Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non b thị trấn văn điển - Pdf 34

M ột s ốbi ện pháp qu ản lý ch ỉ đạo nâng cao ch ất l ượ
n g nuôi d ưỡ
ng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng. Chế
độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện cả về
thể chất và trí tuệ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, bởi vì đây là giai đoạn tăng
trưởng thể chất rất mạnh mẽ, đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển
vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển chung của con
người.
Dinh dưỡng phải đảm bảo chất lượng bữa ăn, chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm thì mới có tác dụng tăng cường và bảo vệ sức khoẻ cho trẻ giúp
trẻ phát triển một cách hài hoà cân đối tạo điều kiện tốt cho trẻ tham gia các
hoạt
động giáo dục là nền móng đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân
cách của trẻ
Mọi trẻ em sinh ra đều được chăm sóc nuôi dưỡng, được tồn tại và phát triển
toàn diện vì một tương lai tươi sáng. Trẻ em trở thành chủ nhân, hữu ích của
tương lai. Ngay từ thủa ấu thơ trẻ phải được hưởng nền giáo dục phù hợp
hiện đại, toàn diện về mọi mặt: Đức – trí – thể – mỹ – lao động.
Trong các mặt giáo dục thì giáo dục thể chất cho trẻ là nhiệm vụ hàng đầu,
quan trong nhất vì sức khoẻ là vốn quý nhất và có ý nghĩa với con người đặc
biệt đối với trẻ mầm non. Ở lứa tuổi này cơ thể của trẻ còn non nớt chưa chủ
động được, chưa có ý thức đầy đủ về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực


phẩm, nếu dinh dưỡng không đảm bảo chất lượng thì rất rễ phát triển lệch lạc
mất cân đối do vậy trẻ chỉ có thể phát triển tốt nếu được chăm sóc, nuôi
dưỡng giáo dục một cách hợp lý khoa học.
Dinh dưỡng cho trẻ mầm non là một vấn đề không chỉ được các bậc phụ
huynh quan tâm mà còn là vấn đề mà các nhà giáo dục các trường mầm non

* Đối tượng nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng cho trẻ
trong trường mầm non B .
* Đối tượng khảo sát, thực nghiệm:
Trẻ trường mầm non B Thị trấn Văn Điển , thực nghiệm 550 / 550 trẻ.
* Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : Tài liệu, sách báo, mạng internet có nội
dung nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho trẻ..


Phương pháp tuyên truyền: Tuyên truyền với phụ huynh về nâng cao chất
lượng chăm sóc nuôi dưỡng.
Phương pháp quan sát: Quan sát giờ ăn của trẻ, quan sát các hoạt động
khác của trẻ .
Phương pháp đàm thoại trò chuyện: Trò chuyện giữa giáo viên với các đồng
nghiệp, phụ huynh của trẻ và với trẻ để tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về thức
ăn giúp trẻ nắm được những tri thức mới về dinh dưỡng, tìm hiểu sự hiểu biết
của đồng nghiệp và của phụ huynh về dinh dưỡng thế nào ?
Phương pháp điều tra: Điều tra sức khoẻ của trẻ
* Phạm vi áp dụng:
Trường mầm non B Thị trấn Văn Điển – Thanh Trì – Hà Nội năm hoc 20122013.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1.

Cơ sở lý luận:
sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ cũng là một

nội dung trong xu thế đầu tiên của việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào thế
kỷ XXI- thời đại của nền văn minh trí tuệ. Giáo dục mầm non có những
chuyển biến mới về chất lượng, đổi mới trong sự đổi mới chung của ngành


đối các chất dinh dưỡng là một nhu cầu cấp bách nhất của xã hội đối với trẻ
em, nó chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của cơ thể trẻ.
Song trẻ không những được ăn đủ mà còn phải có một khẩu phần ăn cân đối
hợp lý đảm bảo cả về chất lẫn lượng, các chất không thừa quá cũng không
thiếu quá mà phải được cân đối, hài hòa.
1.

Cơ sở thực tiễn:

* Đặc điểm tình hình chung:
Trêng mÇm non B ThÞ trÊn V¨n §iÓn n»m ë khu vùc trung t©m ThÞ
trÊn V¨n §iÓn
Trêng cã phòng học khang trang, rộng rãi, cảnh quan môi trường sạch sẽ
thoáng mát. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác chăm sóc
nuôi dưỡng trẻ
Trường có bề dày thành tích nhiều năm đạt trường tập thể lao động xuất sắc
cấp thành phố, năm học 2011-2012 vinh dự được nhận Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ
100% Trẻ ăn bán trú tại trường.
Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường là 59 đồng chí. Trong
đó:
+ Ban giám hiệu: 3 đồng chí


+ Giáo viên: 38 đồng chí
+ Nhân viên: 18 đồng chí (cô nuôi 12 đồng chí, bảo vệ 3 đồng chí, kế toán 1
đồng chí, 1 thủ quỹ, 1 nhân viên y tế).
a, Thuận lợi

dưỡng trẻ, nên việc xây dựng kế hoạch là rất quan trọng. Nó giúp người quản
lý nuôi dưỡng hình dung rõ ràng mọi công việc và chủ động trong công việc.
Nhìn vào thực tế công tác nuôi dưỡng của nhà trường, công tác nuôi dưỡng
của các trường bạn trong huyện, cũng như yêu cầu đặt ra trong kế hoạch triển
khai nhiệm vụ năm học của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, Phòng giáo dục
và đào tạo Huyện Thanh Trì đối với công tác nuôi dưỡng trẻ trong trường
mầm non, tôi đã nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác


nuôi dưỡng của trường mình. Từ đó, tôi xây dựng lịch trình cả năm học cho
công tác nuôi dưỡng như sau:
Thời gian
thực hiện
Tháng 08

Nội dung công việc

Biện pháp thực hiện

– Khảo sát đồ dùng

– Chỉ đạo các bếp thống kê đồ

Người thực
hiện
– Phó hiệu

phục vụ công tác chăm dùng phục vụ công tác chăm sóc trưởng phụ
sóc nuôi dưỡng để có nuôi dưỡng thực tế của khu, có trách nuôi
kế hoạch bổ xung, sửa sự so sánh số liệu với sổ tài sản dưỡng.


– Sử dụng kiến thức chăm sóc

– Tổ chức tọa đàm

nuôi dưỡng trong quy chế nuôi – Phó hiệu
dạy trẻ, thông qua các câu hỏi trưởng phụ

khảo sát kiến thức của

bằng những phiếu trắc nghiệm

trách nuôi


Thời gian
thực hiện

Nội dung công việc

Biện pháp thực hiện

Người thực
hiện

giáo viên, nhân viên
về công tác nuôi
dưỡng trẻ.

tới toàn bộ giáo viên, nhân viên dưỡng

đó tìm ra những biện pháp hữu – GV, NV nuôi
hiệu để thực hiện tốt công tác

dưỡng.

nuôi dưỡng.
– Nâng cao chất lượng – Tham mưu với hiệu trưởng,
bữa ăn thông qua thực thông qua buổi họp phụ huynh – Phó hiệu
đầu năm tăng mức ăn của trẻ từ trưởng phụ
đơn mùa hè phong
phú, mức ăn được

20.000đ 1trẻ/ngày lên mức

trách nuôi

nâng cao.

23.000đ 1trẻ/ngày.

dưỡng.

– Xây dựng thực đơn mùa hè
phong phú với mức ăn mới đủ


Thời gian
thực hiện

Nội dung công việc


trách nuôi

– Thanh tra cô nuôi

– Thực hiện thanh tra theo đúng

cấp trường chuẩn bị

tiến độ.

tốt cho thanh tra cấp
huyện

– Thanh tra theo các nội dung

dưỡng.
– Ban thi đua
nhà trường.

thanh tra nuôi dưỡng của phòng – Cô nuôi được
giáo dục huyện.
thanh tra.
– Chuẩn bị nội dung bồi dưỡng
trên công nghệ thông tin. Cho
nhân viên thực hành các thao tác


Thời gian
thực hiện

viên nuôi

20-11 kết hợp thi cô

viên nuôi dưỡng tìm ra những

dưỡng.

nuôi giỏi cấp trường. món ăn mùa đông phù hợp khẩu
– Thay đổi thực đơn
mùa đông cho trẻ.

vị của trẻ.

– Toàn bộ nhân

– Ban thi đua

– Tính định lượng thực phẩm
trên 1 trẻ sao cho cân đối tỉ lệ

– Phó hiệu

các chất, tiền ăn cho các bữa ăn, trưởng phụ
tỉ lệ phần trăm các bữa và áp
trách nuôi
vào tính lượng thực phẩm hàng dưỡng.
ngày cho trẻ.
– Nhân viên
nuôi dưỡng.

trong thời gian tiếp theo.
– Cử giáo viên, nhân viên dự các
buổi kiến tập về nuôi dưỡng do
– Nâng cao nhận thức, Phòng giáo dục huyện tổ chức. – Nhân viên
kỹ năng về công tác
nuôi dưỡng cho nhân
viên nuôi dưỡng.

– Tăng cường các buổi trao đổi

kinh nghiệm, tọa đàm các kiến – Phó hiệu
thức, kỹ năng về nuôi dưỡng cho trưởng phụ
nhân viên tổ nuôi.
– Yêu cầu nhân viên nuôi dưỡng
soạn giáo án, xây dựng thực đơn
một ngày trong đó có một món

– Tổ chức hội giảng

nuôi dưỡng.

ăn mới mà trường chưa sử dụng
trong thực đơn của trẻ.

trách nuôi
dưỡng.


Thời gian
thực hiện

tra đột xuất về công tác nuôi

trách nuôi

dưỡng trẻ đối với giáo viên,

dưỡng.

nhân viên nuôi dưỡng trong
trường.
– Tổ chức kiến tập các – Xây dựng các nội dung nuôi
hoạt động chăm sóc

dưỡng điểm tại lớp, bếp và tổ

nuôi dưỡng.

chức cho giáo viên, nhân viên

– Giáo viên,
nhân viên nuôi
dưỡng.

đến kiến tập. Sau buổi kiến tập
có thảo luận, trao đổi, nhận xét
ưu nhược điểm để từ đó có kế
hoạch điều chỉnh.

– Phó hiệu


cho cá nhân có thành tích vào
buổi tổng kết năm học để động
viên, khích lệ chị em trong công
tác nuôi dưỡng trẻ của nhà
trường.

* Kết quả đạt được:
Dựa vào đặc thù của trường mình, tôi đã xây dựng được kế hoạch quản lý,
chỉ đạo công tác nuôi dưỡng trong trường rõ ràng, phù hợp với từng thời
điểm, với đặc điểm tình hình của trường nên khi thực hiện rất thuận lợi giúp
tôi không bị động trong công việc, giúp giáo viên, nhân viên tích cực phấn
đấu, thực hiện công tác nuôi dưỡng một cách nghiêm túc để nâng cao chất
lượng chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường.
2.

Biện pháp 2: Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất.


Một trong những yếu tố không thể thiếu là cơ sở vật chất đối với các trường
mầm non trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Vì vậy bản thân tôi trên
cương vị là hiệu phó phụ trách công tác nuôi dưỡng , tôi lên kế hoạch tham
mưu với hiệu trưởng bổ xung cơ sở vật chất ngay từ đầu năm học . Cụ thể :
Hằng năm vào tháng 7, tôi yêu cầu tổ nuôi và giáo viên các lớp dà soát lại đồ
dùng phục vụ công tác nuôi dưỡng trong nhà trường, danh mục cần bổ xung .
Ban giám hiệu thực hiện kế hoạch khảo sát cơ sở vật chất toàn trường. Việc
khảo sát cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng
trẻ giúp ban giám hiệu mua sắm bổ sung đồ dùng dụng cụ kịp thời. Căn cứ
vào chỉ tiêu số lượng trẻ năm học tới để có kế hoạch mua sắm cho hợp lý.
Qua các buổi đi kiến tập nuôi dưỡng ở các trường bạn, ban giám hiệu đã học
hỏi và tham mưu các cấp để trang bị cơ sở vật chất.

Ngân sách
Trang bị ban
đầu
Trang bị ban

Mua thảm nỉ trải nền

25.000.000đ

Sửa chữa điện, nước,..
Pano áp phích phục vụ hoạt động của cô và trẻ
Diệt muỗi+mua thuốc thông tác bể phốt,…
Làm hệ thống thang tời vận chuyển thức ăn.
Bảng biển tổ nuôi
Photo tài liệu tuyên truyền công tác chăm sóc nuôi

25.810.000đ
10.250.000đ
15.500.000đ
112.645.000đ
5.350.000đ

đầu
Ngân sách
Ngân sách
Ngân sách
Ngân sách
Ngân sách

1.500.000 đ

với các món khác nhau của cả bữa chính và bữa phụ.


Đặc biệt khi thay đổi một món ăn mới tôi trực tiếp xuống bếp từ khâu
giao nhận thực phẩm xem số lượng thực phẩm có đủ không, chất lượng như
thế nào và tính lượng thực phẩm hao hụt sau khi sơ chế, chế biến là bao
nhiêu, tôi lập bảng tính theo định lượng thực phẩm sống chín theo tuần
chẵn, tuần lẻ và treo tại bếp ăn để kiểm tra theo dõi đột xuất. Ngoài ra, tôi
đã tham gia chế biến các món ăn mới cùng các cô nuôi để kịp thời rút kinh
ngiệm về cách chế biến, các yêu cầu về vệ sinh khi sơ chế, chế biến.
Ví dụ 1 : Món “ Mực tươi, thịt lợn xốt cà chua”
* Cách chế biến: Tôi chỉ đạo tổ nuôi phi thơm hành khô, đổ thịt lợn, mực
tươi vào xào riêng cho đến khi nào săn, nêm vừa mắm muối. Cà chua cho dầu
hoặc mỡ vào đun sôi, trút cà chua + gia vị đun nhừ.Cho thịt lợn + mực tươi +
cà chua vào đun sôi, nêm vừa mắm muối, đun cho tới lúc nước sốt có độ sánh
mượt, t sau đó trút hành lá vào đảo đều là được.
Món ăn này rất hấp dẫn, có màu đỏ của cà chua, màu xanh của hành lá,
khi ăn thấy vị ngọt của mực, vị ngậy của thịt giúp trẻ ăn ngon miệng, hấp thu
chất dinh dưỡng
Hình ảnh minh họa: Món “ Mực tươi, thịt lợn, xốt cà chua”
Ví dụ 2 : Món “Cháo lươn”:


Các cô nuôi lúng túng khi không biết làm thế nào để sạch nhớt ( dùng
tro, muối…) Tôi đã hướng dẫn các cô cách đơn giản nhất là dùng dấm. Dùng
một cái nồi vừa, cho một lượng dấm vừa ngập thân lươn khi cho vào và đậy
nắp lại, chờ trong vài phút lươn sẽ yếu đi, bất động, dấm sẽ làm cho lươn nhả
sạch nhớt và trắng ra. (Nhớ mang găng cao su chuyên dùng của nhà bếp vào).
Dùng kéo ngắn mũi nhọn mổ dọc bụng lươn từ họng xuống đến hậu môn,
moi toàn bộ ruột lòng lươn, xả lại thật kỹ nhiều lần nước cho đến khi thấy

chủ hàng yêu cầu chọn hạt sen mới, ngon nhặt bỏ các hạt cũ trước khi đưa
hàng. Tôi đã yêu cầu cô nuôi ninh nhừ hạt sen trước, cho đậu xanh ninh nhừ,
san thành 2 xoong. Khi hạt sen, đậu xanh đã nhừ mới cho đường, quấy bột
sắn kỹ vừa đổ vừa quấy đều tay sâu xuống đáy xoong để bột sắn không vón
cục, đồng thời giảm dần lửa đun âm ỉ 3-5 phút.
Tổng số dự giờ các hoạt động của nhân viên nuôi dưỡng từ tháng 9/2012 cho
đến tháng 5/2013: 144 tiết
Hàng tháng tôi chỉ đạo các cô nuôi thay đổi theo lịch phân công để cô nuôi
đều thực hiện các công việc của cô chính, cô phụ và rút kinh nghiệm thực
hiện chế biến món ăn và quy trình theo lịch đã phân công.
( bảng phân công công việc tổ nuôi)


Tổ chức họp tổ nuôi theo định kỳ tuần I, tuần III để rút kinh ngiệm và
trao đổi tìm cách cải tiến nâng cao chất lượng chế biến món ăn cho trẻ. Ngay
từ đầu năm và tháng 4 tôi đã chỉ đạo các đồng chí tổ nuôi, mỗi đồng chí xây
dựng thực đơn một tuần của cô và của trẻ không trùng nhau, sưu tầm sách
báo, nghiên cứu cùng nhau trao đổi để cải tiến cách chế biến món ngày càng
tốt hơn.
* Kết quả đạt được
+ Xếp loại tốt

: 134 tiết

+ Xếp loại khá

: 10 tiết

+ Xếp loại đạt yêu cầu :


và lượng cơm canh trong nồi, yêu cầu các lớp không để thừa quá 1 kg cơm
canh. Nếu lớp nào để thừa cơm quá nhiều tôi tìm nguyên nhân xem vì sao?
Do nhiều trẻ ốm, do chế biến món ăn chưa ngon hay do các cô không động
viên các cháu ăn để có biện pháp khắc phục kịp thời, ghi sổ để làm cơ sở
đánh giá thi đua cuối năm đối với giáo viên và cô nuôi.
+ Nếu do trong lớp có nhiều trẻ ốm tôi sẽ kiểm tra xem các cô chăm sóc các
cháu thế nào, trẻ ốm vì sao, yêu cầu cô giáo chăm sóc các cháu cẩn thận hơn
và động viên các cháu ăn.
+ Nếu do món ăn trẻ không thích hoặc chế biến chưa đảm bảo tôi sẽ rút kinh
nghiệm chỉ đạo tổ nuôi thay đổi cách chế biến…


Qua dự giờ ăn của các lớp tôi đã phát hiện ra những lớp cần bổ xung thêm
người trong giờ ăn như lớp nhà trẻ, mẫu giáo bé C2, C1 và đã phân công
hàng ngày các cô nuôi phụ vào những giờ ăn của trẻ để động viên các cháu tự
xúc ăn và xúc cho các cháu ăn hết xuất.
Nhắc nhở giáo viên các lớp giới thiệu đúng tên món ăn cho trẻ và các chất
dinh dưỡng có trong món ăn đó.( tích hợp giáo dục dinh dưỡng trong giờ ăn)
* Kết quả đạt được:
Chính vì áp dụng tốt biện pháp trên nên trong các bữa ăn của trẻ ở trường
luôn hết xuất và không còn thức ăn dư thừa lại.
– Giáo viên đã có được những kinh nghiệm chăm sóc trẻ rất chu đáo thông
qua các hoạt động ăn.
– 100% giáo viên thực hiện đúng quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ hàng
ngày.
– Phối hợp giáo viên và cô nuôi trong hoạt động chăm sóc trẻ đã đạt được
KẾT QUẢ CÂN ĐO TRƯỜNG MN B TH Ị TR ẤN VĂN ĐI ỂN
Theo dõi cụ
thể


100%
Tăng 33trẻ
Tăng 5,3%
Giảm 18trẻ


Chiều cao

5.

%
Béo Phì
%
Kênh BT
%
Kênh Thấp Còi
%

3,5%
17
3,1%
529
96,2%
21
3,8%

0,2%
6
1%
549

cho đội ngũ giáo viên, nhân viên.


Bố trí 100% giáo viên đều được kiến tập tại lớp điểm của trường về quy chế
tổ chức giờ ăn cho trẻ
Ví dụ: Lớp điểm khối lớn A1, khối nhỡ B3, khối bé C1, khối nhà trẻ D1
Sau mỗi buổi kiến tập đều tổ chức trao đổi toạ đàm rút kinh nghiệm để giáo
viên nắm bắt được các quy trình tổ chức giờ ăn cho trẻ được đầy đủ hơn theo
từng độ tuổi cho phù hợp.
Thông qua các buổi dự giờ đột xuất, báo trước. Qua chấm chất lượng giáo
viên về việc thực hiện quy chế bổ sung đóng góp cho giáo viên, nhân viên về
các kiến thức kỹ năng vệ sinh dinh dưỡng thực hành tại lớp cho đầy đủ.
* Kết quả đạt được:
Với công tác bồi dưỡng cho giáo viên và cô nuôi như vậy, trong năm học
2012- 2013 đội ngũ giáo viên, nhân viên trường mầm non B Thị trấn Văn
Điển đã đạt được những kết quả rất tốt, cụ thể như sau:
– 100% lớp đạt lớp tốt trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.
– 100% cô nuôi dự thi cô nuôi giỏi cấp trường, sáng tạo các món cho trẻ ngày
một phong phú hơn.

6. Biện pháp 6 : Tuyên truyền về chất lượng dinh dưỡng đối với phụ

huynh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status