một số đề ôn luyện tiếng việt lớp 3 - Pdf 34

ĐỀ SỐ 1
Câu1. a) Tìm 5 từ chỉ hoạt động :
- Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
- Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.
b) Tìm 3 thành ngữ ( hay tục ngữ ) có chứa cặp từ trái nghĩa. Đặt câu với một thành
ngữ ( hay tục ngữ ) vừa tìm được ?
Câu 2. Tách đoạn sau thành 5 câu, điền dấu chấm, dấu phẩy, viết hoa chữ cái đầu câu rồi
chép lại đoạn văn cho đúng chính tả:
“ Ông chủ cưỡi ngựa còn đồ đạc lừa mang hết lừa mệt quá nhờ ngựa mang giúp chút ít ngựa
không giúp lừa kiệt sức chết ngựa phải mang tất cả đồ đạc trên lưng lừa .”
Câu 3. Tìm bộ phận trả lời cho các câu hỏi sau: - Ai( con gì , cái gì ) ?
- Làm gì ? Như thế nào?
- Khi nào ?
a) Sáng hôm qua , chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.
b) Các bạn học sinh trường em thường đọc báo Măng Non khi ra chơi.
Câu 4.
Trong bài thơ “ Ông trời bật lửa” nhà thơ Đỗ Xuân Thanh viết:
“Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào mưa ơi! ”
a) Trong bài thơ có những sự vật nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng những cách
nào?
b) Em có cảm nhận gì về nội dung của đoạn thơ trên ?
Câu 5.
Viết đoạn văn ngắn ( 8 đến 10 câu) có sử dụng biện pháp so sánh kể người bà thân yêu của
mình ?


A. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐÈ SỐ 1
Bài

Sáng hôm qua, khi ra chơi.
a) Những sự vật được nhân hoá là : mây, trăng sao, đất, mưa
Chúng được nhân hoá bằng các cách:
Cách 1: - Gọi tên các sự vật như con người : chị mây
Cách 2: Biểu cảm sự vật cũng có hành động như con người: chị mây “kéo đến” ;
trăng sao thì “ trốn” ; đất “nóng lòng, chờ đợi”
Cách 3 : tác giả trò chuyện với mưa như đang tâm sự, tâm tình với một người
bạn : Xuống đi nào mưa ơi!
b) Nội dung đoạn thơ trên đã thể hiện sự đón đợi, háo hức mừng vui trước một cơn
mưa tốt đẹp , tình cảm của tác giả cũng vậy yêu và gắn bó với thiên nhiên.
Hoc sinh triển khai bài theo hướng sau
* Mở bài
: Giới thiệu người bà của mình
* Thân bài: :
+ Kể về đặc diểm ngoại hình bà.
+ Đặc điểm về tính cách của bà
+ Tình cảm bà dành cho mọi người và bản thân
* Kết luận: Tình cảm và lời hứa của em với bà.
Lưu ý : Bài văn phải có câu văn sử dụng hình ảnh so sánh , nếu không trừ 1 điểm
phần này!

B. Cách chấm :
- Chia thống nhất điểm ở những ý 0,5 điểm trở lên.
- HS trình bày sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp trừ tối đa 1 điểm .
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !

ĐỀ SỐ 2

Điể
m

A. hòa thuận
B. hòa hợp
C. hòa nhã
D. hòa mình
C©u 4 (0,5 ®iÓm): Từ nào dưới đây có tiếng gia không có nghĩa là nhà
A. gia tài
B. gia sản
C. gia cảnh
D. gia hạn
C©u 5 (0,5 ®iÓm): Có mấy hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau?
Nắng vườn trưa mênh mông
Bướm bay như lời hát
Con tàu là đất nước
Đưa ta tới bến xa…
(Ngày em vào Đội)
A. Một hình ảnh so sánh
B. Hai hình ảnh so sánh
C. Ba hình ảnh so sánh
C©u 6 (0,5 ®iÓm): Cụm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống là:
Quê hương là……………………
A. cây đa, cây khế, cây tiền
B. tiếng hát ru của mẹ
C. cánh diều, cánh chim, đôi cánh
II. Tù luËn.
C©u 1 (2 ®iÓm): Cho đoạn thơ sau:
Nắng vàng tươi rải nhẹ
Bưởi tròn mọng trĩu cành
Hồng chín như đèn đỏ
Thắp trong lùm cây xanh.
Em có cảm nhận gì sau khi đọc xong nội dung đoạn thơ trên?

II. Tù luËn.
C©u 1 (2 ®iÓm): Cho đoạn thơ sau:
Nắng vàng tươi rải nhẹ
Bưởi tròn mọng trĩu cành
Hồng chín như đèn đỏ
Thắp trong lùm cây xanh.
Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em hãy nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật ấy.
Gợi ý:
* Biện pháp nghệ thuật: hình ảnh so sánh: Hồng chín như đèn đỏ
* Tác dụng: Hình ảnh “Hồng chín như đèn đỏ. Thắp trong lùm cây xanh” vẽ nên bức tranh giàu màu sắc,
trong đó mỗi chùm quả hồng chín đỏ như một chùm đèn lung linh tỏa sáng trong lùm cây làm cho khu vườn
thêm sinhg động, hấp dẫn.
Câu 2 (4 điểm).Tập làm văn:
Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương em cho một người bạn ở xa.
Nội dung chính cần có:
Giới thiệu về quê hương:
+ Địa điểm…
+ Cảnh vật ở quê hương em. Cảnh vật em thích nhất và nêu rõ lý do thích.
+ Biết xen kẽ tình cảm và cảm xúc trong khi viết
+ Tình cảm của em đối với quê hương?

ĐỀ SỐ 3
Thêi gian lµm bµi: 75 phót
I. Tr¾c nghiÖm


Khoanh vo ch cỏi trc câu trả lời đúng
Câu 1 (1 điểm): Chn t thớch hp di õy in vo ch chm trong cõu sau:
Cõu lc b.qun Hon Kim

c) Cụ giỏo l ngi m hin th hai ca em.
II. Tự luận.
Câu 1 (2 điểm): Trong Trờng ca Đam San có câu: Nhà dài nh tiếng chiêng. Hiên nhà dài
bằng sức bay của một con chim
a) Tìm hình ảnh so sánh trong hai câu trên.
b) Cách so sánh ở đây có gì đặc biệt?
Câu 2 (4 điểm):Tập làm văn
Quờ hng em ang thay i mi tng ngy. Hóy vit mt bc th cho bn thụng bỏo
v nhng i mi trờn quờ hng.

P N ẩ S 3
I. Trắc nghiệm
Khoanh vo ch cỏi trc câu trả lời đúng
Câu 1 (1 điểm)
Câu 2 (1 điểm):

D. thiu nhi
C. 4 t


Câu3 (1 điểm): C. li trnh trng v khoan thai a c hai chõn lờn vut rõu
Câu 4 (1 điểm): Cõu no trong nhng cõu di õy theo mu cõu Ai th no?
b) Nng vng ngy cng rc r.
II. Tự luận.
Câu 1 (2 điểm): Trong Trờng ca Đam San có câu: Nhà dài nh tiếng chiêng. Hiên nhà dài
bằng sức bay của một con chim
Gi ý:
a) Hình ảnh so sánh trong hai câu trên: Nh di nh ting chiờng. Hiờn nh di bng sc
bay ca mt con chim.
b) Cách so sánh ở đây đặc biệt ch: Hai s vt so sỏnh vi nhau khụng cựng loi

A. là những người chăm chỉ đọc sách.
B. rất ngoan và cẩn thận.
C. chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.
Câu 4 (1 điểm): Từ không cùng nhóm nghĩa với những từ còn lại.
A. đường phố

B. quảng trường

C. nhà hát

D. cánh đồng
E. công viên
G. đèn hiệu giao thông
Câu 5 (1 điểm): Trí thức có nghĩa là:
A. Khả năng hiểu biết, suy xét bằng bộ óc.
B. Ý thức tự giác, mạnh mẽ, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ để đạt được mục đích.
C. Người làm việc trí óc, hiểu biết nhiều.
Câu 6 (1 điểm): Dòng đặt sai dấu / ngăn cách giữa bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? (cái gì, con
gì?) với bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì?
A. Đàn sếu/ đang sải cánh trên cao.
B. Sau một cuộc dạo chơi/ đám trẻ ra về.
C. Các em/ tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 (4 điểm): Trong bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão có đoạn viết:
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Em hãy tìm hình ảnh so sánh có trong đoạn thơ trên và nêu cái hay của hình ảnh so sánh
này?

ĐỀ SỐ 5
Thời gian làm bài: 75 phút
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Em hãy chọn các chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ghi vào bài làm:
Câu 1 (1 điểm): Cho đoạn thơ sau:
Con đường làng
Vừa mới đắp


Xe chở thóc
đã hò reo
Nối đuôi nhau
Cười khúc khích.
Dòng nào dưới đây có đầy đủ “từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người”
trong đoạn thơ trên?
A. chở thóc, cười khúc khích, hò reo.
B. cười khúc khích, hò reo, nối đuôi nhau.
C. cười khúc khích, hò reo.
Câu 2 (1 điểm): Các hoạt động lao động đòi hỏi nhiều suy nghĩ và sáng tạo là?
A.Khám bệnh

B. quét nhà

C. thiết kế mẫu nhà

D. chế tạo máy

E. lắp xe ô tô

G. chăn nuôi gia súc

Đáp án đề số 5
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Em hãy chọn các chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ghi vào bài làm:
Câu 1 (1 điểm):
C. cười khúc khích, hò reo.
Câu 2 (1 điểm): b, g


Câu 3 (1 điểm):
A. vì sắp sửa chữa đình làng.
Câu 4 (1 điểm):
E. nương rẫy
A. nhà sàn
B.suối
C. ruộng bậc thang
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 (2 điểm):
- Hình ảnh so sánh: Hồng chín như đèn đỏ
- Tác dụng: vẽ nên bức tranh giàu màu sắc, trong đó mỗi chùm quả hồng chín đỏ như một
chùm đèn lung linh toả sáng trong lùm cây.
Câu 2 (4 điểm):Tập làm văn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status