Tuyển tập 1000 câu trác nghiệm môn triết học mac lenin có đáp án - Pdf 34

1000 CÂU TRẮC NGHIỆM

TRIẾT HỌC MAC - LÊNIN
Câu 1b: Triết học là gì?
a. Khoa học của mọi khoa học
b. Khoa học nghiên cứu về con người
c. Hạt nhân của thế giới quan
d. Khoa học nghiên cứu về nhận thức và các quy luật của quá trình nhận thức.
Câu 2 b: Triết học là:
a. Khoa học nghiên cứu về moi sự vật hiện tượng trong thế giới.
b. Khoa học nghiên cứu về thế giới với tư cách là thế giới trong tổng thể:
c. Cội nguồn của mọi tri thức, từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội.
Câu 3a: Triết học là khoa học mà từ đó người ta có thể :
a. Có cách nhìn chung về mọi sự vật hiện tượng theo một khuynh hướng nhất định.
b. Có lòng vị tha và nhân ái đối với con người và xã hội
c. Trở thành một nhà thông thái, biết hết mọi sự
d. Trở thành một người theo đúng nghĩa chữ người
Câu 4a: Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
Triết học là khoa học nghiên cứu về…
a. Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất
b. Mọi quy luật vận động của thế giới vật chất kể cả tự nhiên, xã hội và tư duy
c. Các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d. Mọi mối quan hệ trong thế giới khách quan
Câu 5a: Suy cho cùng Triết học bắt nguồn từ
a.
Lòng khao khát hiểu biết về thế giới của con người
b. Lòng khao khát muốn hiểu biết và chinh phục thế giới
c. Sự phát triển của thực tiễn
d. Khuynh hướng bác bỏ niềm tin tôn giáo
Câu 6b: Triết học bắt nguồn từ
a. Sự tích lũy tri thức đạt đến một trình độ nhất định

b. Coi thường những giá trị tinh thần
c. Coi bản nguyên cuối cùng của thế giới là cái gì đó không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan của con người.
d. Coi trọng cả giá trị vật chất và giá trị tinh thần, nhưng vẫn coi các giá trị vật chất là
cao hơn.
Câu 12b: Nhà Duy vật chủ nghĩa là người:
a. Quan niệm rằng Vật chất sinh ra ý thức
b. Quan niệm rằng Vật chất sinh ra ý thức nhưng ý thức cũng có thể sinh ra vật chất
c. Vật chất và ý thức là hai tồn tại tách biệt không cái nào sinh ra cái nào.
d. Vật chất và ý thức đều hư vô như nhau
Câu 13a: Nhà Duy vật siêu hình là người quan niệm rằng:
a. Vật chất sinh ra ý thức, nhưng ý thức cũng có thể tác động trở lại các quá trình vật
chất.
b. Ý thức do vật chất sinh ra, nên hiển nhiên phải có tính vật chất
c. Vật chất và ý thức hoàn toàn độc lập với nhau
d. Ý thức không tồn tại, chỉ có con người có ý thức tồn tại.
Câu 14b: Nhà Duy vật siêu hình là người:
a. Coi vật chất sinh ra ý thức và thế giới vật chất là nhất thành bất biến
b. Ý thức sinh ra vật chất, vì mọi quá trình tạo ra của cải vật chất của con người đều
là hoạt động do ý thức chỉ huy.
c. Ý thức chỉ là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
d. Ý thức chỉ có thể tác động lại các quá trình vật chất thông qua hoạt động của con
người mang ý thức.
Câu 15b: Nhà duy vật siêu hình là người:
a. Cho rằng con người với hoạt động có ý thức của mình có thể biến đổi thế giới
khách quan.
b. Cho rằng ý thức không có tính vật chất
c. Cho rằng óc sản sinh ra ý thức cũng giống như gan tiết ra mật
d. Ý thức là sự phản ánh năng động và sáng tạo thế giới khách quan của đầu óc con
người.

a. Hình ảnh bên ngoài con người
b. Vật chất
c. Các quá trình vật chất đang vận động
d. Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Câu 21b: Nhà Duy vật biện chứng là người:
a. Quan niệm rằng ý thức không có tồn tại độc lập, nó chỉ là hình ảnh chủ quan của
thế giới khách quan.
b. Ý thức do bộ não sinh ra, do đó nó hoàn toàn thụ động
c. Ý thức có thể không cần một giá đỡ vật lý
d. Mọi loài động vật đều có ý thức.
Câu 22a. Nhà duy vật biện chứng là người quan niệm rằng:
a. Vật chất sinh ra và quyết định ý thức
b. Con người là sản phẩm của tự nhiên, nên nó bị thế giới này quy định hoàn toàn.
c. Quan hệ giữa con người và thế giới là quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
d. Con người có thể chi phối được mọi quá trình trong thế giới vật chất.
Câu 23 a: Nhà duy tâm khách quan là người cho rằng:
a. Ý thức sinh ra vật chất
b. Có tồn tại một thế giới tinh thần độc lập ngoài con người.
c. Ý thức của con người tạo ra cả thế giới
d. Ý thức là hiện thực, vật chất là hư ảo.
Câu 24: Có nhà Triết học cho rằng sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của
con người. Nhà triết học này có lập trường….
a. Duy tâm khách quan
b. Duy tâm
c. Duy vật siêu hình
d. Duy tâm chủ quan
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 25b: Héraclit cho rằng người ta không thể tắm hai lần trong cùng một dòng sông. Đây
là một luận điểm….
a. Sai lầm duy tâm

a. Thế giới nhất thành bất biến
b. Sự vật cảm tính không có tồn tại chân thực
c. Có một thế giới ý niệm tồn tại trước và sinh ra thế giới cảm tính
d. Nhận thức của con người về thế giới cảm tính không bao giờ đạt tới việc nắm bắt
bản chất sự vật.
Câu 31a: Hãy lựa chọn quan niệm của Platon trong các quan niệm dưới đây:
a. Nhận thức của con người là một quá trình đi từ nhận thức cảm tính đến tư duy trừu
tượng.
b. Hồi tưởng lại những gì ta biết khi còn ở thế giới ý niệm là con đường duy nhất
đúng của nhận thức.
c. Thế giới được cấu thành từ bốn nguyên tố là đất, nước, lửa, không khí.
d. Thế giới vận động và qua vận động mà thế giới tồn tại.
Câu 32b: Hãy lựa chọn kiến thức triết học đúng trong các ý kiến dưới đây:
a. Người đầu tiên đề xuất thuyết nguyên tử là nhà triết học Ta - lét
b. Platon là nhà duy tâm chủ quan
c. Aristot có quan điểm mục đích luận
d. Sô – cơ – rat cho rằng linh hồn cũng có cấu tạo nguyên tử
Câu 33 b: Kitô giáo lúc đầu là tôn giáo của…..
a. Giai cấp nô lệ
b. Giai cấp chủ nô
c. Giai cấp phong kiến
d. Tầng lớp trí thức trong xã hội chiếm hữu nô lệ
Câu 34b: Thuyết Viên cực (Antélésie) là của nhà triết học
a. Ta - lét

4


b. Đê – mô – cơ – rít
c. Aristốt

d. Con đường dẫn tới sự giải thoát
Câu 41 b: Nho giáo là một học thuyết….
a. Siêu hình
b. Thoát ly cuộc sống
c. Nhập thế tích cực
d. Tu Đạo để thành tiên
Câu 42b: Khái niệm Nhân trong Nho giáo có một nội dung là:
a. Thương yêu con người
b. Coi bố mẹ người khác như bố mẹ mình
c. Người ta chia thành ba hạng
d. Người ta sinh ra tính vốn hiền lành
Câu 43 b: Nội dung chủ yếu của Khái niệm Nhân là:
a. Khép mình giữ Lễ
b. Giữ tín nhiệm
c. Không làm hại ai
d. Nói đi đôi với làm

5


Câu 44 a: Đạo Thứ trong Nho giáo gắn liền với phương châm sống là…
a. Trọng danh dự, trọng lời nói, tôn nhân phẩm.
b. Mình muốn đạt cái gì thì giúp người đạt cái đó
c. Bắn tên chệch đích thì xem lại bản thân mình
d. Biết bảo là biết, không biết bảo là không biết, thế là người biết vậy.
Câu 45b: Khái niệm Đạo trong Lão gia có ý nghĩa là
a. Con đường đi đúng đắn
b. Sống có đạo đức, hợp với lòng người
c. Bản chất và quy luật của vũ trụ
d. Bản chất của con người

c. Kim
Hỏa
Mộc
Thủy
Thổ
Kim
d. Kim
Thổ
Mộc
Hỏa
Thủy
Kim
Câu 50a: Thứ tự Ngũ hành tương Khắc là
a. Kim
Thủy
Mộc
Thổ
Hỏa
Kim
b. Kim
Mộc
Thổ
Thủy
Hỏa
Kim
c. Kim
Thủy
Hỏa
Mộc
Thổ

d. Hôn – bách
Câu 55 b: Đề - Các là nhà Triết học có quan niệm
a. Mọi sự vật hiện tượng đều có linh hồn
b. Trái tim con người là như lò xo, dây thần kinh là như sợi chỉ, khớp xương là như
bánh xe
c. Vật chất và tinh thần là hai thực thể độc lập, nhưng đều phụ thuộc vào Thượng Đế
d. Nhà nước ra đời Khế ước xã hội
Câu 56 b: Xpinoza là nhà Triết học có quan niệm
a. Tôn giáo luôn có giá trị văn hóa
b. Sợ hãi là nguyên nhân của Tôn giáo
c. Tôn giáo là do giai cấp bóc lột bịa đặt ra để lừa bịp quần chúng
d. Chính quyền thế tục cũng là do Nhà thờ tạo ra để làm công cụ thống trị.
Câu 57 b: Lốc – cơ là nhà Triết học quan niệm rằng:
a. Linh hồn con người là bẩm sinh từ khi mới sinh ra
b. Linh hồn con người mới sinh ra như một tờ giấy trắng
c. Linh hồn con người có phần bẩm sinh, có phần từ kinh nghiệm
d. Tất cả các ý a, b, c đều sai
Câu 58 b: “Sự vật hiện tượng chẳng qua chỉ là phức hợp của cảm giác” là luận điểm của:
a. Xpi – nô - za
b. Fran – xi Bê – cơn
c. Gioocgiow Béc – cơ – li
d. Lốc – cơ
Câu 59 a: “Tôi chỉ biết có một điều, đó là tôi không biết gì cả” là luận điểm của:
a. Béc – cơ - li
b. Đề - các
c. Lốc - cơ
d. Lốc – cơ
Câu 60 b: Các nhà Duy vật Pháp thế kỷ XVIII cho rằng:
a. Vật chất không do ai sáng tạo ra
b. Vật chất do con người sáng tạo ra

a. Thượng đế toàn thiện, toàn năng
b. Ý niệm thế giới
c. Các quy luật phổ biến
d. Vật chất nguyên thủy
Câu 66 a: Hêghen cho rằng:
a. Sự phát triển của tự nhiên chỉ triển khai trong không gian mà không theo thứ tự thời gian
b. Là sự phát triển tuần hoàn như một vòng tròn khép kín, chứ không phải một đường thẳng
c. Sự phát triển chỉ diễn ra về lượng
d. Sự phát triển chỉ bao gồm những bước nhảy vọt về chất
Câu 67b: Phoiơbắc coi ý thức là:
a. Do Thượng Đế ban cho con người
b. Là sự phản ánh chân thực về thế giới khách quan
c. Là sản phẩm đặc biệt của bộ não con người
d. Là thuộc tính có ở mọi dạng vật chất
Câu 68 b: Quan điểm về con người của Phoiơbắc là quan điểm về
a. Con người trừu tượng, sinh học
b. Con người xã hội
c. Con người thần thánh
d. Con người không khác gì vạn vật
Câu 69 b: Đối với Triết học của Hêghen, Phoiơbắc đã:
a. Cải tạo chủ nghĩa Duy tâm của Hê-ghen, chỉ giữ lại hạt nhân hợp lý của nó là phép
biện chứng
b. Đã phủ nhận chủ nghĩa duy tâm của Hêghen, đồng thời gạt bỏ cả phép biện chứng
c. Đã kế thừa và phát triển toàn bộ hệ thống Hêghen
d. Đã làm cho hệ thống của Hêghen trở thành Chủ nghĩa duy vật
Câu 70 b: Phái Triều Trúc Lâm ở nước ta có lập trường
a. Duy tâm chủ quan
b. Duy vật thô sơ
c. Có quan điểm nhập thế tích cực
d. Có quan điểm xuất chúng

b. Vua, quan phải thanh liêm để dành tiền của cho mặt trận
c. Phải trên dưới một lòng, long dân không chia
d. Phải có nhiều thuyền chiến, ngựa tốt, lương thảo đầy đủ
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 76 b: Nguyễn Trãi có quan niệm rằng…..
a. Trung Vua có nghĩa là Yêu nước, Trung với Vua tức là yêu dân
b. Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân
c. Phải thờ nước lớn chu đáo để tránh chiến tranh
d. Với các cuộc khởi nghĩa nông dân, nhà Vua không nên đàn áp, mà phải chiêu
hàng.
Câu 77 b: Nho Giáo ở Trung Quốc và Nho Giáo ở Việt Nam là:
a. Hoàn toàn đồng nhất, đều có tư tưởng nhập thế tích cực
b. Nho giáo Việt – Nam, có nhiều luận điểm mang nội dung khác với Nho giáo ở
Trung Quốc
c. Nho giáo ở Việt Nam hoàn toàn khác với Nho giáo Trung Quốc
d. Tất cả các luận điểm trên đều sai
Câu 78a: Nhân tố đóng vai trò quyết định nhất đối với sự ra đời của Triết học Mác là
a. Các nguồn gốc lý luận của Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh - Pháp
b. Các cuộc chiến tranh giữa các cường quốc công nghiệp nhằm xâm chiếm thuộc địa
c. Ách bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân
Câu 79 b: Một trong những nhân tố đóng vai trò nguyên nhân làm xuất hiện triết học Mác
là:

9


a. Các cuộc cách mạng tư sản hồi thế kỷ XĨ
b. Chiến tranh Đế quốc để phân chia thị trường
c. Lôgic nội tại của Lịch sử Triết học Phương Tây

d. Giai cấp công nhân phải có lý luận Cách mạng
Câu 85a: Trong bản dự thảo Kinh tế - Triết học 1844, Mác định nghĩa “Sống là…”
a. Hoạt động
b. Là một quá trình từ lúc được sinh ra đến khi chết
c. Dân thân
d. Chiến đấu hy sinh cho Chủ nghĩa Cộng sản
Câu 86a: Ăngghen đánh giá triết học của Hêghen là:
a. Bản sao của Tôn giáo, đặc biệt là Ki tô giáo
b. Chủ nghĩa duy tâm ngu si và nguy hiểm
c. Chủ nghĩa duy vật lộn đầu xuống đất
d. Mẫu điển hình của thuyết bất khả tri
Câu 87 b: Trong 4 luận điểm dưới đây, có một luận điểm Mác – xít. Hãy chỉ ra luận điểm đó
a. Chủ nghĩa tư bản là hình thức bóc lột lao động
b. Các điều kiện của sinh hoạt vật chất đẻ ra đời sống tinh thân
c. Chiến tranh nào cũng có tính chất bẩn thỉu

10


d. Con người là chúa tể của cả Vũ trụ
Câu 88 b: Trong cuốn “Nguồn gốc gia đình của chế độ tư hữu và Nhà nước”, Ăngghen đã
chứng minh rằng:
a. Phát triển là phương thức tồn tại của toàn bộ thế giới vật chất
b. Nhân loại đã từng sống trong một giai đoạn lịch sử không có Nhà nước.
c. Triết học xứng đáng là khoa học của mọi khoa học
d. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân
Câu 89 b: Tư tưởng căn bản trong “Tuyên Ngôn Đảng Cộng Sản” là:
a. Chủ nghĩa tư bản có bản chất bóc lột, nên nhất định sẽ phải diệt vong.
b. Do những quy luật tất yếu của vận động xã hội, sự ra đời của giai cấp công nhân
Cộng sản thay thế Chủ nghĩa tư bản là không thể tránh khỏi

b. Quy luật là thực chất của thế giới vật chất trong quá trình vận động phát triển
c. Quy luật là thứ không thể bị xóa bỏ
d. Vận dụng quy luật là công việc mà con người có thể làm được.
Câu 95 b: Nói đến tính khách quan của Vật chất có nghĩa là khẳng định rằng:
a. Con người chỉ có thể chấp nhận những gì thiên nhiên mang lại
b. Con người có thể thích gì làm nấy mà đều thành công
c. Con người không thể tạo ra quy luật mới

11


d. Thế giới này là nhất thành bất biến
Câu 96 b: Khẳng định rằng thế giới vật chất tồn tại khách quan có nghĩa là:
a. Ý thức con người là sự phản ánh y nguyên thế giới vật chất
b. Ý thức của con người dù thông qua cái gì đi nữa cũng không thể có tác động nào
tới các quá trình vật chất
c. Có những quy luật không có tính khách quan
d. Ý thức cũng chỉ là một thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt đó là bộ não
người.
Câu 97b: Phản ánh là thuộc tính có ở:
a. Một dạng đặc biệt của vật chất
b. Các thực thể sống
c. Tất cả các dạng vật chất
d. Vật chất xã hội
Câu 98b: Một trong những nhân tố chi phối hình ảnh của đối tượng được phản ánh trên vật
phản ánh là:
a. Cấu trúc tồn tại của vật phản ánh
b. Những quy luật trong giới sinh học
c. Tác động vô thức của con người
d. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

12


b. Vật chất sinh ra và quyết định ý thức và không có chiều tác động từ ý thức tới vật
chất
c. Vật chất sinh ra ý thức những con người mang ý thức có thể tác động trở lại thế
giới vật chất
d. Ý thức của con người do vật chất đặc biệt là bộ não con người, nhưng nhờ có ý
thức con người có thế sáng tạo nên một thế giới mới với những quy luật mới
Câu 105 b: Ý thức, theo quan điểm Mác – Lênin là:
a. Một dạng tồn tại đặc biệt của Vật chất
b. Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
c. Là thuộc tính của mọi vật chất sống
d. Là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Câu 106 a: Hãy hoàn thiện quan niệm của Mác nói rằng “Ý thức chẳng qua là......................,
được chuyển hóa vào trong đầu óc của con người và được cải biến ở trong đó” bằng một
trong những cụm từ sau:
a. Vật chất
b. Hình ảnh của thế giới
c. Những quy luật khách quan
d. Bản chất của sự vật hiện tượng
Câu 107 b: Theo quan Điểm Mác – Lênin, ý thức là:
a. Sự phản ánh y nguyên hình ảnh các sự vật hiện tượng
b. Là những gì có tính chất thiên bẩm
c. Là phản ánh năng động và sáng tạo của bộ não con người về hiện thực khách quan
thông qua thực tiễn.
d. Là thuộc tính vốn có của các dạng vật chất sống
Câu 108 b: Bản chất của ý thức là:
a. Phi vật chất
b. Là một dạng đặc biệt của vật chất

c. Cảm giác, tri giác, biểu tượng
d. Biểu tượng, phán đoán, khái niệm
Câu 114 b: Cấu trúc của Ý thức bao gồm
a. Vô thức và ý thức
b. Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
c. Ý thức và tiềm thức
d. Tiềm thức và vô thức
Câu 115a: Từ nguyên lý về mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức nói rằng: “Vật chất sinh ra
và quyết định ý thức” chúng ta rút ra bài học là:
a. Phải coi những giá trị vật chất là cao nhất
b. Các điều kiện vật chất quyết định đời sống tinh thần
c. Coi những giá trị vật chất và giá trị tinh thần như nhau
d. Coi giá trị tinh thần quý hơn giá trị vật chất
Câu 116b: Người Việt Nam có câu “Có thực mới vực được đạo” câu nói này thể hiện quan
điểm:
a. Giá trị vật chất là quan trọng nhất
b. Trong đời sống chỉ có lương thực mới quan trọng
c. Các điều kiện sinh hoạt vật chất quyết định đời sống tinh thân
d. Trong một nền kinh tế quốc dân, quan trọng nhất là nông nghiệp
Câu 117b: Có người nói “Ý thức chỉ là ý thức của con người đang sống và hoạt động trong
xã hội” quan điểm này là quan điểm:
a. Duy tâm chủ quan
b. Duy tâm khách quan
c. Duy vật siêu hình
d. Duy vật biện chứng
Câu 118 b: Có quan niệm cho rằng: “Chỉ cần dựa vào những nhân tố kinh tế là để giải thích
mọi hiện tượng xã hội” quan niệm này là quan niệm
a. Duy tâm chủ quan
b. Duy tâm khách quan
c. Duy vật siêu hình

c. Hoạt động trong lĩnh vực xã hội
d. Thực nghiệm khoa học
Câu 124 b: Ngôn ngữ được hiểu là
a. Tín hiệu trực tiếp từ sự vật hiện tượng
b. Thông tin về sự vật đã được con người tín hiệu hóa
c. Sản phẩm thuần túy của tư duy
d. Hình ảnh chủ quan do bộ não dựng nên, không có gì liên quan đến sự vật hiện
tượng
Câu 125b: Không gian là:
a. Một trong những hình thức phổ biến của tồn tại vật chất
b. Giống như một cái thùng có chứa vật chất
c. Chỉ là kinh nghiệm chủ quan của con người
d. Có bản chất hư vô
Câu 126 b: Thời gian là:
a. Kinh nghiệm chủ quan của nhận thức con người
b. Hình thức phổ biến của vật chất tồn tại
c. Là sản phẩm của nhận thức có tính chủ quan nhưng có giá trị sử dụng trong thực
tiễn
d. Không có ý kiến nào nêu trên là đúng
Câu 127 a: Các đơn vị thời gian con người sử dụng trong đời sống…
a. Chỉ là qui ước chủ quan của con người
b. Là việc lấy độ dài diễn biến của quá trình này để nhận thức về các sự vật khác
c. Là căn cứ vào các tiêu chuẩn của khoa học để phát triển khoa hoc
d. Không có ý kiến nào kể trên là đúng
Câu 128 a: Quan niệm nào dưới đây là đúng đắn nhất:
a. Một giờ đồng hồ, tức là 60 phút
b. Một giờ đồng hồ tức là 3.600 giây
c. Một giờ đồng hồ là 1/24 thời gian trái đất quay xung quanh mình được một vòng
d. Một giờ đồng hồ, khái niệm đó không nói lên điều gì
Câu 129b: Quan niệm nào dưới đây là quan niệm đúng nhất:

d. Tính có khối lượng, trọng lượng
Câu 134 b: Vận động là
a. Mọi biến đổi nói chung của vật chất
b. Là sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác của vật chất
c. Là sự thay đổi vị trí trong không gian
d. Tất cả các ý kiến trên đều sai
Câu 135b: Vận động là:
a. Sự chuyển động của các thiên thể
b. Sự chuyển động của các nguyên tử
c. Là sự tăng lên về lượng
d. Là phương thức tồn tại của vật chất
Câu 136b: Quan niệm nào dưới đây là đúng đắn nhất
a. Mọi vận động đều là vận động của vật chất
b. Tuyệt đại đa số vận động là vận động của vật chất
c. Thế giới tồn tại rồi sau đó mới vận động
d. Có vận động vật chất, có vận động ý thức
Câu 137b: Quan niệm nào dưới đây là đúng nhất
a. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
b. Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối
c. Cả vận động và đứng im đều có tính tuyệt đối
d. Cả vận động và đứng im đều có tính tương đối
Câu 138b: Đứng im chẳng qua chỉ là
a. Vận động trong cân bằng
b. Vận động tuần hoàn
c. Khi thì vận động, khi thì không vận động
d. Các ý kiến trên đều sai
Câu 139a: Đứng im là tương đối bởi vì:

16


c. Vật lý, hóa học, sinh học
d. Vật lý, hóa học, xã hội
Câu 144b: Hình thức vận động xã hội bao hàm trong đó các hình thức Vận động khác là:
a. Vật lý, hóa học, cơ học
b. Cơ học, hóa học, sinh học, ý thức
c. Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học
d. Cơ học, hóa học, sinh học
Câu 145b: Sự vận động của Tàu thủy chứng tỏ rằng:
a. Vận động xã hội bao hàm trong nó vận động cơ học và vật lý
b. Vận động xã hội bao hàm trong nó vận động cơ học và hóa học
c. Các hình thức vận động cơ bản hoàn toàn tách biệt nhau
d. Không có quan niệm nào kể trên là đúng
Câu 145b: Một hóa chất mới được tạo thành chứng minh rằng:
a. Vận động cơ học bao hàm trong nó vận động hóa học và vật lý
b. Vận động hóa học bao hàm trong nó vận động cơ học và vật lý
c. Vận động vật lý là cơ sở của mọi hình thức vận động khác
d. Tất cả các quan niệm trên đều đúng
Câu 147 b: Một nhà máy hóa chất đang vận hành chứng minh rằng:
a. Hình thức vận động cơ bản thứ năm bao hàm vận động hóa học
b. Các hình thức vận động cơ bản có thể quy về vận động hóa học
c. Các hình thức vận động cơ bản hoàn toàn tách biệt khỏi nhau
d. Tất cả các quan niệm trên đều sai
Câu 148b: Ngành trồng trọt trong nông nghiệp chứng minh rằng

17


a. Vận động sinh học là cơ sở của mọi hình thức vận động cơ bản khác
b. Vận động sinh học bao hàm trong nó hình thức vận động cao nhất
c. Vận động xã hội bao hàm trong nó vận động sinh học

d. Con người là một phần đặc biệt của thế giới vật chất
Câu 154 a: Có một cụm dân cư còn tồn tại nhiều tiêu cực xã hội. Khi nghiên cứu cum dân
cư này, bốn cán bộ đưa ra ý kiến giải thích hiện tượng này. Hãy chọn ra lời giải thích theo
quan điểm duy vật biện chứng
a. Dân cư ở đây tới từ nhiều miền, thành phần phức tạp, tâm lý không ổn định nên
gây ra nhiều tiêu cực
b. Dân cư ở đây nghèo, không có nghề nghiệp ổn định, không được các cấp chính
quyền quan tâm, nên làm nhiều việc tiêu cực
c. Trình độ dân trí ở khu vực này thấp, công tác tuyên truyền giáo dục yếu kém, đó là
nguyên nhân các hiện tượng tiêu cực
d. Dân cư ở đây tụ cư trên một vùng đất dữ, hay nghịch
Câu 155: Người xưa nói “Người ở Cung điện suy nghĩ khác với người ở Lêu tranh”. Câu
nói này thể hiện quan điểm
a. Duy tâm chủ quan
b. Duy tâm khách quan

18


c. Duy vật siêu hình
d. Duy vật biện chứng
Câu 156 a: Nói thế giới tồn tại một cách biện chứng tức là nói:
a. Thế giới là một chỉnh thể thống nhất, trong đó mỗi sự vật đều liên hệ theo một
cung cách nào đó với các sự vật hiện tượng khác
b. Thế giới luôn luôn thể hiện ra như là đã được sắp xếp một cách hợp lý, hợp logic
c. Thế giới vận động theo những quy luật mà con người không thể nắm bắt được
d. Thế giới tồn tại theo ý Chúa trời, do đó mà hợp lý
Câu 157 a: Tính biện chứng của thế giới thể hiện ở chỗ:
a. Mọi sự vật hiện tượng đều có sinh, có diệt
b. Thế giới luôn vận động, biến đổi

c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Tìm câu trả lời đúng và đủ nhất
Câu 163b: Tính khách quan của mối liên hệ thể hiện ở chỗ
a. Liên hệ là cái vốn có của mọi sự vật hiện tượng
b. Các mối liên hệ tồn tại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

19


c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Tìm câu trả lời đúng và đủ nhất
Câu 164b: Chính các mối liên hệ phổ biến đã làm cho:
a. Các sự vật, hiện tượng tác động qua lại với nhau
b. Làm cho các sự vật hiện tượng biến đổi
c. Làm cho thế giới tồn tại trong trạng thái vận động
d. Cả 3 ý a, b, c
Tìm câu trả lời đúng và đủ nhất
Câu 165a: Một trong những biểu hiện tính thống nhất của thế giới là:
a. Sự tồn tại của liên hệ phổ biến
b. Các sự vật hiện tượng đều có khả năng tác động trực tiếp tới các giác quan của con
người
c. Các sự vật hiện tượng đều được cấu tạo nguyên tử
d. Ý thức của con người có khả năng nhận thức được mọi sự vật hiện tượng
Câu 166b: Bất kỳ sự vật hiện tượng nào ở bất kỳ không gian thời gian đều có mối liên hệ
với các sự vật, hiện tượng khác. Đó là biểu hiện của:
a. Tính phong phú vô cùng tận của thế giới vật chất
b. Tính phổ biến của thế giới vật chất
c. Tính khách quan của thế giới vật chất



Câu 172b: Phát triển là:
a. Sự tăng lên về lượng của sự vật, hiện tượng một cách liên tục
b. Sự nhảy vọt về chất liên tục từ sự vật này thành sự vật khác
c. Sự vận động có hướng
d. Sự vận động theo nhiều hướng cùng một lúc
Câu 173b: Phát triển là:
a. Sự vận động đi từ thấp lên cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
b. Sự biến đổi về chất trong một bộ phận nào đó của sự vật hiện tượng
c. Vận động theo một đường thẳng đi lên liên tục
d. Không có ý kiến nào kể trên là đúng
Câu 174a: Dấu hiệu điển hình về chất của phát triển là:
a. Sự vật tăng lên về lượng một cách liên tục
b. Đem đến kết quả là sự ra đời của một sự vật mới
c. Sự vật có cấu trúc phức tạp
d. Tất cả các quan điểm trên đều không đúng
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 175b: Nguồn gốc của sự phát triển là:
a. Nhu cầu ngày càng tăng lên của con người và xã hội
b. Mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng
c. Có nhiều sự vật hiện tượng khác tác động vào sự vật hiện tượng nào đó
d. Tất cả các ý kiến trên đều đúng
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 176b: Phát triển cuối cùng cũng dẫn tới kết quả là:
a. Sự vật hiện tượng ngày càng trở nên ổn định, tồn tại lâu dài hơn thậm chí tồn tại
mãi mãi
b. Sự vật ngày càng trở nên phức tạp hơn, hoàn thiện hơn
c. Lượng của sự vật ổn định nhưng chất lại thay đổi
d. Tất cả các ý kiến trên đều đúng

a. Xem xét toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển của sự vật
b. Bỏ qua mà không cần xem xét các giai đoạn mà ở đó các dấu hiệu phát triển không
xuất hiện
`
c. Chú trọng hơn tới sự tăng lên về lượng
d. Tất cả các ý kiến trên đều đúng
Câu 182a: Trong bốn Quan điểm dưới đây, chỉ có một quan điểm có tính biện chứng. Hãy
lựa chọn quan điểm đó
a. Mọi sự vật đều có khuynh hướng phát triển
b. Nếu toàn bộ thế giới vật chất đều có khuynh hướng phát triển thì vũ trụ sẽ có điểm
bắt đầu và như vậy là không đúng
c. Một sự vật hiện tượng khi đã bước vào quá trình phát triển thì không thể có bước
thụt lùi
d. Phát triển là phát triển, chứ không phải là vận động
Câu 183a: Phát triển trong lĩch vực xã hội khác với phát triển trong tự nhiên ở chỗ:
a. Có những bước thụt lùi tạm thời
b. Có sự tham dự của cái ngẫu nhiên
c. Xuất hiện cùng với hoạt động của con người
d. Có tình tuần hoàn
Câu 184b: Phát triển là một hình thức vận động có hướng. Hướng đó là:
a. Một đường thẳng từ thấp tới cao
b. Hướng đi tới Chân, Thiện, Mỹ
c. Hướng tới những giá trị tất yếu
d. Đi từ thấp lên cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
Câu 185: Phép biện chứng chính là:
a. Khoa học nghiên cứu về tư duy con người
b. Sự biến hóa từ đứng im tới vận động
c. Khoa học hóan vị nhất về phát triển
d. Tất cả các ý kiến trên đều đúng
Câu 186a: Một phương pháp biện chứng phải là phương pháp

d. Đã có liên hệ thì không có tác động
Câu 191b: Thuật ngữ “Biện chứng” dùng để chỉ
a. Thực trạng của thế giới trong tồn tại vận động
b. Tư duy của con người phù hợp với hiện thực
c. Gộp cả hai ý a và b
d. Gộp 2 ý a và b đều sai
Câu 192b: Hãy chọn ra luận điểm đúng nhất trong 4 luận điểm sau đây:
a. Chính tính biện chứng của thế giới đã tạo nên tính biện chứng của tư duy
b. Tư duy của con người với biện chứng do đó mới phát hiện ra tính biện chứng của
thế giới
c. Biện chứng của thế giới và biện chứng của tư duy là hai vấn đề hoàn tòan độc lập
d. Biện chứng là giai đoạn phát triển cao của siêu hình
Câu 193b: Suy từ từ nguyên, thuật ngữ “Duy vật chủ nghĩa” có nghĩa là
a. Căn cứ vào các yếu tố vật chất để giải thích sự kiện
b. Đề cao lên hàng đầu tầm quan trọng của cải vật chất
c. Chỉ có thể nói về vật chất không có gì để nói về tinh thần
d. Gộp cả ba ý a, b, c
Câu 194 b: Nhất nguyên luận là khái niệm dùng để chỉ:
a. Chủ nghĩa duy vật
b. Chủ nghĩa duy tâm
c. Cả chủ nghĩa Duy vật và Chủ nghĩa Duy tâm
d Không phải khái niệm để chỉ một học thuyết Triết học
Câu 195b: Triết học có chức năng
a. Làm cho con người trở thành người hiểu biết mọi lĩnh vực
b. Đẻ ra các khoa học khác
c. Làm cho tư duy con người phản ánh đúng hiện thực
d. Thế giới quan và phương pháp luận
Câu 196b: Duy tâm chủ nghĩa, căn cứ vào từ nguyên có nghĩa là:
a. Tin vào thần thánh, ma quỷ
b. Tin vào tính toàn năng của Chúa

c. Các nhà duy vật đều xem nhẹ các giá trị tinh thân
d. Các ý kiến a, b, c đều sai
Câu 201a: Phạm trù là
a. Sản phẩm thuần túy của tư duy con người
b. Kết quả phản ánh hiện thực của tư duy
c. Phương thức tu duy tự hoàn thiện mình trong quá trình tự vận động
d. Các ý kiến trên đều sai
Câu 202b: Phạm trù được hình thành từ con đường:
a. Tự vận động bằng các quy luật nội tại của tư duy
b. Năng lực bẩm sinh của các nhà Triết học
c. Khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực
d. Các ý kiến a, b, c đều đúng
Câu 203b: Trong quan hệ với khái niệm, phạm trù là:
a. Nguồn gốc của khái niệm
b. Do các khái niệm sinh ra
c. Là những khái niệm rộng
d. Các ý a, b, c đều sai
Câu 204a: Sau khi được hình thành trong tư duy, phạm trù có thể trở thành
a. Bất biến
b. Công cụ nhận thức của con người
c. Động lực của nhận thức của con người
d. Các ý kiến a, b, c đều đúng
Câu 205a: Khi tiếp xúc lần đầu tiên với một sự vật mới, ý thức của con người dùng cái gì
sau đây để mô tả sự vật đó
a. Những thuộc tính mà ta chưa từng gặp bao giờ
b. Những phạm trù
c. Những quy luật phổ biến của thế giới
d. Những mối quan hệ thường gặp trong hiện thực

24

d. Tính đặc thù
Câu 211a: Tính phổ biến của phạm trù là kết quả của:
a. Quá trình so sánh đối chiếu nhiều lần của tư duy
b. Hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa
c. Đặt đối tượng nghiên cứu vào hoàn cảnh cụ thể của nó
d. Loại bỏ các thuộc tính chung với các sự vật, hiện tượng khác của đối tượng nghiên
cứu.
Câu 212b: Theo Lênin, nếu coi nhận thức như một màng lưới, thì phạm trù giống như là:
a. Chất sợi dệt lên mạng lưới đó
b. Quy mô, kích thước của màng lưới đó
c. Cách thức con người sử dụng màng lưới đó
d. Những điểm nút trong màng lưới đó
Câu 213a: Mặt chủ quan của cấu trúc lôgíc phạm trù là:
a. Cái tinh thần, được biểu đạt bằng ngôn ngữ
b. Cái sở thích của con người khi sử dụng phạm trù đó
c. Cái cung cách mà phạm trù đó hình thành
d. Cái mà con người ấn định cho ý nghĩa của phạm trù
Lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 214a: Phạm trù chỉ có giá trị công cụ trao đổi tư tưởng khi
a. Nó là sáng tạo tinh thần của các nhà khoa học

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status