BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRUỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Số:
/ĐA-KTCNTP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày
tháng
năm 2014
ĐỀ ÁN
ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG
- Tên ngành đào tạo:
- Mã số:
- Tên cơ sở đào tạo:
- Trình độ đào tạo:
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
C51510301
Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm
Cao đẳng chính quy
PHẦN 1
SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
nhiệm vụ sau:
- Xây dựng tầm nhìn, chiến lược, kế hoạch phát triển trường;
- Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề,
trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định của pháp luật;
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho người lao
động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất kinh doanh và của người lao động;
- Thực hiện nghiên cứu khoa học, tư vấn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa
học, công nghệ và sản xuất trong linh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo
quy định của pháp luật;
- Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với ngành
nghề Trường được phép đào tạo theo chương trình khung do Nhà nước quy định;
- Tổ chức các hoạt động in ấn tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo và nghiên cứu
khoa học theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện công tác tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt
nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật;
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động
giáo dục;
- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý
chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục;
- Liên doanh, liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Công khai về chất lượng đào tạo của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng
và thu chi tài chính hàng năm của trường;
- Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài sản và các nguồn lực khác
của trường theo quy định của pháp luật và phân cấp thẩm quyền quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, kiểm tra, thanh tra theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn giao.
Hiện nay, Trường có 16 đơn vị trực thuộc gồm 7 phòng, 7 khoa và 2 trung tâm.
- Khoa Điện, Điện tử
- Khoa GD Chính trị
TRUNG TÂM
- Trung tâm hướng dẫn
Thực hành và dịch vụ
Sinh viên
- Trung tâm Ngoại ngữ,
Tin học
Nhà trường đang triển khai song song chương trình đào tạo của hai Bộ: Bộ
GD&ĐT và Bộ LĐTBXH với các hệ và ngành đào tạo sau
TT
Các ngành
Trung
cấp CN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
x
Sơ cấp
nghề
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1.2. Sự cần thiết mở ngành đào tạo
1.2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội và nhân văn của Hải Phòng và
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tác động đến sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhân
lực cho lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân
lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020" số 1216/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 07 năm 2011 nêu
năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP là 7,7%, công nghiệp - xây dựng
48,3% và dịch vụ 44%; đến năm 2020 có tỷ trọng tương ứng là 5,5% - 49,1% - 45,4%.
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng 27 - 29% vào năm 2015 và bằng 32%
vào năm 2020; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm, tỷ lệ công nghệ
tiên tiến đạt khoảng 45%, phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên
60%, và năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 80 - 85%. Hàng năm giải quyết
việc làm cho khoảng 200 - 250 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động
trong độ tuổi ở mức 4%; Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%; nâng mức thu
nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 2,5 - 3,5 lần sau mỗi thời kỳ 5 năm ( Quyết
định số 198/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ).
Thành Phố Hải Phòng là một thành phố cảng lớn nhất phía Bắc ( Cảng Hải
Phòng), là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ Vùng
duyên hải Bắc Bộ, với dân số là hơn 2 triệu người, trong đó dân cư thành thị chiếm
46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam.
4
Đây là nơi có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, công nghệ thông tin và an ninh,
quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác
kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. Hải Phòng là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ
thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong 2 trung tâm phát triển
của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp,
thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch , giáo dục, y tế và thủy sản của vùng
duyên hải Bắc Bộ Việt Nam, là một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng
điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.
Những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và
vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ trong những năm tới sẽ kéo theo yêu cầu về
nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao trong đó có nguồn nhân lực
về lĩnh vực công nghệ điện, điện tử. Bên cạnh đó, sự bùng nổ của kinh tế Việt
Nam và sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong những năm tới là những
đưa ra 10 lý do để chọn học ngành Kỹ sư điện
1. Dễ dàng kiếm việc sau khi ra trường
2. Bạn có thể làm việc ở những quốc gia khác nhau
3. Việc thực hành nhiều giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm
4. Bạn sẽ có được một lượng kiến thức rộng trong quá trình học
5. Kỹ năng máy tính được nâng cao
6. Công việc thú vị và nhiều thử thách
7. Tự chế tạo ra các vật dụng, dụng cụ
8. Tự sửa chữa các máy móc, thiết bị trong gia đình
9. Công việc luôn đổi mới và không bao giờ nhàm chán
10. Chỉ phải tuân theo một số quy tắc đơn giản.
Xã hội phát triển, hiện đại hoá năng suất lao động là nhu cầu cần thiết, đòi hỏi
sự chuyên môn hoá của thiết bị tự động, yêu cầu máy móc cần phải gọn nhẹ hơn, linh
động hơn, uyển chuyển hơn và thông minh hơn. Điều này dẫn đến việc các máy móc
tinh vi ra đời để hỗ trợ nhằm mang lại năng suất lao động cao nhất cho người lao động
và cho cả nhà sản xuất. Vì vậy, nhóm ngành điện, điện tử ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong sản xuất và đời sống. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên dễ dàng tìm kiếm cho
bản thân một việc làm phù hợp với mức thu nhập ổn định.
Theo thống kê, nhóm ngành điện, điện tử là 1 trong 10 nhóm ngành có nhu cầu
nhân lực tuyển dụng đều đặn qua các năm và trong tương lai.
Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực lao động về ngành này ngày càng cao, không
chỉ cho các cơ sở sản xuất trong nước mà còn cho công tác xuất khẩu lao động. Nhìn
vào những con số thống kê về số lượng đăng ký dự thi, tỉ lệ “chọi” từ các trường đại
học (ĐH), cao đẳng (CĐ), trung học chuyên nghiệp (THCN), công nhân kỹ thuật
(CNKT) trong những năm gần đây cũng dễ nhận ra rằng điện - điện tử vẫn là một trong
số những ngành thu hút sự quan tâm rất lớn của thí sinh
(http://dantri.com.vn/nghe-hot/ky-1-khat-nhan-luc-nganh-dien-dien-tu-804553.htm)
Từ những phân tích trên có thể nhận thấy rằng, nhu cầu cung ứng nguồn nhân
lực có chất lượng cao cho nền kinh tế trong đó có lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điện,
điện tử trong thời kỳ mới là rất lớn và việc Trường Cao đẳng Kinh tế và công nghệ
nhu cầu đào tạo của xã hội mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển của Trường theo Dự án
thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm đã được Bộ Giáo dục và
Đào tạo phê duyệt.
7
PHẦN 2:
NĂNG LỰC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ THỰC
PHẨM ĐẢM BẢO CHO VIỆC ĐĂNG KÝ MỞ MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO CAO
ĐẲNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
1. Đội ngũ giảng viên
Hiện tại tổng số CBVC của trường có 95 người; trong đó:
- Giảng viên cơ hữu: 65 người chiếm 68,4%
- Cán bộ quản lý và công nhân viên: 30 người chiếm 31,6%
100% giảng viên đạt chuẩn, trong đó có nhiều người có 2 bằng Đại học, có 26
thạc sỹ, 10 giáo viên Trung học cao cấp, 05 giảng viên có bằng cao cấp lý luận chính
trị, 05 giảng viên đang đợi cấp bằng thạc sỹ, 08 giảng viên đang học Cao học, 01 nhà
giáo ưu tú. Tỷ lệ giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên chiếm trên 40%.
Đối với ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có 26 giảng viên đăng ký tham
gia giảng dạy, trong đó có 9 giảng viên có trình độ thạc sỹ.
Trong tình hình hiện nay và xu thế phát triển của Nhà trường, số lượng cán bộ
quản lý, giảng viên như vậy tuy bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ nhưng
còn chưa nhiều, cần được tiếp tục bổ sung và phát triển.
Với số lượng giảng viên như vậy Nhà trường đáp ứng được trên 70% khối
lượng của chương trình đào tạo. Ngoài ra nhà trường còn mời nhiều giáo viên thỉnh
giảng có kinh nghiệm và uy tín của một số trường đại học và cao đẳng tham gia giảng
dạy tại trường.
Danh sách giảng viên (chi tiết tại phụ lục 1)
2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
thư viện của Bộ Nông nghiệp và PTNT, đây là nguồn tìm kiếm thông tin hiệu quả nhất
đối với sinh viên và cán bộ giảng viên trong nhà trường. Với số lượng đầu sách, giáo
trình hiện có tại thư viện và hệ thống thư viện điện tử của Nhà trường cơ bản đáp ứng
được yêu cầu tìm kiếm thông tin phục vụ cho giảng dạy, học tập của giảng viên và sinh
viên.
+ Ký túc xá: với diện tích xây dựng 3250m 2, công trình phụ khép kín đáp ứng
được nhu cầu cho khoảng 800 sinh viên nội trú.
+ Khu làm việc của cán bộ, giảng viên trong khu nhà 03 tầng được xây dựng
khang trang mát mẻ, các phòng đều trang bị máy vi tính nối mạng internet, phòng họp,
phòng tiếp khách có máy lạnh. Ngoài ra, nhà trường còn có Website được truy cập
thường xuyên công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục
thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính.
+ Nhà trường có trạm y tế đủ điều kiện để chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho sinh
viên, CBVC
+ Môi trường cảnh quan trong Nhà trường đảm bảo Xanh - Sạch - Đẹp, công tác
trật tự trị an luôn ổn định, sinh viên yên tâm học tập.
+ Hiện nay, Nhà trường vẫn tiếp tục đề nghị Bộ Nông nghiệp, UBND Thành
phố cho phép đầu tư xây dựng cơ cở vật chất như sau.
. Xây dựng khu nhà hiệu bộ, nhà làm việc, lớp học, thư viện, khu ký túc xá, nhà
ăn, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, nhà thể chất, xây dựng các khu trung tâm
nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật…
. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp, thoát nước, hệ thống điện, hệ thống
giao thông trong và ngoài trường.
- Phần thiết bị:
Được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Thành phố Hải
Phòng, cùng các cấp, các ngành và bằng mọi khả năng của mình, thời gian qua Nhà
trường đã không ngừng đầu tư trang thiết bị phục vụ cho thực hành, thí nghiệm nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo tại trường và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập.
9
Ngoài ra, theo chương trình và dự án của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Giáo
dục và Đào tạo Hải Phòng, từ năm 2009 đến nay Nhà trường đã cử 08 lượt cán bộ, giáo
viên đi tham gia học tập, nghiên cứu ở nước ngoài (Thái Lan, Trung Quốc, Malayxia,
Hàn Quốc; Campuchia). Các khoá học tập và nghiên cứu thực tế đã góp phần nâng
hiệu quả quản lý và giảng dạy của đội ngũ cán bộ, giáo viên và giảng viên của Nhà
trường.
10
PHẦN 3
CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
3.1. Chương trình đào tạo
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo quyết định số...../QĐ-KTCNTP ngày....tháng....năm 2014 của
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm)
Tên chương trình:
Cao đẳng Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử
Trình độ đào tạo:
Minh;
- Vận dụng được những kiến thức cơ bản của một số học phần thuộc khối kiến
thức giáo dục đại cương để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;
- Có khả năng lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các loại thiết bị điện, trang bị
điện, trang bị chiếu sáng, các thiết bị điện tử trong công nghiệp và dân dụng;
11
- Phân tích được một số các thông số của thiết bị đo lường điện, các nguyên lý
hoạt động của mạch điện, điện tử và điện tử công suất trong công nghiệp và dân dụng;
- Trình bày được nguyên lý hoạt động, chức năng, đặc tính của các loại máy điện,
thiết bị điện, hệ thống điều khiển tự động;
- Tính toán và lựa chọn được các khí cụ điện điều khiển cho hệ thống điện cơ bản
trong công nghiệp, thiết bị bảo vệ cho hệ thống cung cấp điện hạ thế, hệ thống chiếu
sáng dân dụng và công nghiệp;
- Mô tả và phân tích được sơ đồ các mạch điều khiển dùng vi điều khiển 8951;
các mạch kỹ thuật số trong công nghệ điện tử;
1.2.2. Kỹ năng
- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ
thống cung cấp điện hạ áp, các thiết bị trong hệ thống điều khiển, các dây truyền sản
xuất tự động...
- Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa được các loại thiết bị điện, trang bị điện, trang bị
chiếu sáng, các thiết bị điện tử trong công nghiệp và dân dụng;
- Thiết kế được các loại động cơ điện, máy điện có công suất trung bình và nhỏ,
đồng thời biết ứng dụng các loại cảm biến cơ bản như cảm biến quang, cảm biến nhiệt
độ... vào thực tế công việc;
- Lựa chọn được những kỹ thuật-công nghệ, quy trình và công cụ phù hợp khi
thiết kế thi công các mạch điều khiển, hệ thống cung cấp điện hạ thế, hệ thống chiếu
sáng dân dụng và công nghiệp;
- Lập trình được các mạch điều khiển tự động trong công nghiệp với bộ điều
thể:
- Làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, các tòa nhà: Với vai trò kỹ thuật viên vận
hành, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống điện, hệ thống điều khiển, giám sát...
- Tham gia cộng tác, tư vấn cho các đơn vị tư vấn, thiết kế, thi công, giám sát
trong các lĩnh vực điều khiển tự động, các hệ thống cấp điện hạ áp;
- Trực tiếp tham gia sản xuất tại các đơn vị kinh doanh thiết bị điện, hệ thống,
dây truyền tự động hoặc các thiết bị điều khiển dân dụng và công nghiệp;
- Các trường Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các đơn vị chuyển giao công
nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử, tự động hóa;
- Giảng dạy ở các trường, các cơ sở đào tạo có đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật
Điện, điện tử bậc thấp hơn;
1.2.5. Trình độ ngoại ngữ và năng lực hành vi khác
- Về ngoại ngữ: đạt năng lực Tiếng Anh bậc A 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6
bậc dùng cho Việt Nam (Ban hành theo Thông tư số: 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Sử dụng được máy tính để nghiên cứu, tìm hiểu, khai thác các kiến thức khoa
học công nghệ liên quan đến lĩnh vực công nghệ Điện, điện tử và giao dịch internet
(tương đương trình độ A Tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Năng lực hành vi khác: Có khả năng thuyết trình, diễn giải trước đám đông; khả
năng suy luận, ham tìm hiểu và tự học tập nâng cao trình độ; xây dựng được quy trình
và tổ chức quá trình làm việc theo nhóm; có năng lực làm việc độc lập, linh hoạt và
thích ứng với những thay đổi.
2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 3 năm (36 tháng)
3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
Khối lượng kiến thức gồm 102 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất
(90 tiết) và Giáo dục Quốc phòng - An ninh (135 tiết).
4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh cao đẳng,
đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
3 C3CTM2 Tư tưởng Hồ Chí Minh
2
2
0
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt
4 C3CĐS3 Nam
3
3
0
7.1.2. Ngoại ngữ (4 tín chỉ)
5 C3CAV2 Anh văn 1
2
2
0
6 C3CAH2 Anh văn 2
2
2
0
7.1.3. Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên (11 tín chỉ)
7 C3CCA3 Toán cao cấp A1
3
3
0
8 C3CTH3 Tin học đại cương
3
3
0
9 C3CHH2 Hóa học đại cương
2
2
Tên học phần
phần
TC
LT TH
7.2.1. Kiến thức cơ sở ngành (33 tín chỉ)
15 C3CAT2 An toàn điện
2
2
0
16
C3CLĐ2 Vật liệu điện
2
2
0
17 C3CĐT3 Điện tử cơ bản
3
2
1
14
Mã học
Tên học phần
phần
18 C3CKC2 Khí cụ điện
19 C3CĐK3 Hệ thống điều khiển tự động
20 C3CMD3 Máy điện
21 C3CCT3 Cấu trúc máy tính giao diện
22
C3CKT3 Kỹ thuật mạch điện-điện tử
38
C3CTH3 Thực hành máy điện
39
C2CAN2 Anh văn chuyên ngành
40
C3CTS2 Thực tập kỹ thuật số
* Các học phần tự chọn: chọn 1 trong 3 học phần (3 tín chỉ)
41
C3CCN3 Điện tử công nghiệp
42
C3CSA3 An ten, truyền sóng
43
C3CVU3 Kỹ thuật Audio và Video
* Thực tập tốt nghiệp:(6 tín chỉ)
44 C3CTN6 Thực tập tốt nghiệp
8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (Dự kiến)
Số tín chỉ
TC
LT TH
2
1
1
3
2
1
3
3
0
3
1
1
3
3
3
3
3
2
2
2
3
3
2
2
3
2
2
2
2
2
0
0
1
0
2
0
0
Phân bổ các kỳ
TC LT TH
8.1. Kiến thức giáo dục đại cương
Những nguyên lý cơ
1 C4CML2 bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin 1
Những nguyên lý cơ
2 C4CML3 bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin 2
Tư tưởng Hồ Chí
3 C4CTM2
Minh
3
3
3
2
2
0
3
3
0
Stt
Mã số
Số TC
Học phần
Phân bổ các kỳ
TC LT TH
Đường lối cách mạng
4 C4CĐS3 của Đảng Cộng sản
Việt Nam
5 C3CAV2 Anh văn 1
6 C3CAH2 Anh văn 2
7 C3CCA3 Toán cao cấp A1
8 C3CTH3 Tin học đại cương
9 C3CHH2 Hóa học đại cương
10 C3CVL3 Vật lý đại cương
11 C3CPC2 Pháp luật đại cương
Chọn 1 trong 3 học phần sau
12 C3CST2 Soạn thảo văn bản
13 C3CGT2 Kỹ năng giao tiếp
Toán xác xuất thống
14 C3CXX2
kê
8.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
I
I
I
II
I
I
V
V
V
I
3
HP
Học
trước
3
3
0
3
2
0
0
2
2
2
2
0
2
2
2
3
2
2
2
2
1
0
0
1
1
2
2
0
1
1
3
3
3
2
2
2
1
1
1
3
3
3
3
3
3
2
0
5
2
3
2
3
2
2
2
3
2
9;10
9;10
22
3
20;22
3
3
3
3
17
17
36
C3CTK2
37
Thực tập vi điều
khiển
C3CTB3 Trang bị điện
38
C3CTH3 Thực hành máy điện
I
I
I
II
I
V
V
I
2
2
2
3
24;25
2
5;6
C3CAN2
17;22
2
Anh văn chuyên
2
2
0
ngành
2
0
2
40 C3CTS2 Thực tập kỹ thuật số
* Các học phần tự chọn
41 C3CCN3 Điện tử công nghiệp
3
3
17;29
2
3
3
29
3
6
9.1. Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương
[1]. Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin 1
2tc
Nội dung học phần: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –
Lênin; Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Phép duy vật biện chứng; Chủ nghĩa duy vật
lịch sử
[2]. Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin 2
3tc
Nội dung học phần: Học thuyết giá trị; Học thuyết giá trị thặng dư; Học thuyết về
chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; Sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; Những vấn đề chính trị xã hội có tính
quy luật trong tiến trình cách mạng chủ nghĩa xã hội; Chủ nghĩa xã hội hiện thực và
triển vọng.
[3]. Tư tưởng Hồ Chí Minh
2tc
Nội dung học phần: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập học
phần tư tưởng Hồ Chí Minh; Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí
Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Tư
về sự khác nhau giữa cuộc sống hiện đại và truyền thống; các biểu hiện về sức khỏe;
mở rộng kiến thức ngữ pháp về các thì cơ bản và thông dụng: hiện tại đơn, quá khứ
đơn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn và thì tương lai đơn giản, cách dùng các động
từ khiếm khuyết.
[7].Toán cao cấp A1
3 tc
Nội dung học phần: Những khái niệm cơ bản về giới hạn, tính liên tục của hàm
số, các phương pháp tính vi phân và tích phân hàm số, đặc biệt là tích phân suy rộng;
khái niệm về hàm nhiều biến, xác định cực trị của hàm hai biến, lý thuyết về chuỗi và
các phương pháp xác định sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi.
[8].Tin học đại cương
3tc
Nội dung học phần: Các khái niệm cơ bản về tin học và máy tính điện tử; hệ điều
hành Windows XP và các ứng dụng văn phòng: Microsoft Word, Microsoft Excel và
Microsoft PowerPoint; mạng máy tính, internet và các dịch vụ phổ biến
[9]. Hóa học đại cương
2 tc
Nội dung học phần: Các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học giữa các
nguyên tử trong phân tử; phản ứng hoá học giữa các chất và các yếu tố ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng; cơ sở lý thuyết của các quá trình điện hoá, nguyên lý hoạt động của
18
nguồn năng lượng hoá học như pin, acquy, quá trình điện hoá trong sự ăn mòn kim
loại.
[10]. Vật lý đại cương
3 tc
Nội dung học phần: Động học chất điểm, động lực học chất điểm, công và năng
[15]. Vật liệu điện
2 tc
Nội dung học phần: Các quá trình vật lý và các tính chất cơ bản của các vật liệu
điện, các vật liệu điện được sử dụng trong kỹ thuật điện vật liệu dẫn điện, bán dẫn
điện, vật liệu siêu dẫn, vật liệu từ.
[16]. Điện tử cơ bản:
3 tc
Nội dung học phần: Các linh kiện điện tử như điện trở, tụ điện, linh kiện bán dẫn
và IC. Các mạch điện tử cơ bản như mạch chỉnh lưu, mạch ổn áp, mạch khuếch đại tín
hiệu nhỏ, mạch dao động và tạo xung.
19
[17]. Khí cụ điện
2 tc
Nội dung học phần: Những vấn đề cơ bản về lý thuyết khí cụ điện và giới thiệu
nguyên lý làm việc, kết cầu, đặc tính cơ bản và lĩnh vực sử dụng của các loại khí cụ
điện thông dụng.
[18]. An toàn điện
2 tc
Nội dung học phần: Cung cấp kiến thức lý thuyết cơ bản về an toàn điện và các
biện pháp đảm bảo an toàn cho người khỏi điện giật, cách tính toán dòng điện qua
người trong các điều kiện khác nhau mà người có thể tiếp xúc với mạch điện.
[19]. Hệ thống điều khiển tự động
3 tc
Nội dung học phần: Những khái niêm về hệ thống điều khiển tự động, phân tích
và tổng hợp các hệ thống công nghệ. Mô hình hóa các hệ thống công nghệ, phân loại
hệ thống và lựa chọn các phương pháp thích hợp để phân tích và tổng hợp các hệ liên
tục, hệ rời rạc
[20]. Máy điện
vẽ điện và ý nghĩa tỷ lệ trên bản vẽ điện.
[25]. Mạch điện 1:
3 tc
Nội dung học phần: Tính toán các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều,
xoay chiều, mạch ba pha ở trạng thái xác lập và quá độ. Vận dụng các phương pháp
20
phân tích, biến đổi mạch để giải các bài toán về mạch điện hợp lý. Vận dụng phù hợp
các định lý các phép biến đổi tương đương để giải các mạch điện phức tạp. Giải thích
được một số ứng dụng đặc trưng theo quan điểm của kỹ thuật điện.
[26]. Thông tin số:
3 tc
Nội dung học phần: Một số phần cơ bản về thông tin như phân tích tín hiệu,
truyền tín hiệu, hoạt động của hệ thông tin số, điều chế khử điều chế.
[27]. Kỹ thuật số :
3 tc
Nội dung học phần: Những kiến thức cơ bản về các hệ đếm thông dụng và một
số phép tinh cơ bản trên các hệ đếm, cấu trúc, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của
một số loại cổng logic cơ bản, phân tích, tổng hợp được một số loại mạch logic liên
hợp, cấu tạo và hoạt động của các loại trigger thông dụng...
[28]. Vi mạch tương tự :
3 tc
Nội dung học phần: Những khái niệm về khuếch đại tín hiệu biến thiên chậm và
3 tc
Nội dung học phần: Thành lập phương trình đặc tính cơ của các loại động cơ
điện như: động cơ đồng bộ, động cơ không đồng bộ và động cơ DC, đồng thời khảo sát
các quá trình khởi động và hãm của động cơ; các bộ biến đổi công suất cho động cơ
điện; điều khiển động cơ điện; các kỹ thuật điều khiển cho truyền động điện và một số
ứng dụng của hệ truyền động điện.
21
[34]. Lập trình PLC:
2 tc
Nội dung học phần: Cung cấp kiến thức cơ bản về điều khiển lập trình, các
phương pháp và ngôn ngữ lập trình, cấu tạo phần cứng và phần mềm của của hệ điều
khiển lập trình; ứng dụng điều khiển bằng PLC; khái quát về mạng PLC và các lệnh
truyền thông trong mạng PLC.
[37]. Thực tập điện cơ bản :
2 tc
Nội dung học phần: Sử dụng dụng cụ của người thợ điện, lắp ráp, sửa chữa các
mạch điện chiếu sáng trong dân dụng và công nghiệp, thiết kế và quấn mới máy biến
áp công suất nhỏ, động cơ điện 1 pha. Cách sửa chữa và đấu nối khởi động từ.
[36]. Thực tập vi điều khiển:
2 tc
Nội dung học phần: Phần mềm mô phỏng, vẽ mạch điều khiển ới LED 7 đoạn,
hoạt động định thời trong 8951, hoạt động ngắt trong 8951.
[37]. Trang bị điện:
3 tc
Nội dung học phần: Những khái niệm cơ bản của hệ thống truyền động điện,
Nội dung học phần: Các khái niệm truyền thanh, cách điều chế và giải điều chế
AM, FM, các mạch điện cơ barntrong truyền thanh như: mạch khuếch đại cao tần,
mạch khuếch đại trung tần, âm tần, mạch đổi tần... Nguyên lý truyền hình màu, các hệ
22
truyền hình màu như: hệ NTSC, SECAM, PAL, sơ đồ khối và chức năng các khối
trong máy thu hình màu.
[44]. Thực tập tốt nghiệp:
6 tc
Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học xong tất cả các học phần và hoàn thành các
đợt thực hành, thực tập trong chương trình, bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại Quy
chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
9.3. Giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng - An ninh
[45]. Giáo dục thể chất
90 tiết
Nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GDĐT
ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ
chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học,
cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GDĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II)
các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao)
[46]. Giáo dục Quốc phòng - An ninh
135 tiết
Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ - BGDĐT ngày 24/12/2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Quốc
phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng. Gồm 3 học phần, học phần 1: Lý luận cơ
bản của Đảng về đường lối quân sự. Học phần 2: những nội dung cơ bản nhiệm vụ
. Tham quan và học tập, thực tập tại các cơ sở ở các doanh nghiệp
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các Khoa triển khai cho từng bộ môn thiết kế các bài
thực hành phù hợp.
3.2. Dự kiến mức học phí/người học/năm
Nhà trường tuân thủ quy định về mức thu học phí của Chính phủ tại Nghị định
49/2009/NĐ-CP. Nhà trường sẽ xem xét mức học phí cụ thể cho năm học bắt đầu
tuyển sinh. Việc miễn giảm học phí được xem xét căn cứ theo quy định của nhà nước,
trường có chính sách học bổng đối với những sinh viên nghèo vượt khó và những sinh
viên có thành tích học tập xuất sắc trong từng năm học và toàn khoá
Dự kiến tổng học phí 3 năm (hoàn thành chương trình cao đẳng):
102 TC X 100.000 đ/TC = 10.200.000 đồng
Chứng chỉ GDTC và GDQP: 1.000.000đ/sinh viên
Tổng: 11.200.000đồng/sinh viên
Mức học phí/người học/năm là: 3.733.000 đồng (Ba triệu bảy trăm ba mươi ba
ngàn đồng)
HIỆU TRƯỞNG
Thạc sỹ: Phạm Văn Nối
24
PHỤ LỤC
CÁC TÀI LIỆU VÀ MINH CHỨNG KÈM THEO
1. Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy ngành Công nghệ kỹ thuật điện,
điện tử (Phụ lục 1)
2. Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành
(phục lục 2)
2. Danh mục phòng học (phục lục 3)
3. Danh mục phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phục vụ thí