Luận văn thạc sĩ thiết kế và chế tạo hệ thống xử lý nước thải y tế công suất 5m3 mỗi ngày bằng công nghệ PLASMA - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN ĐỨC LONG

THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƢỚC THẢI Y TẾ CÔNG SUẤT 05 M3/NGÀY
BẰNG CÔNG NGHỆ PLASMA

NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hƣớng dẫn khoa học:
TS. TRẦN NGỌC ĐẢM

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2013


LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ & tên: NGUYỄN ĐỨC LONG

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 19/6/1985

Nơi sinh: Đồng Nai

Quê quán: Hà Nội

Dân tộc: Kinh

ĐẠI HỌC:
Thời gian
9/2009 đến nay

Nơi công tác

Công việc đảm nhiệm

Đại Học Đồng Nai

Quản lý kỹ thuật

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

Nguyễn Đức Long

ii


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Trần Ngọc Đảm, ngƣời đã
hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận
văn tốt nghiệp.

plasma ở nhiệt độ thấp, áp suất khí quyển đƣợc thiết kế và chế tạo nhằm giải quyết
những nhƣợc điểm trên. Nƣớc thải y tế từ các phòng khám đa khoa Long Bình, Y
Đức, Sài Gòn Lab... đƣợc lấy mẫu thí nghiệm và các chỉ tiêu BOD5, COD, nitrat,
phosphat, coliforms đƣợc đo đạt tại Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi
trƣờng – Trƣờng Đại học Nông Lâm TPHCM và Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ
Môi trƣờng – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM. Độ ảnh hƣởng của điện
áp, dòng điện và thời gian xử lý đến hiệu suất xử lý đƣợc khảo sát và đáng giá. Kết
quả chỉ ra rằng hiệu suất xử lý BOD5 là 54%, COD là 51%, nitrat là 50%, phosphat
là 60%, coliforms là 99,9%. Mức độ ô nhiễm của các chất có trong nƣớc thải giảm
hơn 35% ngay khi xử lý chỉ 0.12 giây với điện áp 30 KV, dòng 4 A với lƣu lƣợng
500 ml/phút. Các chỉ tiêu có trong nƣớc thải sau xử lý bằng hệ thống đạt tiêu chuẩn
loại B QCVN 28:2010 ở thời gian 0.7s.
Quá trình thiết kế và chế tạo hệ thống xử lý nƣớc thải y tế công suất 05
m3/ngày bằng công nghệ plasma đƣợc thực hiện gồm bốn giai đoạn: (1) nghiên cứu
lý thuyết về công nghệ plasma, động lực học plasma, quá trình ion hóa, oxy hóa và
phân hủy các tạp chất vô cơ, hữu cơ có trong nƣớc thải; (2) đƣa ra nhiều phƣơng án
thiết kế chế tạo hệ thống xử lý nƣớc thải y tế bằng công nghệ plasma, phân tích ƣu
nhƣợc điểm của từng phƣơng án, và cuối cùng chọn phƣơng án tối ƣu dựa trên tiêu
chí hiệu suất xử lý, tiết kiệm năng lƣợng và bảo vệ môi trƣờng; (3) tiến hành thí
nghiệm với các điều kiện khác nhau: công suất tiêu hao (điện áp, tần số, dòng), thời

iv


gian xử lý; (4) phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm và kết luận.

v


ABSTRACT

LÝ LỊCH KHOA HỌC ............................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iv
ABSTRACT .............................................................................................................. vi
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................1
1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và .......1
ngoài nƣớc đã công bố: ...............................................................................................1
1.1.1 Tổng quan: .....................................................................................................1
1.1.2 Các kết quả trong nƣớc và ngoài nƣớc đã công bố: ......................................4
1.1.2.1 Các ứng dụng của công nghệ Plasma trên thế giới: ................................4
1.1.2.2 Một số khái niệm về chất thải y tế và các thông số có trong nƣớc thải: .5
1.1.2.3 Nghiên cứu công nghệ xử lý nƣớc thải y tế Biofast-M: ........................12
1.1.2.4 Nghiên cứu công nghệ plasma của đại học Zhejiang: ...........................15
1.1.2.5 Nghiên cứu công nghệ plasma: .............................................................20
1.1.2.6 Nghiên cứu công nghệ plasma của ĐHSPKT TPHCM: .......................21
1.2 Mục tiêu, khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:...................................................23
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: ...................................................................................23
1.2.2 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: ............................................................23
1.3 Nhiệm vụ của đề tài và phạm vi nghiên cứu: .....................................................24
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu:...................................................................................24
1.4.1 Cơ sở phƣơng pháp luận: .............................................................................24
1.4.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể: ..........................................................25
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................26
2.1 Ion hoá: ...........................................................................................................26
2.1.1 Định nghĩa: ...............................................................................................26

vii



viii


3.2.3 Phƣơng án 3: ................................................................................................44
3.3 Phân tích và lựa chọn phƣơng án: ......................................................................46
3.4 Trình tự công việc tiên hành: .............................................................................46
CHƢƠNG 4. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ .............................................................47
4.1 Chọn vật liệu cho hệ thống: ...............................................................................47
4.2 Tính toán cho hệ thống:......................................................................................48
4.2.1 Tổng quan hệ thống: ....................................................................................48
4.2.2 Phần khung của hệ thống: ............................................................................48
4.2.2.1 Yêu cầu của khung: ...............................................................................48
4.2.2.2 Kích thƣớc: ............................................................................................49
4.2.2.3 Tính toán độ bền khung: ........................................................................50
4.2.3 Lƣu lƣợng nƣớc qua hệ thống: ....................................................................60
4.2.4 Tính công suất bơm nƣớc: ...........................................................................60
4.2.5 Khoảng cách giữa hai điện cực: ...................................................................60
4.2.6 Nhiệt độ tại buồng Plasma: ..........................................................................62
4.2.7 Bộ nguồn Plasma: ........................................................................................62
4.2.7.1 Mạch điều chế độ rộng xung: ................................................................62
4.2.7.2 Mạch điều chỉnh tần số và điện áp: .......................................................63
4.2.7.3 Bộ biến áp:.............................................................................................64
4.2.8 Lập trình PLC cho hệ thống: .......................................................................65
4.3 Thí nghiệm: ........................................................................................................65
4.3.1 Nguyên liệu:.................................................................................................65
4.3.2 Thiết bị thí nghiệm: .....................................................................................66
4.3.3 Tiến hành thí nghiệm: ..................................................................................67
4.3.3.2 Ảnh hƣởng của điện áp nguồn plasma đến kết quả xử lý nồng độ các
chất BOD5, COD, Nitrat, Phosphat và Coliforms: .............................................72


Biochemical oxygen demand 5 (nhu cầu oxy sinh học đo ở điều kiện
200C trong thời gian 5 ngày)

COD

Chemical Oxygen Demand (nhu cầu ôxy hóa hóa học)

DO

Dissolved oxygen (nồng độ oxi hòa tan)

PVC

Polyvinylchloride (nhựa tổng hợp)

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

RmS

Remote Mutual SCADA

SS

suspended solid (chất rắn lơ lửng)

TCVN


Hình 1.6: Kết cấu mô hình thực nghiệm [8] ............................................................20
Hình 2.1: oxy hóa vòng benzene bằng OH* [10] ....................................................20
Hình 2.2: oxy hóa vòng benzene bằng Ozon [10]....................................................20
Hình 3.1: Quy trình xử lý nƣớc thải bằng công nghệ plasma ..................................37
Hình 3.2: Nguyên lý làm việc của buồng plasma ....................................................37
Hình 3.3a,b: Phƣơng án 1.........................................................................................40
Hình 3.4a,b: Phƣơng án 2.........................................................................................42
Hình 3.5a,b: Phƣơng án 3.........................................................................................43
Hình 4.1: Tổng quan toàn bộ hệ thống ......................................................................48
Hình 4.2: Thiết kế phần khung của hệ thống ............................................................49
Hình 4.3: Biểu đồ lực cắt và moment .......................................................................54

xii


Hình 4.4: Biểu đồ lực cắt trên dầm ...........................................................................57
Hình 4.5: Biểu đồ moment trên dầm .........................................................................58
Hình 4.6: Chuyển vị trên dầm ...................................................................................58
Hình 4.7: Moment trên dầm ......................................................................................57
Hình 4.8: Ứng suất pháp lớn nhất .............................................................................58
Hình 4.9: Tính toán mạch điều chỉnh độ rộng xung .................................................61
Hình 4.10: Chu kỳ một xung .....................................................................................63
Hình 4.11: Tính toán mạch hiệu chỉnh tần số và điện áp ..........................................62
Hình 4.12: Tính toán giá trị tần số [10] .....................................................................63
Hình 4.13: Bộ biến áp vô cấp 0-220VAC .................................................................63
Hình 4.14: Bộ biến đổi điện áp cao ...........................................................................64
Hình 4.15: Thiết bị đo độ pH MP120 .......................................................................65
Hình 4.16: Thiết bị thí nghiệm ..................................................................................66
Hình 4.17: Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian với lƣu lƣợng 0,6 ÷ 1 l/ph để pH
= 7..............................................................................................................................67

y tế theo QCVN 28:2010/BTNMT [7] ......................................................................34
Bảng 3.2 Thông số của hệ thống xử lý nƣớc thải y tế...............................................38
Bảng 4.1 Kết quả tính toán trên phần mềm Autodesk Inventor ................................52
Bảng 4.2 So sánh kết quả tính toán và mô phỏng .....................................................59
Bảng 4.3 Điều kiện để tạo ra tia lửa điện [33] ..........................................................60
Bảng 4.4 Bảng nhiệt độ một số loại plasma [16] ......................................................62
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu có trong nƣớc thải y tế của các phòng khám đa khoa ......65
Bảng 4.6 Tổng kết giá trị lƣu lƣợng và điện áp ........................................................70
Bảng 5.1 Thông số bộ nguồn ....................................................................................76
Bảng 1 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 0.6 l/ph ..............90
Bảng 2 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 0.7 l/ph ..............90
Bảng 3 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 0.8 l/ph ..............91
Bảng 4 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 0.9 l/ph ..............92
Bảng 5 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 1 l/ph .................93
Bảng 6 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 1.1 l/ph ..............94
Bảng 7 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 1.2 l/ph ..............95
Bảng 8 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 1.3 l/ph ..............96
Bảng 9 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 1.4 l/ph ..............96
Bảng 10 Mối quan hệ giữa điện áp và thời gian ứng với lƣu lƣợng 1.5 l/ph ............97

xv


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN

CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc đã công bố:

nhận thức cộng đồng.

H nh 1.1: N

thải y tế h qu

nguồn int rn t

Việc phát triển đất nƣớc theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải đi
đôi với phát triển bền vững. Trên tinh thần đó ngày 25/6/1998 bộ chính trị Đảng
cộng sản Việt Nam đã ra chỉ thị số 36/CT-TW về công tác bảo vệ và giữ gìn môi
trƣờng sống của chúng ta. Năm 2010, Bộ Y tế đã thành lập Cục quản lý môi trƣờng
y tế chuyên trách về vấn đề này. Thủ tƣớng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng cũng đã
phê duyệt đề án xử lý chất thải y tế giai đoạn 2010 - 2015 và định hƣớng tới 2020
với phƣơng châm dùng công nghệ mới, hiện đại và thân thiện với môi trƣờng.
Riêng tại địa bàn 2 tỉnh thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai, để tăng cƣờng bảo vệ
môi trƣờng nƣớc, Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh và Sở Y tế tỉnh Đồng Nai đã
ra Chỉ thị số 21/2010/CT-UBND, Công văn số 1882/UBND-VX , Công văn số
3000/SYT-KHTC, và Công văn số 3005/KH-SYT về việc tăng cƣờng bảo vệ môi
trƣờng nƣớc lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2011 – 2015 và khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việc xây dựng và
vận hành các hệ thống xử lý chất thải y tế vào môi trƣờng nƣớc, khảo sát lập dự án

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
đầu tƣ xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế cho các trung tâm y tế, phòng khám đa
khoa khu vực và các trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 2015, kiên quyết xử lý cả các cơ sở y tế, các bệnh viện, phòng khám không có hệ
thống xử lý nƣớc thải y tế đạt chuẩn theo quy định. Do đó đòi hỏi các cơ sở y tế, các

tạo. “Thiết kế và chế tạo hệ thống xử lý nƣớc thải y tế bằng công nghệ plasma”
trong giai đoạn môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm trầm trọng nhƣ hiện nay có một ý nghĩa
hết sức to lớn. Đây là phƣơng pháp xử lý nƣớc thải mới, xanh sạch. Nó khắc phục
đƣợc những hạn chế của các phƣơng pháp truyền thống.
Thiết kế hệ thống xử lý với chi phí thấp mà vẫn đảm bảo nƣớc thải sau xử lý
đạt tiêu chuẩn cho phép ra nguồn tiếp nhận. Với mong muốn đóng góp vào việc bảo
vệ môi trƣờng sống của con ngƣời, hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, ngƣời hƣớng dẫn
và học viên đã quyết định chọn đề tài: “Thiết kế và chế tạo hệ thống xử lý nƣớc
thải y tế công suất 05 m3/ngày bằng công nghệ plasma”.
1.1.2 Các kết quả trong nƣớc và ngoài nƣớc đã công bố:
1.1.2.1 Các ứng dụng của công nghệ Plasma trên thế giới:
Thuật ngữ Plasma lần đầu tiên đƣợc sử dụng để mô tả khí ion hóa bởi nhà
hóa học ngƣời Mỹ Irving Langmuir khi ông giành giải thƣởng Nobel hóa học vào
năm 1927. Nhƣng công nghệ plasma thật sự bắt đầu phát triển từ giữa những năm
cuối của thế kỉ XX và bùng nổ vào những năm đầu của thế kỉ XXI khi công nghệ
Plasma đã và đang có mặt trong hầu hết các ứng dụng công nghệ cao (hightechnology). Một ví dụ điển hình là nhiệt phân rác thải thành điện năng bằng công
nghệ plasma nhiệt độ cao (high-temperature plasma) của NASA, đƣợc các công ty
công nghệ cao nổi tiếng của Mỹ nhƣ General Electric, Westinghouse, Alter NRG…
ứng dụng, chế tạo thiết bị. Ứng dụng công nghệ plasma là thực hiện một quá trình
sử dụng điện để tạo ra cung hồ quang ở nhiệt độ cực cao (7.0000 C - 9.0000 C) nhằm
biến các loại chất thải thành khí phân tử, nguyên tố (gọi là khí tổng hợp), hơi nƣớc
và chất xỉ bằng các thiết bị đặc biệt, gọi là thiết bị chuyển đổi plasma. Còn plasma
nhiệt độ thấp (low-temperature plasma) đƣợc sử dụng trong quá trình chế tạo vật
liệu bao gồm cả việc cấy (etching) các mô hình phức tạp dùng cho các các linh kiện
vi điện tử và vi quang, dùng trong các công nghệ lắng đọng trong các lĩnh vực tạo
ma sát, từ, quang, chất dẫn điện, chất cách điện, chất polyme, các màng mỏng xúc
tác [24].

4

Chất thải phóng xạ lỏng là dung dịch có chứa tác nhân phóng xạ phát sinh
trong quá trình chẩn đoán, điều trị nhƣ nƣớc tiểu của ngƣời bệnh, các chất bài tiết,

5


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
nƣớc súc rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ (Nƣớc súc rửa dụng cụ trong chẩn đoán
hình ảnh có chứa hạt nhân phóng xạ tia, hạt nhân nguyên tử).
 Các thông số có trong nƣớc thải:
 Độ pH: Độ pH là một trong những chỉ tiêu xác định nƣớc cấp và nƣớc thải.
Chỉ số này cho thấy sự cần thiết phải trung hòa hay không và tính lƣợng hóa
chất cần thiết trong quá trình xử lý đông tụ keo và khử khuẩn…
 TS (Total solid): Chỉ số cho biết tổng số chất rắn có trong nƣớc thải (bao
gồm cả chất rắn vô cơ và hữu cơ…). TS đƣợc xác định bằng trọng lƣợng khô
sau khi cho bay hơi 01 lít nƣớc mẫu trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 1030 C
cho đến khi trọng lƣợng không đổi (mg/l hoặc g/l).
 SS (suspended solid): hàm lƣợng các chất huyền phù, là trọng lƣợng khô của
chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1lít mẫu nƣớc qua phễu lọc
Gooch rồi sấy khô ở 1030 C - 1050 C tới khi trọng lƣợng không đổi (mg/l
hoặc g/l).
 Màu: Có nhiều cách xác định màu của nƣớc thải, nhƣng thƣờng dùng ở đây
là phƣơng pháp so màu với các dung dịch chuẩn là clorophantinat coban.
 DO (dissolved oxygen): nồng độ oxi hòa tan. Có 2 phƣơng pháp để xác định
chỉ số DO là: phƣơng pháp Iod và phƣơng pháp đo trực tiếp bằng điện cực
oxi với màng nhạy trên các máy đo.
 BOD (biochemical oxygen demand): nhu cầu oxi hóa sinh học: là lƣợng oxi
cần thiết để oxi hóa các chất hữu cơ bằng vi sinh vật ( chủ yếu là vi khuẩn).
Trong thực tế ngƣời ta thƣờng xác định chỉ số BOD5, là lƣợng oxi cần thiết
trong 5 ngày đầu để vi sinh vật oxi hóa các hợp chất hữu cơ.

 Nƣớc thải từ các phòng xét nghiệm nhƣ: Huyết học và xét nghiệm sinh hoá
chứa chất dịch sinh học (nƣớc tiểu, máu và dịch sinh học, hoá chất).
 Khoa xét nghiệm vi sinh: Chứa chất dịch sinh học, vi khuẩn, virus, nấm, ký
sinh trùng, hoá chất.
 Khoa giải phẫu bệnh: Gồm nƣớc rửa sản phẩm các mô, tạng tế bào.
 Khoa X-Quang: Nƣớc rửa phim.
 Điều trị khối u: Nƣớc thải chứa hoá chất và chất phóng xạ.
 Khoa sản: Nƣớc thải chứa máu và các tạp chất khác.
 Nha khoa: Nƣớc thải chứa máu và các chất kim loại (vàng, bạc, đồng…)
dùng để chám răng.
-

Nƣớc giặt giũ quần áo, drap, chăn màn…cho bệnh nhân.

-

Nƣớc từ các công trình phụ trợ khác…

7


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hỗn hợp n

thải y tế ả r

ống hung thành phố [8]

Sơ đồ 1.1 cho thấy hỗn hợp nƣớc thải xả ra cống chung của thành phố:


50

3

BOD5

Mg/l

362

30

4

SS

Mg/l

150

50

5

NO3-

Mg/l

51


3.000

8


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
 Đặc trƣng của nƣớc thải y tế:
 Nƣớc thải là nƣớc mƣa:
Lƣợng nƣớc thải này sinh ra do nƣớc mƣa rơi trên mặt bằng khuôn viên bệnh
viện, đƣợc thu gom vào hệ thống thoát nƣớc. Chất lƣợng của nƣớc thải này phụ
thuộc vào độ sạch của khí quyển và mặt bằng rửa trôi của khu vực bệnh viện. Nếu
khu vực mặt bằng của bệnh viện nhƣ: sân bãi, đƣờng xá không sạch chứa nhiều rác
tích tụ lâu ngày, đƣờng xá lầy lội thì nƣớc thải loại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng, nhất
là nƣớc mƣa đợt đầu. Ngƣợc lại, khâu vệ sinh sân bãi, đƣờng xá tốt… thì lƣợng
nƣớc mƣa chảy tràn qua khu vực đó sẽ có mức độ ô nhiễm thấp.
 Nƣớc thải sinh hoạt:
Là loại nƣớc thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh
viện của cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, ngƣời nhà bệnh nhân nhƣ: nƣớc thải ở
nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm, từ các khu làm việc… Lƣợng nƣớc thải này phụ thuộc
vào số cán bộ công nhân viên bệnh viện, số giƣờng bệnh và số ngƣời nhà bệnh nhân
thăm nuôi bệnh nhân, số lƣợng ngƣời khám bệnh.
Nƣớc thải sinh hoạt chiếm gần 80 % lƣợng nƣớc đƣợc cấp cho sinh hoạt.
Nƣớc thải sinh hoạt thƣờng chứa những tạp chất khác nhau. Các thành phần này bao
gồm: 52 % chất hữu cơ, 48 % chất vô cơ, ngoài ra còn chứa nhiều loại vi sinh vật
gây bệnh, phần lớn các vi sinh vật có trong nƣớc thải là các virus, vi khuẩn gây
bệnh tả, lị, thƣơng hàn…
 Nƣớc thải từ khâu khám và điều trị bệnh:
Trong các dòng nƣớc thải của bệnh viện thì dòng thải này có thể coi là loại
nƣớc thải có độ ô nhiễm hữu cơ cao và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status