Nghiên cứu, đánh giá sự biến động thảm Thực vật ngập mặn khu vực Đồng Rui (Quảng Ninh) và Phù Long (Hải Phòng) - Pdf 34

-i-

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

---------------------------------------

VŨ MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG THẢM
THỰC VẬT NGẬP MẶN KHU VỰC ĐỒNG RUI
(QUẢNG NINH) VÀ PHÙ LONG (HẢI PHÒNG)
Chuyên ngành: Thực vật học

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-ii-

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh đạo UBND Xã Đồng Rui (Tiên Yên –
Quảng Ninh) và Xã Phù Long (Cát Hải – Hải Phòng) đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài tại địa phương.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn tới TS. Đàm Đức
Tiến đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy
học viên cao học K14 – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Đặc biệt là ThS.

1.2.2. Giới hạn ................................................................................................ 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................... 3
2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu ...................................................... 3
2.2. Nghiên cứu thảm TVNM ............................................................................ 4
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm TVNM ............................................................. 4
2.2.2. Thành phần loài, phân bố TVNM......................................................... 7
2.2.3. Cấu trúc thảm TVNM ......................................................................... 10
2.2.4. Diện tích rừng ngập mặn ................................................................... 11
2.3. Một số mô hình phục hồi rừng ngập mặn................................................. 16
PHẦN III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 21
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Tài liệu nghiên cứu ................................................................................... 21
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.3.1. Tổng quan tài liệu .............................................................................. 22
3.3.2. Nghiên cứu ngoài thực địa ................................................................. 22
3.3.3. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm................................................... 24
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 29
4.1. Thành phần loài ........................................................................................ 29
4.2. Phân bố ..................................................................................................... 37
4.2.1. Phân bố rộng ...................................................................................... 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-iv-

4.2.2. Phân bố sâu ........................................................................................ 43
4.3. Cấu trúc ..................................................................................................... 43
4.3.1. Cấu trúc tầng tán................................................................................ 43
4.3.2. Độ tàn che .......................................................................................... 47

Hình 2.7. Mô hình nuôi tôm – rừng đồng bằng sông Cửu Long ........................ 19
Hình 3.1. Sơ đồ khảo sát khu vực nghiên cứu .................................................... 21
Hình 4.1. Biểu đồ TVNM khu vực nghiên cứu và toàn quốc ............................. 33
Hình 4.2. Sơ đồ các mặt cắt ngang điển hình ở khu vực Đồng Rui ..................... 45
Hình 4.3. Sơ đồ các mặt cắt ngang điển hình ở khu vực Phù Long ..................... 48
Hình 4.4. Biểu đồ mật độ cây phân bố trong các sinh cảnh................................ 50
Hình 4.5. Họa đồ độ phủ TVNM trong các sinh cảnh khu vực Đồng Rui ......... 52
Hình 4.6. Họa đồ độ phủ TVNM trong các sinh cảnh khu vực Phù Long ......... 53
Hình 4.7. Bản đồ hiện trạng RNM tại Đồng Rui ................................................ 54
Hình 4.8. Bản đồ hiện trạng RNM tại Phù Long ................................................ 55
Hình 4.9. Biểu đồ hiện trạng và biến động diện tích khu vực nghiên cứu ......... 56
Hình 4.10. Biến động diện tích khu vực RNM Đồng Rui .................................. 57
Hình 4.11. Biến động diện tích khu vực RNM Phù Long .................................. 57
Hình 4.12. Mô hình quản lý bền vững rừng ngập mặn ....................................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-vi-

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Biến động diện tích RNM thế giới từ 1980 đến 2005 ........................ 12
Bảng 2.2. Phân bố đất ngập ngập khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng ................ 15
Bảng 4. 1. Thành phần loài TVNM hai khu vực nghiên cứu.............................. 29
Bảng 4.2. Các chỉ số sinh học của TVNM Đồng Rui và Phù Long ................... 35
Bảng 4.3. Chỉ số tƣơng đồng Sorensen tại Đồng Rui ......................................... 38
Bảng 4.4. Chỉ số tƣơng đồng Sorensen tại Phù Long ......................................... 38
Bảng 4.5. Phân bố mật độ cá thể theo sinh cảnh tại Đồng Rui ........................... 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-1-

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hệ sinh thái (HST) rừng ngập mặn (RNM) là nơi chuyển tiếp giữa môi
trƣờng biển và đất liền và là HST đặc trƣng cho các vùng biển nhiệt đới và cận
nhiệt đới. Các loài thực vật ngập mặn (TVNM) phát triển tốt trên khu vực bãi
lầy ven biển, cửa sông hoặc dọc theo các kênh rạch ven biển và chịu ảnh
hƣởng trực tiếp của cả biển và lục địa. Các kết quả nghiên cứu và hoạt động
thực tiễn đã cho thấy, HST RNM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế và bảo vệ môi trƣờng, đặc biệt là đối với đời sống của cƣ dân ven biển.
RNM không những chỉ cung cấp cho ngƣời dân ven biển nguồn lâm sản (than,
củi, tanin...), nguồn lợi hải sản có giá trị cao, mà còn có vai trò rất quan trọng
trong việc chắn gió, chắn sóng, bảo vệ cƣ dân và các công trình ven biển.
Khởi đầu cho sự hình thành HST RNM là thảm TVNM. Đây là những
loài thực vật bậc cao có khả năng tồn tại và phát triển trên các bãi lầy, thƣờng
xuyên (hoặc định kỳ) ngập nƣớc mặn hoặc lợ. Sự phát triển của thảm TVNM
trên các bãi bùn lầy, ngập mặn ven biển đã tạo nên HST RNM với năng suất sinh
học cao, trữ lƣợng lớn và đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái biển. Chính
những sản phẩm của thảm TVNM (cành, lá) là nguồn cung cấp mùn bã hữu cơ,
hệ thống rễ thở làm tăng khả năng bồi lắng, giữ chất dinh dƣỡng, nơi cƣ trú và bãi
đẻ an toàn cho nhiều loài thủy sản quý hiếm.
Trong nhiều năm vừa qua, sự bùng phát của phong trào nuôi trồng thủy
sản ven biển, sự phát triển của đô thị, cũng nhƣ xây dựng các công trình ven
biển đã làm suy giảm đáng kể diện tích RNM. Sau thời gian dài, RNM chƣa
thực sự đƣợc quan tâm và chỉ đƣợc xem nhƣ địa điểm khai thác các lợi ích kinh

1.2.2. Giới hạn của
+ Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thảm TVNM
phân bố ở khu vực xã Đồng Rui (Tiên Yên, Quảng Ninh) và xã Phù Long (Cát
Hải, Hải Phòng).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-3-

PHẦN II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.1.1. Khu vực xã Đồng Rui, Huyện Tiên Yên, Quảng Ninh
Khu vực nghiên cứu là xã đảo Đồng Rui (Tiên Yên, Quảng Ninh). Nằm
trong vịnh Tiên Yên – Hà Cối, ven bờ cửa sông Tiên Yên – Ba Chẽ. Vùng cửa
sông Tiên Yên – Ba Chẽ đƣợc giới hạn đƣờng bờ từ Đầm Hà đến Cửa Ông, phía
ngoài là các lạch triều sâu ngăn cách với hệ thống đảo chắn Cái Bầu, Cái Chiên
tạo thành cửa sông hình phiễu Tiên Yên – Ba Chẽ. Sông Tiên Yên có lƣu lƣợng
lớn nhất là 4.090 m3/s, nhỏ nhất là 1,45 m3/s, tổng lƣợng nƣớc 0,66x109 m3/năm.
Hàm lƣợng vật lơ lửng lớn nhất 596 kg/m3, nhỏ nhất 4,0 g/m3, trung bình 54,5
m3. Tổng lƣợng cát biển là 0,0347x103/tấn/năm. Sông suối ở khu vực này ngắn
và có độ dốc cao nhƣng điểm này nằm trong vịnh kín, có hệ thống đảo chắn gió,
chắn sóng ngoài, nhờ thế mà phù sa chuyển ra sông đƣợc ngƣng đọng lại ở bờ
vịnh. Nhờ vậy mà xã đảo Đồng Rui có lƣợng phù sa khá lớn trong khu vực, đây
là điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của cây ngập mặn. Thủy triều ở khu
vực này có tính chất thuần nhất: chế độ nhật triều, biên độ triều lớn (4 m) tạo
cho vùng của sông Tiên Yên có những bãi triều rộng, tuy nhiên do sông ở đây
dốc nên cây ngập mặn không phân bố sâu vào nội địa. [7], [8], [17]
Độ mặn tƣơng đối cao bình quân/năm là 26,6 %o, trung bình tháng cao

lợi ích kinh tế lớn và là nguồn thu chính của ngƣời dân trong xã. Độ mặn ở khu
vực này là khá cao (18%o vào mùa mƣa và 30 %o vào mùa khô). [19]
Về khí hậu, cả hai khu vực trên đều chịu ảnh hƣởng của khí hậu khu vực
Đông Bắc bộ, mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa và những đặc
điểm riêng của vùng biển có nhiều đảo nhỏ. [16]
2.2. Nghiên cứu thảm TVNM
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm TVNM
* Khái niệm rừng ngập mặn: Thuật ngữ “rừng ngập mặn”, tiếng Anh là
“mangrove” đƣợc dùng để chỉ các loài thực vật hoặc một khu rừng có nhiều loài
sống trong môi trƣờng đầm lầy mặn ven biển. Quần xã TVNM bao gồm nhiều
Chi và Họ thực vật, phần lớn không có quan hệ họ hàng, nhƣng lại có những nét
chung về đặc tính thích nghi hình thái, sinh lý và sinh sản phù hợp với môi
trƣờng ngập mặn (hoặc lợ), thiếu không khí và nền đất không ổn định. [26]
* Đặc điểm của TVNM: TVNM là nhóm thực vật bậc cao sống trong
môi trƣờng đất ngập nƣớc lợ đến mặn, chịu ảnh hƣởng lớn của chế độ thủy triều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-5-

nên có những đặc điểm thích nghi với điều kiện khắc nhiệt của vùng đất ngập
nƣớc mặn. Đó là những nét nổi bật nhƣ sau:
- Rễ: là nét đặc trƣng nhất của TVNM, hệ thống rễ chằng chịt, với điều
kiện sống trong nền đất bùn mềm, thƣờng chịu tác động định kỳ của thủy triều,
sóng, gió và dòng chảy. Những loài này đã hình thành một hệ thống rễ hoàn
thiện thích nghi với điều kiện khắc nhiệt, giữ vững khối tán cây dầy đặc trong
không khí (rễ Đƣớc). Ngoài tác dụng làm giá đỡ cho cây, hệ thống rễ này còn
là cơ quan thu nhận không khí thông qua hệ thống lỗ vỏ (trung bình 5-10 lỗ
vỏ/cm2). Ở các loài TVNM thì rễ cọc bị thui dần khi ăn sâu vào bùn, thay vào

nhƣng lá càng già càng dày lên do sự tăng trƣởng kích thƣớc các tế bào trong
thịt lá. Đặc điểm này phù hợp với chức năng tích lũy muối thừa để thải ra
ngoài khi lá rụng. [18]

a

b

c

d

Hình 2.1. Các loại rễ điển hình cây ngập mặn

(a – Rễ chống (Đƣớc đôi); b – Rễ đầu gối (Vẹt dù) ; c – Rễ bạnh (Trang); d – Rễ
thở (Mắm, Bần).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-7-

- Hiện tượng sinh con và trụ mầm: đây là đặc điểm đặc biệt ở cây ngập mặn.
Hạt của các loài này nảy mầm sau khi chín và không có kỳ nghỉ, [9], [18] ngay
ở trên cây mẹ, tạo ra cây con nối liền với quả gọi là trụ mầm, kích thƣớc trụ
mầm ở các loài khác nhau, nhƣng đều có dạng thuôn, phần bụng hơi phình to,
sau nhọn dần. Trụ mầm màu lục có nhiều lỗ vỏ. Khi trụ mầm già thì xuất hiện
một vòng cổ giữa quả và trụ mầm. Các loài thuộc Họ Mắm (Aviceneace) và Sú
(Agriceras corniculatum) có hiện tƣợng sinh con kín, hạt cũng nảy mầm trên
cây mẹ nhƣng trụ mầm hạt kín trong vỏ quả, không ló ra ngoài. Trụ mầm mang

ở Đông Nam Á là 268 loài, trong đó có 129 loài và cây bụi, 50 loài thân thảo
trên cạn (bao gồm 27 loài cỏ và và cây cỏ), 28 loài leo, 28 loài biểu sinh, 24 loài
dƣơng xỉ, 7 loài thân dừa, một loài dứa dại và một loài Mè (cycad). Trong 268
loài thực vật phân bố ở RNM thì có 52 loài TVNM chính thức so với 60 loài
thuộc nhóm này trên toàn thế giới. [20], [21], [25], [32]

Hình 2.3. Thành phần các nhóm thực vật RNM Đông Nam Á
(Nguồn (Wim Giesen, 2006).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-9-

Theo thống kê của Wim Giensen và cs (2006) thì Indonesia là nƣớc có
thành phần loài TVNM chính thức lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á với 48
loài trong tổng số 52 loài ngập mặn chính thức, tiếp theo là Malaysia (42 loài).
Việt Nam có mức độ đa dạng thứ 10 trong tổng số 11 nƣớc Đông Nam Á có
TVNM phân bố. [32]

Số loài TVNM Chính thức

60
50
40
30
20
10

PN

ne
s

Ti

m

or
-L
es
te
Br
un
ei
Vi
et
na
m

0

Quốc gia

Hình 2.4. Thành phần TVNM chính thức ở Đông Nam Á
Nguồn (Wim Giesen, 2006).
Theo Phan Nguyên Hồng (1999) HST RNM Việt Nam có 78 loài ngập
mặn khác nhau thuộc 2 nhóm:
Nhóm cây ngập mặn “chính thức” có 37 loài thuộc 20 Chi, 14 Họ.
Nhóm cây ngập mặn “tham gia” có 42 loài thuộc 36 Chi, 28 Họ.
Hiện nay số loài tham gia ngập mặn đã đƣợc bổ sung thành 70 loài thuộc

là tầng cây có sự phân bố của nhiều loài khác nhau nhƣ: Trang (Kaldelia
obovata), Đƣớc vòi (Rhizophora stylosa), Bần chua (Sonneratia caseolaris),
Mắm biển (Avicenia marina) và một số loài tham gia ngập mặn khác. Trong khi
đó, cấu trúc tầng cây của RNM khu vực phía Nam lại có đặc điểm: chiều cao tối
đa lên đến khoảng 20 m của cây thuộc Họ Đƣớc (Rhizophora) nhƣ: Vẹt tách
(Bruiera parviflora), Đƣớc (Rhizhophora apiculata) và cây Đâng (Rhizhophora
mucronata), tầng cây chính trong khu vực là 15-20 m với sự phân bố của các
loài thuộc họ Mắm (Aviceniaceae) và họ Đƣớc (Rhizophoraceae).
- Cấu trúc tổ thành: Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài tham gia và số cá
thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng. Hiểu một cách khác, tổ
thành cho biết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài khác nhau trên cùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-11-

đơn vị thể tích. Trong một khu rừng, nếu một loài nào đó chiếm trên 95% thì
rừng đó đƣợc coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài trở lên với tỷ lệ xấp xỉ
nhau thì là rừng hỗn loài (hỗn giao). RNM Việt Nam chủ yếu là rừng hỗn giao
vì phần lớn là rừng tự nhiên. Mặc khác, theo diễn thế tự nhiên, rừng trồng có độ
tuổi từ 20-25 năm thì có sự di cƣ đến của loài ngập mặn khác nên rừng trồng dần
dần trở thành rừng hỗn giao. Diện tích rừng thuần loài chủ yếu là rừng trồng có
độ tuổi dƣới 20 năm.
- Ba chỉ tiêu cấu trúc (cấu trúc độ tuổi, cấu trúc mật độ và độ che phủ) có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thông qua các chỉ tiêu này chúng ta có thể đánh
giá đƣợc mức độ phát triển và áp dụng các kỹ thuật lâm học vào việc phát triển và
khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng ngập mặn. Tuy nhiên, do các hoạt động
của con ngƣời mà các chỉ tiêu, mật độ và độ che phủ bị suy giảm đáng kể.
Nghiên cứu cấu trúc rừng nói chung và RNM nói riêng là nghiên cứu

khu vực Đông Nam Á, các quốc gia trong khu vực này đều nằm trong nhóm các
nƣớc đang phát triển nên áp lực sự phát triển của các quốc gia đến các hệ sinh
thái là rất lớn. HST RNM cũng bị tác động rất lớn bởi xu thế phát triển đó. Vào
những năm 1980, tổng số diện tích RNM khu vực Đông Nam Á là 6,8 triệu ha,
chiếm khoảng 34-42% tổng diện tích toàn thế giới. Đến năm 1990, diện tích
RNM trong khu vực đã giảm xuống dƣới 5,7 triệu ha (khoảng 15%/năm tƣơng
đƣơng với 110.000 ha mỗi năm). Trong khoảng thời gian 1990 – 2000 diện tích
rừng ngập hàng năm giảm xuống 79.000 ha/năm, nhƣng tổng số diện tích rừng
mất đi vẫn là 13,8% trong thập niên đó. [21]
Diện tích RNM Việt Nam chiếm khoảng 2,1 % so với tổng diện tích
RNM khu vực Đông Nam Á (hình 2.5). Việt Nam là nƣớc có đƣờng bờ biển dài
(hơn 3600 km) và là hạ lƣu của nhiều con sông lớn (sông Hồng, sông Cửu
Long…) nên rất thuận lợi cho sự phát triển của cây ngập mặn. Tuy nhiên, hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-13-

năm Việt Nam thƣờng xuyên chịu tác động lớn từ biển (6-7 cơn bão/năm), có
thời gian dài bị tàn phá bởi chiến tranh và chất độc da cam, và là nƣớc đang phát
triển nên RNM chịu nhiều áp lực của sự phát triển kinh tế và các hoạt động phát
triển đô thị. Bên cạnh đó, RNM Việt Nam lại phân bố rải rác nên việc quản lý và
bảo vệ gặp nhiều khó khăn. Do vậy, diện tích RNM càng có nhiều biến động.

Hình 2.5. Phân bố diện tích RNM khu vực Đông Nam Á
Nguồn (Wim Giesen, 2006)
So với thống kê vào các năm 1943, 1962, 1982, và 2000, trong vòng 57
năm qua, diện tích RNM Việt Nam đã mất 253.210 ha (khoảng 62% tổng diện
tích RNM so với năm 1943). Năm 2000, diện tích RNM Việt Nam chỉ bằng 38%

250000
200000

156.608

150000
100000
50000
0
1943

1962

1982

1999

Năm

Hình 2.6. Biểu đồ diễn biến diện tích RNM Việt Nam (1943-1999)
(Nguồn: Paul Maurand, 1943; Rollet, 1962; Viện ĐTQH rừng, 1982, 1999)
Theo thống kê, diện tích RNM hiện có từ các tỉnh ven biển Việt Nam
(tính đến tháng 12/2000) khoảng 155.290 ha, giảm so với tháng 12/1999 là
1.318 ha (0,84%). Trong đó, diện tích RNM tự nhiên chỉ có 32.402 ha chiếm
21%, diện tích rừng trồng là 122.892 ha (79%). [15]
Diện tích RNM tự nhiên phân bố trên 446.991 ha đất ngập mặn thƣờng
xuyên (giảm 47.009 ha), do nhiều diện tích ngập mặn đƣợc chuyển thành các
đầm nuôi tôm nƣớc lợ ven biển có đê, cống. [12]
Theo thống kê (các tỉnh ven biển, Bộ thủy sản (1999-2000); Viện KHLN
– 2001, nếu tính cả các diện tích đầm nuôi tôm nƣớc lợ ven biển vào diện tích

Tỉnh
TT
1
2
3
4

Loại hình
Đất ngập mặn
RNM
Không có RNM
Đầm nuôi nƣớc lợ
Tổng cộng

Quảng Ninh
Hải Phòng
Diện tích Tỷ lệ (%) so Diện tích Tỷ lệ (%) so
(ha)
với cả nƣớc
(ha)
với cả nƣớc
65.000
10,7
17.000
2,8
22.969
14,8
11.000
7,1
27.194

lấn biển của con ngƣời. Tuy nhiên, sự suy giảm diện tích và chất lƣợng RNM đã
và đang gây ảnh hƣởng không nhỏ đến lợi ích của chúng đem lại. Chính vì vậy,
việc bảo vệ phục hồi và phát triển RNM trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Nhƣng để có đƣợc sự phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích giữa các bên tham gia
thì cần thiết phải có những mô hình trồng phục hồi hợp lý và cụ thể đối với khu
vực khác nhau.
Phong trào nuôi trồng thủy sản và các hoạt động ven biển đã làm mất đi
diện tích lớn rừng ngập mặn. Gần đây, nhiều tổ chức quốc tế nhƣ: FAO, IUCN,
WWF... đã có những khuyến cáo về sự suy thoái tài nguyên, môi trƣờng do phá
RNM để làm đầm tôm. Thực tế ở một số nƣớc đi trƣớc Việt Nam cũng cho thấy
những kinh nghiệm bổ ích cần tham khảo.
Ở Ấn Độ và Indonesia, năng suất giảm xuống sau 5 - 10 năm. Ở Thái Lan
hơn 20% trại tôm từ RNM đã bị bỏ chỉ sau 2 - 4 năm. Theo tài liệu khác, trong
số 1,3 triệu ha đất dành cho nuôi tôm ở Thái Lan, khoảng 250.000 ha đã phải bỏ
hoang.
Mặt khác, do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành thuỷ sản và lâm
nghiệp nên không những mất rừng, mà sự cân bằng sinh thái bị ảnh hƣởng và
cuộc sống của cộng đồng ven biển bị xáo trộn. Có thể khẳng định, việc nuôi tôm
không có quy hoạch là mối đe doạ lớn nhất đối với HST RNM.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

-17-

Kết quả nghiên cứu của Ban Nuôi trồng Thuỷ sản (AQD) thuộc Trung
tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC) (2004) [6] cho thấy khả năng
xử lý các phế thải từ các đầm tôm của RNM là rất lớn (90% nitrogen đƣợc vi
khuẩn chế biến trong RNM, trong lúc đó các rễ cây vận chuyển đến 90% lƣợng

-18-

- Mô hình rừng – tôm quảng canh cải tiến: Con tôm sú giống đƣợc thả bổ
sung và nuôi chung với tôm tự nhiên. Mật độ tôm sú khoảng 4-5 con/m2.
Hầu hết nông dân không sử dụng thức ăn công nghệp, phân bón cũng nhƣ
vôi trong quá trình nuôi.
- Mô hình rừng – tôm quảng canh cải tiến kết hợp thả cua: Tôm sú từ các
trại giống và cua giống đánh bắt từ tự nhiên đƣợc thả nuôi cùng với tôm
tự nhiên. Mật độ thả tôm giống khoảng 5-6 con/m2 và cua giống khoảng
1-2 con/m2.
- Mô hình rừng – tôm quảng canh cải tiến kết hợp thả cua và sò huyết: Sò
huyết đƣợc thả nuôi chung với tôm sú, tôm tự nhiên và cua; sau 5 tháng
nuôi thì thu hoạch. Sò huyết đƣợc thu hoạch chủ yếu bằng cách bắt tay.
Kết quả của các mô hình này là năng suất và thu nhập của hộ nuôi tăng
lên đáng kể. Trong đó mô hình rừng – tôm quảng canh cải tiến kết hợp với thả
cua và sò huyết làm gia tăng năng suất tôm khoảng 1,5 – 2,7 lần so với mô hình
rừng – tôm quảng canh và rừng – tôm quảng canh cải tiến. Do đó, đa dạng hóa
vật nuôi trong hệ thống nuôi tôm kết hợp là cần thiết và mang lại hiệu quả kinh
tế cho hộ nuôi.
Dự án FIS/94/12 đã nghiên cứu và đƣa ra hai mô hình nuôi tôm kết hợp
với rừng ở đồng bằng sông Cửu Long là: rừng tôm tách biệt (A) và rừng tôm kết
hợp (B) (hình 2.7). [1]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status