TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC - Pdf 34

TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN

THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Học viên: Ngô Xuân Quỳnh
Giảng viên: TS. Ngô Thị Thu Dung
Lớp: Cao học Lý luận phương pháp dạy học K10 lớp Hóa học

Hà Nội 10/2015
Trang 1


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
ĐIỂM


7
1.1. Phân tích quan điểm xây dựng chương trình giáo dục
8
1.2. Phân tích mực tiêu và lộ trình chương trình giáo dục phổ
thông
10
1.3. Phân tích định hướng xây dựng các chương trình môn học
14
1.4. Điều kiện thực hiện chương trình
5
Chương 2:
17
Đề xuất và thiết kế chương trình môn học cho một chuyên đề học
tập cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng của
chương trình giáo dục tổng thể sau năm 2015
2.1. Sự cần thiết trong việc xây dựng chuyên đề học tập mới
17
2.2. Cách thức chung để xây dựng môn chuyên đề học tập
17
2.3 Thiết kế chương trình môn học Hóa học cho một chuyên đề
19
học tập cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng của
chương trình giáo dục tổng thể sau 2015
6
Chương 3:
27
Kết luận và khuyến nghị
7
Tài liệu tham khảo
37

Giáo dục – Đào Tạo
Học sinh
Sách giáo khoa
Giáo dục
Tiến sĩ
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Giáo dục phổ thông
Phương trình hóa học

Trang 4


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, hầu như năm nào đề tài cải cách sách giáo khoa cũng
được bạn luận sôi nổi với ý kiến của nhiều chuyên gia, các giáo sư đầu ngành cũng
như lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT). Tuy nhiên, cho đến bây giờ,
trước những yêu cầu thực tế, việc cải tiến sách giáo khoa vẫn mang tính chất tạm
thời chưa đâu vào đâu.
Từ năm 1995 đến nay, nền giáo dục của nước ta đã có rất nhiều lần thay đổi
chương trình giảng dạy ở các bậc học phổ thông. Năm 2002, Bộ GD-ĐT bắt đầu tiến
hành đổi mới chương trình học và sách giáo khoa (SGK), đến năm học 2008 – 2009
đã hoàn thành chương trình đổi mới toàn diện. SGK ngoài việc giúp học sinh (HS)
nâng cao năng lực tự học phải đảm bảo yêu cầu phân hóa, chú ý tới đặc điểm lứa tuổi
HS và điều kiện dạy học cụ thể của từng cấp học. Trong một lần tập huấn bồi dưỡng
giáo viên cốt cán thực hiện chương trình SGK 12, TS Nguyễn Trọng Hoàn – Phó vụ
trưởng vụ GD phổ thông đánh giá: “chương trình thay sách giáo khoa cấp TH và
THCS đã hoàn thiện tương đối tốt, quá trình thực hiện có nhiều điều kiện thuận lợi

góp ý của cô.
Em chân thành cảm ơn cô !

Trang 6


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

CHƯƠNG I:
PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỔNG THỂ SAU 2015
1.1.Phân tích quan điểm xây dựng chương trình giáo dục
Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát
triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh
quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới. Thực
chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và về
khoa học và công nghệ. Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỷ XXI là các
nước tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục. Và điều này đã được thể
hiện rất rõ theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần
thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trong bối cảnh đó, thực hiện Chương trình làm việc của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI, Ban cán sự đảng Chính phủ được giao chủ trì xây dựng Đề án
"Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế" trình Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (khóa XI), Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã đưa ra những quan điểm và chỉ đạo về việc xây dựng Chương trình
giáo dục sau năm 2015 theo nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc
hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số

1.2.Phân tích mục tiêu và lộ trình chương trình giáo dục phổ thông
Thực hiện Luật Giáo dục và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11
năm 2014 của Quốc hội về đổi mới CT, SGK GDPT (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 88/2014/QH13), có thể hiểu: CT GDPT là toàn bộ phương hướng và kế hoạch
GDPT, trong đó nêu rõ mục tiêu GDPT, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và
năng lực đối với học sinh, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với
các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo (gọi chung là
môn học) ở mỗi lớp và mỗi cấp học của GDPT.
Mục tiêu chung của CT GDPT mới có điểm kế thừa mục tiêu chung của CT
GDPT truyền thống, thể hiện ở định hướng: Tiếp tục mục tiêu giáo dục phát triển
con người toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể chất và tinh thần…
Mục tiêu của CT GDPT hiện hành chưa chú trọng yêu cầu phát triển năng lực
và phát triển tiềm năng riêng của mỗi học sinh. Mục tiêu của CT GDPT mới nhấn
mạnh yêu cầu phát triển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú
ý phát triển cả con người xã hội và con người cá nhân. Đó chính là đổi mới căn bản
trong CT GDPT.
Ngoài ra CT mới còn cụ thể hóa mục tiêu giáo dục thành hệ thống phẩm chất
và năng lực cần đạt với những biểu hiện cụ thể theo từng cấp học. Đây là điểm mới
mà các CTGD lần trước chưa có.
Trang 8


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Về mục tiêu của CTGD các cấp, mục tiêu cả 3 cấp học trong CT GDPT mới
đều có phát triển so với mục tiêu từng cấp học của CT GDPT hiện hành. Mục tiêu
các cấp trong CT GDPT hiện hành chỉ nêu khái quát chung, ví dụ: “ Giáo dục tiểu
học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và
lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục

Trang 9


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Cụ thể của việc xây dựng mới chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau
năm 2015 đó là phải bảo đảm cho học sinh kết thúc lớp 9 phải có tri thức phổ thông
nền tảng, cơ bản; học sinh trung học phổ thông phải được tiếp cận nghề nghiệp và
được chuẩn bị tốt cho giai đoạn học sau phổ thông. Thực hiện giáo dục bắt buộc 9
năm từ sau năm 2020. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, phấn đấu đến năm
2020 có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và
tương đương.
Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội yêu cầu:“Từ năm học 2018 –
2019, bắt đầu triển khai áp dụng CT GDPT và SGK mới theo hình thức cuốn chiếu
đối với mỗi cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.”
Như vậy, lộ trình triển khai áp dụng CT, SGK mới như sau:


Năm học 2018 – 2019: Lớp 1, lớp 6 và lớp 10



Năm học 2019 – 2020: Lớp 2, lớp 7 và lớp 11



Năm học 2020 – 2021: Lớp 3, lớp 8 và lớp 12




” Chương trình môn học giai đoạn giáo dục cơ bản bảo đảm trang bị cho học
sinh tri thức phổ thông nền tảng, toàn diện và thực sự cần thiết. Kết thúc giai đoạn
này, học sinh có khả năng tự học, đạt được những phẩm chất và năng lực thiết yếu,
nhất là các năng lực chung, thấy rõ sở trường, năng lực của mình để tự tin tham gia
cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học lên.
Ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung
liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình
hiện hành để tạo thành môn học tích hợp; thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội
dung giáo dục, giảm hợp lý số môn học.
Chú trọng tính thiết thực với cuộc sống của các nội dung dạy học và hoạt động
trải nghiệm sáng tạo, cùng với hoạt động tư vấn trường học để giúp học sinh học xong
trung học cơ sở có thể chọn con đường học lên theo giáo dục nghề nghiệp hoặc trung
học phổ thông, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở.
Ở cấp trung học phổ thông, chương trình giáo dục bảo đảm sự phân hoá
mạnh: Học sinh được bắt buộc học một số (4) môn, đồng thời được tự chọn các môn
học (từ lớp 10) và chuyên đề học tập (từ lớp 11), trong đó có những chuyên đề riêng
về hướng nghiệp và tham vấn học sinh. Kết thúc giai đoạn này, học sinh có kiến
thức, kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp, phù
hợp với năng khiếu và sở thích, phát triển tiềm năng cá nhân để chuẩn bị tốt cho giai
đoạn giáo dục sau phổ thông hoặc bước vào cuộc sống lao động”.
Chương trình giáo dục phổ thông mới có các môn học với tên gọi mới nhưng
thực chất là các môn học có nội dung kế thừa chương trình hiện hành và bổ sung các
nội dung mới hoặc tích hợp, lồng ghép các nội dung liên quan trong một môn học.
Cụ thể là ở cấp tiểu học, môn học có tên gọi mới là: Cuộc sống quanh ta (từ lớp 1
đến lớp 3). Môn học này có nội dung vừa kế thừa chương trình môn Tìm hiểu tự
nhiên và xã hội trong chương trình hiện hành, vừa bổ sung và phát triển theo yêu cầu
phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Môn thứ hai là Giáo dục lối sống (từ lớp 1
đến lớp 5). Môn học này vừa kế thừa nội dung chương trình môn giáo dục đạo đức
của chương trình hiện hành vừa phát triển, bổ sung, thiết kế lại theo yêu cầu mới.
Tiếp nối môn học này ở bậc THCS là môn Giáo dục công dân.

tạo thông qua các hình thức và phương pháp chủ yếu như: thực địa, tham quan, câu
lạc bộ, hoạt động xã hội/tình nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại,
thực hành lao động...
Cách thức tổ chức thực nghiệm và phạm vi thực nghiệm đảm bảo tính khoa
học. Việc thực nghiệm được tiến hành ở các vùng miền tiêu biểu cho các điều kiện
và trình độ khác nhau, số lượng các trường tham gia thực nghiệm không cần lớn nên
tiết kiệm được thời gian và kinh phí.
Trong mấy năm qua, để góp phần cải thiện chất lượng GDPTvà nhằm chuẩn
bị cho đổi mới CT GDPT, Bộ GDĐT đã chỉ đạo việc tổ chức và triển khai thực
nghiệm một số định hướng trên phạm vi rộng toàn quốc, trong đó có nhiều vùng khó
khăn. Có thể nêu lên một số việc đã triển khai thực nghiệm bước đầu có thành công
tiêu biểu như:

Trang 12


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

- Triển khai thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ theo yêu cầu sử dụng thiết
thực của người học; triển khai phương pháp dạy Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo
dục, đảm bảo học sinh đọc, viết đúng và nhanh, không bị quên; triển khai áp dụng
phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” đối với các môn KHTN, bảo đảm học sinh
được học theo phong cách nghiên cứu khoa học qua trải nghiệm thực tế của bản
thân; triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học dưới sự
hướng dẫn của giáo viên, giảng viên và các nhà khoa học
- Đổi mới nội dung, phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng GDPT, các kỳ
thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học; tham dự các kỳ đánh giá quốc tế trên diện rộng
(PISA, PASEC); triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (ở cấp tiểu học và
THCS) học sinh được hướng dẫn lĩnh hội kiến thức qua tự học và áp dụng kiến thức
vào thực tiễn, được tự quản các hoạt động của trường, của lớp

1.4. Điều kiện thực hiện chương trình:
Để đảm bảo thực hiện được đúng quy trình cũng như chất lượng của việc triển
khai nôi dung Chương trình giáo dục sau năm 2015, các nhà trường phổ thông cần
có đủ những điều kiện tối thiểu những điều kiện sau:
1.4.1.Tổ chức và quản lý nhà trường
a) Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự
lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo
dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường
tiểu học, trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây
gọi chung là Điều lệ trường phổ thông).
c) Lớp học, số học sinh, điểm trường (nếu có) theo quy định của Điều lệ
trường phổ thông.
d) Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học
sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
1.4.2.Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá hằng năm từ loại Đạt yêu cầu
trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học/trường trung học; được bồi
dưỡng, tập huấn về chính trị, quản lý giáo dục và chương trình mới theo quy định.
b) Số lượng và cơ cấu giáo viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng, nếu có) đảm bảo
để dạy các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
chương trình mới; 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoặc trên chuẩn; xếp loại từ
Trung bình trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học/trung
học; giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường phổ thông
và của pháp luật; giáo viên đã được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theo chương
trình mới.
c) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định; nhân viên kế toán, văn thư, y tế,
viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo
đúng chuyên môn, các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí việc
làm; nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ,

bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm
bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ
dùng và thiết bị dạy học hằng năm đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới.
1.4.4. Xã hội hoá giáo dục
a) Nhà trường chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp
với các cá nhân, tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực hợp pháp
tham gia các hoạt động giáo dục và hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất nhà trường, xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
b) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và
hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; nhà trường tạo điều kiện thuận

Trang 15


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động, phối hợp tốt giáo dục gia đình và
giáo dục nhà trường.
c) Nhà trường chủ động tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động
Đoàn - Đội, hoạt động xã hội, tích cực góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội.

Trang 16


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

CHƯƠNG II:
ĐỀ XUẤT VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO MỘT
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG



TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

2.2.1.Xác định chuẩn chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
Xác định chuẩn chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành
và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích
cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong
chuyên đề sẽ xây dựng.
2.2.2.Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu
Bước tiếp theo là xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu,
vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra,
đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học;
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử
dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập
theo chuyên đề đã xây dựng.
2.2.3. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề
Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ chức
cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ
thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy
học được sử dụng.
Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát.
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo phương pháp
dạy học tích cực, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi
với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó.
Trong quá trình tìm hiểu, học sinh phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa
ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu
biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên.
Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến
trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập. Các hoạt động này làm cho các

Thông qua chuyên đề học tập học sinh tăng khả năng say mê môn hóa học và ứng
dụng hóa học trong cuộc sống.
Nội dung chính của chuyên đề
- Giải thích khả năng hoạt động hóa học của nitơ dựa vào đặc điểm liên kết
trong phân tử, độ âm điện và cấu tạo nguyên tử nitơ.
- Tính chất hóa học đặc trưng của nitơ ( tính oxi hóa, tính khử).
- Amoniac thể hiện tính bazơ yếu, tính khử mạnh và có khả năng tạo phức
- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân.
- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni, muối nitrat với
một số muối khác bằng phương pháp hóa học.
- Viết được các phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn
- Tính chất hóa học của HNO3 là một trong những axit mạnh nhất và là axit có
tính oxi hóa mạnh.
- Phản ứng nhiệt phân của muối nitrat.
Trang 19


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

2. Mục tiêu chung của chuyên đề
Học xong chuyên đề này học sinh có được
Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lý, ứng dụng chính, điều chế trong phòng thí nghiệm
trong công nghiệp của amoniac, nitơ và axit nitric
- Nêu được tính chất vật lý và tính chất hóa học của muối amoni: Phản ứng
ion, phản ứng nhiệt phân (muối amoni tạo bởi axit không có tính ôxi hóa, muối tạo
bởi axit có tính oxi hóa) và ứng dụng.
- Viết được cấu tạo phân tử của axit nitric
- Nêu được tính chất vật lý, tính chất hóa học của muối nitrat: là chất oxi hóa
ở nhiệt độ cao do bị phân hủy bởi nhiệt tạo thành oxi và sản phẩm khác nhau: tính

vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử): oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au,
Pt), một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hóa học.
- Nhận biết được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hóa học.
Trang 20


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

- Nhận biết muối amoniac với các muối khác.
- Phân biệt muối nitrat với các muối khác.
Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiềm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học của
nito, amoniac và axit nitric dựa vào cấu tạo phân tử, số oxi hóa của nguyên tử nito
trong các hợp chất.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lý
và hóa học của NH3, axit HNO3, muối amoni và muối nitrat.
- Đề xuất các thí nghiệm, lựa chọn hóa chất và dụng cụ chứng minh tính chất
hóa học của amoniac và muối nitrat.
- Giải được bài tập: tính thể tích khí nitơ ở đktc tham gia trong phản ứng hóa
học, tính % thể tích khí nitơ trong hỗn hợp khí, một số bài tập khác có nội dung liên
quan.
- Giải được bài tập: Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu
suất phản ứng, một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
- Giải được bài tập: Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp
phản ứng, một số bài tập khác có liên quan.
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác
dụng HNO3, khối lượng dung dịch HNO 3 có nồng độ xác định điều chế được theo
hiệu suất, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp

1.6.1 Tính oxi hóa mạnh
1.6.2 Tính khử yếu
1.7 Điều chế
1.7.1 Trong phòng thí nghiệm
1.7.2 Trong công nghiệp – Sơ đồ điều chế thực tế
TỔNG KẾT NITƠ

Nội dung 2. Hợp chất của ni tơ
2.1 Amoniac NH3
Trang 22


TIỂU LUẬN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

2.1.1 Cấu tạo phân tử
2.1.2 Tính chất vật lý
2.1.3 Tính chất hóa học
2.1.4 Điều chế ammoniac
TỔNG KẾT AMONIAC

2.2 Muối amoni
2.2.1 Cấu tạo NH4+
2.2.2 Tính tan của muối amoni- cách gọi tên
2.2.3 Tính chất của muối amoni
2.2.3.1 Tính chất vật lý
2.2.3.2 Tính chất hóa học

2.3 Các oxit của nitơ
2.3.1 Đinitơ oxit N2O
2.3.2 Nitơ oxit NO

giáo dục THPT-2005.
2. Nguyễn Thanh Khuyến - Phương pháp giải toán vô cơ - NXB ĐHQG TP.
HCM-2004.
3. Ngô Ngọc An - Phương pháp giải toán hóa học-.NXB ĐHQG Hà Nội-2010.
4. Nguyễn Minh Tuấn- Vận dụng chuyên đề giải nhanh và sáng tạo hóa họcNXB ĐHQG Hà Nội-2015.
6. Nguyễn Minh Tuấn, Bùi Quốc Tuấn, Lại Huy An, Nguyễn Văn Chất,
Nguyễn Ngọc Khải, Nguyễn Trọng Hải - 22 phương pháp và kĩ thuật hiện đại giải
nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học- NXB ĐHQG Hà Nội-2014.
7. Nguyễn Xuân Trường, Quách Văn Long, Hoàng Thị Thúy Hương- Các
chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 11- NXB ĐHQG Hà Nội-2013.
8. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng
-SGK hóa học 11. Nxb Giáo dục-2011.
Trang 25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status