Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi - Pdf 34

MỤC LỤC
Với bất cứ một doanh nghiệp nào dù là sản xuất hay kinh doanh
thuần túy của nhà nước hay của tư nhân, khởi nghiệp kinh doanh hay đã
có quá trình kinh doanh trên thương trường thì vốn bao giờ cũng là yếu
tố quan trọng nhất. Đây là yếu tố trước tiên đối với người lãnh đạo hay
chủ doanh nghiệp. “Buôn tài không bằng dài vốn” câu phương ngôn này
đã khẳng định vai trò của vốn trong kinh doanh. Vốn luôn được coi là
yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là
điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn theo đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Trong cơ cấu vốn của
doanh ngiệp, nếu vốn cố định được ví như xương cốt của một cơ thể
sống, thì vốn lưu động lại được ví như huyết mạch trong cơ thể đó, cơ
thể ở đây chính là doanh nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên
tục gắn với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, quản lý vốn
lưu động luôn được xem là một trong những công tác quản lý hàng đầu
trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Đã có nhiều đề tài phân tích nghiên cứu và nói về vốn lưu động,
song với sự phát triển, biến đổi không ngừng của nền kinh tế thị trường,
những vấn đề đặt ra về vốn lưu động luôn cập nhật và mới mẻ.
Với những kiến thưc đã được học tại trường Đại học Công Nghiệp
Hà Nội cùng với thực tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian
thưc tập tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi, em đã lựa chọn đề tài
báo cáo thực tập tốt nghiệp là : “ Vốn lưu động và biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng
Lợi ”. Báo cáo đã được xây dựng và hoàn thành với mục đích đưa ra một
số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử
dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi.
1




1.1.1. Lịch sử hình thành
- Công

ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi được thành lập và hoạt động từ

ngày 20 tháng 04 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0102002440 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Nam Định cấp lần đầu với
vốn điều lệ: 200.000.000 đồng, có MST: 0101138692 do 2 sáng lập viên thành
lập bao gồm các ông(bà):
+ Ông Đỗ Ngọc Lợi góp 150.000.000 đồng bằng 75% vốn điều lệ.
+ Bà Đỗ Thị Hạnh góp 50.000.000 đồng bằng 25% vốn điều lệ.
Từ đó đến tháng 12/2014, Công ty đã đăng ký với vốn điều lệ tăng lên là:
100.000.000.000 đồng, gồm 4 thành viên góp vốn:
+ Ông Đỗ Ngọc Lợi góp 65.000.000.000 đồng bằng 65% vốn điều lệ.
+ Bà Đỗ Thị Hạnh góp 15.000.000.0000 đồng bằng 15% vốn điều lệ.
+ Ông Lưu Xuân Minh góp 10.000.000.0000 đồng bằng 10% vốn điều lệ.
+ Ông Trần Đức Thành góp 10.000.000.0000 đồng bằng 10% vốn điều lệ.
1.1.2. Quá trình phát triển
Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi được
biết đến như là một nhà cung cấp bê tông chuyên nghiệp, có uy tín thông
qua việc cung ứng bê tông thương phẩm cho các công trình xây dựng
trên địa bàn Nam Định nói riêng và trên cả nước nói chung.
Để đảm bảo tốt nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp, doanh
nghiệp đã đầu tư các trang thiết bị chuyên dụng hiện đại, đồng bộ nhằm
phát huy tối đa các công nghệ và vật liệu được sử dụng,cùng với đội ngũ
3


cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và dày dạn

cho


khách hàng các sản phẩm bê tông chất lượng ổn định nhất và đội ngũ xe
tải được sử dụng quay vòng liên tục
+ Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh vật liệu xây dựng được tổ chức theo mô hình tập chung dân chủ
theo chế độ một thủ trưởng. Đứng đầu doanh nghiệp là giám đốc, trợ
giúp cho giám đốc là phó giám đốc, ban tổ chức quản trị hành chính, ban
kinh doanh kế hoạch, ban tài chính kế toán, phòng thí nghiệm.Doanh
nghiệp có các tổ sản xuất bao gồm: tổ vận hành trạm trộn, tổ vận hành xe
chuyên trộn bê tông, tổ vận hành xe bê tông, tổ vận hành bơm bê tông
tĩnh và tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
1.2.4. Quy trình kỹ thuật sản xuất:
Để đảm bảo khách hàng luôn nhận được những sản phẩm chất
lượng cao nhất thì doanh nghiệp đã đầu tư sử dụng hệ thống trạm trộn
được điều khiển tự động bằng máy vi tính, toàn bộ dây truyền trạm trộn
được trang bị hệ thống hiện đại nhập khẩu từ đức, thùng chứa cốt liệu
trên cao và được nối với hệ thống cân chính xác. Bằng cách này xí
nghiệp có thể trộn chính xác từng mẻ bê tông
- Để sản xuất một mẻ bê tông đạt chất lượng cao ngoài máy móc
trang thiết bị hiện đại thì bê tông UDIC còn quan tâm đến chất lượng của
nguyên liệu đầu vào.
Bê tông UDIC chỉ sử dụng một loại si măng Nghi sơn chất lượng
cao,uy tín trên thị trường và nguồn cát, đá cũng được chọn ra từ vùng có
chất lượng đảm bảo nhất.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Bê tông UDIC đang sử dụng 4 máy bơm bê tông của hãng
Putzmesiter nổi tiếng của đức bao gồm: 2 bơm cần cao 36m và 28m được
đặt trên khung xe tải Isuzu, công suất mỗi bơm là 90m3/h, 2 bơm tĩnh cố

phân tích, cân đối lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháng, quý, năm, ký
kết và thanh lý hợp đồng kinh tế, lập dự toán, quyết toán nội bộ doanh
nghiệp, thống kê tình hình sản xuất kinh doanh,lập báo cáo theo hàng

6


tháng, quý, năm, lập và phân phối quỹ lương, thưởng, định hướng phát
triển doanh nghiệp, điều động.
+ Phòng tổ chức quản trị hành chính: Thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và lao động, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao
động, bảo vệ nội bộ, thanh tra, phòng cháy chữa cháy, thực hiện công tác
thi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ hồ sơ, quản lý văn phòng doanh
nghiệp, quản lý nhà đất, bảo vệ sức khỏe cho người lao động và theo dõi
tình hình nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu.
+ Phòng kế hoạch thị trường: Xây dựng, theo dõi, điều độ kế hoạch của các
bộ phận trong Công ty, nhằm hoàn thành kế hoạch, đáp ứng kịp thời nhu cầu bán
hàng, đảm bảo đồng bộ, sản xuất có hiệu quả.
+ Phòng tài chính kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về tài
chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách, và cung cấp thông tin kinh
tế kịp thời, phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc. Thường xuyên
báo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành,
tiết kiệm chi phí, lập kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp
pháp làm nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước, quản lý kế toán các đội,
xưởng sản xuất.
+ Phòng kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất. Tham mưu
cho Giám đốc đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm tăng năng xuất lao động, tiết kiệm
chi phí cho Công ty. Từ đó kiểm tra giám sát các phân xưởng, phân tích các yếu tố
đầu vào, từ đó đề xuất với Giám đỗ các định mức vật tư kỹ thuật trên cơ sở tiết kiệm
chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.


2

Phân loại lao động

Năm
2013

2014

100

104

35

31

16

17

Phân loại theo hợp đồng lao động
Quản lý doanh nghiệp
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng ngắn hạn
Hợp đồng có thời hạn 1-3 năm
Phân loại theo trình độ
Đại học


lớn để tìm kiếm việc làm,đảm bảo công việc phát triển sản xuất,đáp ứng
yêu cầu công ăn việc làm và từng bước đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh ổn định.
- Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao,
năng động khả năng tiếp cân thị trường, tiến bộ khoa học nhanh chóng
được áp dụng. Bên cạnh đó,nội bộ đoàn kết, mọi thành viên trong công
ty đều nhiệt huyết trong công việc. Điều này giúp doanh nghiệp hoàn
thành mọi nhiệm vụ được giao, tạo ra uy tín với cấp trên cũng như trên
thị trường.
* Bên cạnh đó còn có những khó khăn
- Là một đơn vị hoạt động trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp
phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp khác trong
10


ngành. Bên cạnh đó còn phải chịu tác động chung khi ngành xây dựng
gặp nhiều khó khăn với nhiều vấn đề cơ chế và áp lực tìm kiếm công
trình mới.
- Thiết bị một số bộ phận chưa đáp ứng được tình hình sản xuất
hiện nay nên dẫn đến việc sản xuất một số công trình bị chậm lại.
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại
Hùng Lợi trong hai năm 2013 – 2014
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá
hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và VLĐ của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy trước khi ta xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp, chúng ra cần đánh giá khái quát tình hình sản xuất và kinh doanh
của doanh nghiệp vài năm trở lại đây qua bảng số liệu 01:

11


-11,658,965,297

-14,9

3. VKD bình quân

78,204,028,868

66,549,913,571

-11,654,115,297

-14,9

4. DTT BH&CCDV

124,033,615,802

82,734,034,326

-41,299,581,476

-33,2

5. Giá vốn hàng bán

124,015,324,689

81,964,487,320


2,642,723

533,506

9. Số CNV( người)

100

104

4

4

10. Thu nhập BQ

5,673,896

4,842,057

-831,839

-14,66

(Nguồn Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi)

12


Qua số liệu bảng 01 ta thấy:

9. Chi phí quản lý DN
10. LN từ hđ kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng LNKT trước thuế
15. Chi phí Thuế TNDN hiện hành

Năm 2013

Năm 2014

124,033,615,80
2

82,734,034,326

Chênh lệch
Số tuyệt đối Tỷ lệ
-41,299,581,476
-33%

124,033,615,80
2
124,015,324,68
9
18,291,113
58,551,396
44,861,110
44,861,110

12,552,292

10,570,893

534%

1,981,399
495,35

12,552,292
3,138,073

10,570,893
2,642,723

534%
534%

14


16. Chi phí Thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

1,486,049

9,414,219

7,928,170

sự cao, tuy nhiên đây là kết quả đáng tự hào so với năm 2013, doanh
nghiệp cần có những chính sách hợp lý nhằm gia tăng lợi nhuận
đồng thời giảm thiểu các chi phí không cần thiết, hợp lý hóa cơ cấu
vốn nhằm giảm tối đa mức độ rủi ro tài chính để đề phòng những
biến động kinh tế gây bất lợi cho doanh
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương
Mại Hùng Lợi năm 2014

16


Bảng 03: Các hệ số phản ánh tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
hai năm 2013 – 2014
Loại Chỉ tiêu
A. Chỉ tiêu thời điểm
1.Nợ phải trả

ĐVT

Chênh lệnh
Số tuyệt đối
Tỷ lệ

VNĐ

31/12/2013
78,156,878,624

31/12/2014
66,493,349,108

12.Vòng quay VKD
13.ROA
14.ROAe
15.ROS

VNĐ
VNĐ
VNĐ

44,861,110
46,842,509
1,486,049
Năm 2011
50,399,388
71,092,221,472
9.993.970.868
0.060291323
1.745.509.771
0.002090312
0.065889781
0.001197537

769,683,765
782,236,057
9,414,219
Năm 2012
51,857,354
72,376,971,220
9.991.500.445
0.084995547

1569.9
533.50

1,457,966
1,284,749,748
-0.024704
0.024704
-0.602236
0.010917
1.014.891
0.010180

2.89
1.807
-0.024
40.97
-34.50
522.26
1540.2
850.04

19.96
-14.90
-33.31


16.ROE
17.Khả năng thanh toán nhanh
18.Hệ số khả năng thanh toán lãi vay


tài chính là thấp phụ thuộc chủ yếu vào các chủ nợ.
Bên cạnh đó vòng quay vốn kinh doanh giảm 0.6 vòng. Các chỉ
tiêu tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp 2014 đều tăng mạnh so với
2013. Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản(ROA) năm 2014 tăng 522%,tỷ
suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE) năm 2014 tăng 515% so với 2013.
Tất cả các biến động trên chứng tỏ doanh nghiệp đã rất cố gắng và
thực sự có hiệu quả trong công tác quản lý vốn kinh doanh.
Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp
tương đối ổn định tuy còn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong việc cân đối công
nợ, nhưng bù lại có công tác quản lý kinh doanh hiệu quả trong thời kỳ
kinh tế khó khăn và đầy biến động của ngành xây dựng hiện nay. Doanh
nghiệp cẩn có những biện pháp cải thiện tình hình tài chính.
2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
2.2.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động
2.2.1.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu
động:
* Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm
- Đặc điểm ngành: Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu
xây dựng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông,
do đó cơ cấu vốn và tài sản mang đặc trưng chung của ngành xây
19


dựng….Thông thường một doanh nghiệp xây dựng vốn tập trung ở hai
dạng chính: Vốn cố định ( máy móc, thiết bị thi công, nhà xưởng, ….),
Vốn lưu động ( vốn vật tư, trả tiền lương,…). Như vậy giá trị vốn lưu
động của doanh nghiệp có thể phụ thuộc vào quy mô công trình mà
doanh nghiệp đang thi công sản xuất và do đó nhu cầu vốn lưu động càng
thay đổi theo giá trị công trình. Mặc khác như chúng ta đã biết một công

Trong những doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu là yếu tố quan
trọng không thể thiếu trong khâu sản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm, là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc đối
tượng tài sản lưu động. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng ngành sản xuất
khác nhau, tùy thuộc vào việc sản xuất ra sản phẩm gì mà mỗi doanh
nghiệp sử dụng những loại vật liệu khác nhau. Chính vì vậy ngoài đặc
điểm chung thì mỗi loại vật liệu có đặc điểm riêng mang tính chất đặc
thù. Doanh nghiệp sản xuất bê tông là một đơn vị chuyên sản xuất kinh
doanh phục vụ cho những sản phẩm vật liệu: xi măng, cát, đá, phụ gia…
Ngoài ra để đảm bảo hoạt động cho các phương tiện máy móc, phương
tiện vận chuyển doanh nghiệp còn sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác
nhau như: dầu mỏ, xi măng, các thiết bị phụ tùng thay thế… mặt khác do
sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp là bê tông tươi với chi phí của
nguyên vật liệu luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí đòi hỏi
doanh nghiệp phải sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả với đặc
điểm đa dạng về chủng loại, khối lượng đòi hỏi công tác quản lý doanh
nghiệp phải được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học trên tất cả các
khâu từ mua, dự trữ cho đến sử dụng và bảo quản.
Trong sản xuất vật liệu xây dựng bê tông thì cơ bản nguyên vật
liệu chiếm 80-90% giá trị công trình, do đó lượng vốn nói chung, vốn
lưu động nói riêng phần lớn nhằm trong giá trị nguyên vật liệu sử dụng
dưới dạng sản phẩm dở dang. Đặc điểm của nguyên vật liệu được sử
dụng thường xuyên là khối lượng lớn, đa dạng về chủng loại nên khó dự
trữ. Thông thường doanh nghiệp chọn một số nhà cung cấp nhằm đảm

21


bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định đáp ứng tiến độ thi công,
đồng thời có được nguồn tín dụng đáng kể trong kinh doanh.

liệu xây dựng hai năm 2013 – 2014.
ĐVT: VNĐ
31/12/2013
Chỉ tiêu
A.Tài sản

Số tiền
78.204.028.8

Tỷ trọng
(%)
100

31/12/2014
Số tiền
66.549.913.57

68

Tỷ trọng
(%)
100

1

Chênh lệch
Số tuyệt đối
-

Tỷ trọng

52.000.000

0,0665

56.850.000

0,0854

11.658.965.297
4.850.000

0,019

9,33

78.204.028.8

100

66.549.913.57

100

-

0,000

-14,90

-0,025


99,9150

-

8

11.663.529.5

56.493.349.108

84,9609

16
-

-2,244

-17,11

15,0391

11.663.529.516
0

2,244

0,00

10.000.000.000


56.493.349.108

84,8887

-

-2,264

-17,11

15,1113

11.663.529.516
9.414.219

2,264

0,09

huy

10.047.150.244

12,8474

10.056.564.463

(Nguồn Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi)


là rất cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
* Về nguồn vốn:
Qua bảng 04 ta thấy có hai cách để phân loại nguồn vốn kinh
doanh. Theo quan hệ sở hữu ta có Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Theo
thời gian huy động vốn thì nguồn vốn kinh doanh được chia làm Nguồn
vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status