vòng
48 giờ.
 Sau đó, toàn bộ số tiền của giao dịch sẽ đƣợc chuyển từ tài khoản của ngƣời
mua sang tài khoản của ngƣời bán. Kèm theo đó, là một ―báo có‖ trực tuyến
vào tài khoản của ngƣời bán và một ―báo nợ‖ đƣợc gửi bằng email cho ngƣời
mua.
 Phƣơng pháp này tất yếu sẽ nhanh hơn phƣơng pháp ―print & pay‖ bởi vì tất cả

-

-

các thông tin cần thiết của khách hàng sẽ đƣợc nhập trực tiếp trên mạng ngay
khi giao dịch đang đƣợc thực hiện, và những tấm séc đó luôn đƣợc đảm bảo có
giá trị.
Các thông tin cung cấp trên séc điện tử:
 Số tài khoản của ngƣời mua hàng
 9 ký tự để phân biệt ngân hàng ở cuối tấm séc
 Loại tài khoản ngân hàng: Cá nhân, doanh nghiệp
 Tên chủ tài khoản
 Số tiền thanh toán
Quy trình thanh toán séc trực tuyến:


22

Hình 1.2: Quy trình thanh toán séc trực tuyến
(Nguồn: Các loại hình thanh toán trực tuyến quốc tế và Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ)

 Thông tin của khác hàng đƣợc đăng tải ngay lập tức trên mạng và những tờ séc
luôn luôn có giá trị.
- Nhược điểm:
Phƣơng thức vẫn rất phức tạp vì sau khi giao dịch trực tuyến đƣợc thực hiện
ngƣời mua phải ra khỏi mạng séc qua thƣ đến cho ngƣời bán.
1.1.7.3. Thanh toán bằng ví điện tử
Ví điện tử là một loại tài khoản dùng để thanh toán trong các giao dịch nhƣng
tiền trong ví chỉ là tiền ảo, khác với tài khoản trong ngân hàng là tiền thật [16]. Ví điện
tử giống nhƣ một ngƣời giữ tiền trung gian đứng ra thay mặt ngân hàng thực hiện
thanh toán cho ngƣời sử dụng trong các hoạt động thƣơng mại điện tử. Ngƣời dùng chỉ
cần đăng ký tài khoản ví điện tử qua website dịch vụ của nhà cung cấp, rồi tiến hành
nạp tiền vào ví từ tài khoản ngân hàng, tài khoản thẻ ATM, thẻ trả trƣớc…
Hiện nay có rất nhiều loại ví điện tử khác nhau, ở trong nƣớc phải kể đến một
số loại nhƣ: Ngân lƣơng, VnMart, Payoo, Baokim…Trên thế giới có một số ví điện tử
nhƣ Paypal, Webmoney, Liqpay…Mỗi loại ví điện tử đều có những ƣu nhƣợc điểm
khác nhau. Dƣới đây là quy trình hoạt động của ví điện tử Ngân lƣợng.

Hình 1.3: Quy trình hoạt động của ví điện tử
(Nguồn />- Quy trình đăng ký
 Chọn cho mình một ví và mật khẩu để đăng kí



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status