NHÓM 8
Danh sách thành viên
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
Trần Thị Hương Diệp
Lê Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Hương 151
Vũ Thị Thao
Lê Thị Thảo
Nguyễn Thị Tâm
Phạm Thị Đông
Nguyễn Thị Huyền
Bùi Thị Lý
Lê Thị Quỳnh
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TẠI SAO RẤT ÍT SINH VIÊN VÀO THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐHCNHN MƯỢN TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU. TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THU HÚT SINH VIÊN ĐẾN THƯ VIỆN MƯỢN TẠI LIỆU HỌC
TẬP VÀ NGHIÊN CỨU
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, là trung tâm sinh hoạt văn
hóa và khoa học của nhà trường. Thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo
viên, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành và xây dựng thói quen tự học cho sinh viên.Với
nhà trường, sách, báo lại có ý nghĩa quan trọng vì nó là người bạn gần gũi nhất, là học liệu
cần thiết nhất của thầy và trò. Sinh viên cần có sách giáo trình, sách tham khảo để học tập
và luyện tập. Giáo viên cần có sách giáo trình, sách nghiệp vụ, sách tham khảo để giảng dạy
và bồi dưỡng chuyên môn không ngừng nâng cao kiến thức. Ngoài ra, các loại báo, tạp chí
có trong thư viện cũng là nguồn tham khảo cung cấp đa dạng các kiến thức về khoa học,
kinh tế, đời sống xã hội
Nhiệm vụ của thư viện là phục vụ cho việc giảng dạy và học tập góp phần tích cực vào
việc nâng cao chất lượng giáo dục. Để việc giảng dạy và học tập được tốt, công tác phục vụ
bạn đọc trong thư viện phải được thường xuyên, liên tục, luôn luôn nâng cao chất lượng
phục vụ để thu hút sinh viên đến với thư viện ngày càng nhiều. Hiện nay, chất lượng cơ sở
vật chất, nguồn tài liệu, chất lượng dịch vụ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đang
ngày càng được cải thiện ví dụ như hoàn thành dự án xây mới thư viện khu B của trường
rộng hơn, khang trang hơn để phục vụ nhu cầu không nhỏ của sinh viên các khoa Kế toán,
May và thiết kế thời trang… tập trung tại đây, bổ sung thêm hàng trăm đầu sách chuyên
ngành, phổ biến sử dụng Wifi miễn phí trong trường. Điều này đã góp phần làm tăng lượng
sinh viên đến thư viện học tập và nghiên cứu trong những năm trở lại đây. Tuy nhiên, với sự
phát triển nhanh chóng cùng tính tiện lợi, phổ biến của Internet cho phép truy cập thông tin
đa dạng mọi lúc mọi nơi, thói quen sử dụng thư viện đang ít đi từng ngày. Tình trạng sinh
viên hiện nay không mặn mà với việc đến thư viện để học bài và tham khảo các tài liệu diễn
ra ngày càng phổ biến. Đây là một thực trạng đáng buồn đòi hỏi tìm ra những nguyên nhân
cụ thể khiến lượng sinh viên sử dụng thư viện ít thường xuyên hơn để tìm ra giải pháp khắc
phục vấn đề này. Nhận ra được tính cấp thiết của vấn đề này, nhóm chúng em đã quyết định
và đề xuất giải pháp để thu hút đông sinh viên đến thư viện của trường.
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Khái niệm thư viện
• Thư viện là nơi thông tin được tổ chức, nơi dễ dàng tìm thấy thông tin qúy vị cần hoặc
muốn. Thư viện chỉ có giá trị khi nó có thông tin và có người biến thông tin trở nên hữu
6
ích. Chúng ta có nhiệm vụ đảm bảo sự tiếp cận không hạn chế các ý tưởng mà chúng ta
thừa hưởng một cách hợp pháp, sau đó định hình và chuyển giao cho thế hệ tiếp theo.
• Định nghĩa mới nhất của UNESCO: Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi, là bất kì bộ
sưu tập có tổ chức của sách,báo, tài liệu các loại, ấn phẩm định kì Nhân viên thư viện có
trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng tài liệu để nghiên cứu thông tin, giáo dục &
giải trí.
2. Sự hình thành và phát triển.
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được thành lập
theo quyết định số 2036/QĐ - ĐHCN ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trung tâm kế thừa và phát triển những mô hình
thư viện Đại học hiện đại trong nước và quốc tế, với nhiều trang thiết bị tiên tiến, tạo
điều kiện tiếp cận các thông tin một cách dễ dàng nhất cho độc giả là cán bộ, giáo viên,
sinh viên trong toàn Trường và bạn đọc ngoài Trường.
3. Vai trò của thư viện
Thư viện là động lực đóng góp vào việc đổi mới giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
Trong trường đại học, thư viện góp phần đào tạo nguồn nhân lực có tri thức cho đất
nước, thúc đẩy tiến bộ xã hội, phát triển sản xuất và các khoa học công nghệ.
4
4
3
4
2
6
2
1
5
3
5
2
5
3
4
5
5
6
4
5
3
9
2
3
1
2
1
1
5
6
2
1
4
2
4
2
3
6
2
4
5
5
2
2
2
2
1
4
4
3
4
6
9
3
2
1
4
2
8
4
6
1
4
4
0
6
1
7
5
3
1
3
0
4
0
9
6
4
2
4
3
2
5
4
4
6
1
4
1
2
7
3
4
11
5
6
3
5
3
3
4
5
6
5
3
6
3
4
5
6
2
1
5
4
2
17
(ĐVT: %)
9,83
với chương trình học
Không gian học tập thuận lợi
96
55,49
Tiết kiệm tiền mua tài liệu, sách
20
11,56
Tài liệu bạn cần không có ở nơi khác
13
7,51
Lý do khác
27
15,61
Tổng
173
100
Nhận xét: với câu hỏi trên,có thể dễ dàng nhận ra thấy đa số sinh viên đều cho rằng
thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội có không gian học tập thuận lợi khiến
các bạn thoải mái tìm cho mình một vị trí riêng để nghiên cứu tài liệu. Nhưng qua
bảng trên thì có ít bạn đồng tình với ý kiến tài liệu thư viện phong phú, phù hợp với
chương trình học hay tài liệu cần không có ở nơi khác. Tỷ lệ này chứng tỏ rằng, ở thư
viên trường ta vẫn tài liệu học tập vẫn còn ít, chưa đáp ứng được với nhu cầu học tập
của các bạn sinh viên. Thư viện nhà trường nên nhìn nhận vào vấn đề trên để đưa ra
những giải pháp giúp thư viện thu hút được nhiều sinh viên đến học hơn nữa.
•
38,50
32,67
Trung bình
12,2
8,81
16,51
20,22
21,7
Yếu
3,05
4,09
2,09
9,97
9,98
Loại hình tài liệu bạn đọc thường hay sử dụng tại thư viện trường
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội là một trường có quy mô khá lớn với rất nhiều
chuyên ngành đào tạo khác nhau, vì vậy để đáp ứng được nhu cầu học tập, nghiên cứu
9
của sinh viên thư viện trường được mở ra với rất nhiều các tài liệu tham khảo, sách giáo
trình giúp sinh viên có thêm những kiến thức về ngành học của mình.
Mức độ đáp ứng về nội dung tài liệu qua ý kiến bạn đọc được khảo sát và thể hiện qua
bảng sau:
Stt
11.81%
7.14%
9.61%
Nhận xét :
Qua biểu đồ trên ta nhận thấy, sinh viên đến thư viện để đọc luận văn, luận án, báo cáo
khoa học là nhiều nhất chiếm 31.87%. Tiếp đến là từ điển bách khoa toàn thư chiếm
24.45%, sách giáo trình chiếm 15.12%
10
Từ những khảo sát thực tế cho ta thấy, số lượng sinh viên đến đến đọc luận văn, luận án
nhiều là do trong quá trình học tập sinh viên thường xuyên phải làm những bài tập lớn,
những đề tài nghiên cứu mà các tài liệu trên internet không cung cấp đủ thông tin. Hơn
nữa, một số các bài luận văn là do các giảng viên của trường viết ra nên sinh viên sẽ dễ
tiếp thu lượng thông tin mà trên lớp chưa tiếp thu được hết. Ngoài ra, sinh viên đến thư
viện để mượn từ điển bách khoa toàn thư đứng ở vị trí thứ 2 là do việc mua các quyển từ
điển rất khó khăn đối với sinh viên, vừa là vì kinh tế không cho phép và cũng vì nhiều
quyển từ điển không có bán ở ngoài các hiệu sách nên việc tìm kiếm và mua các quyển từ
điển ở bên ngoài sẽ khó khăn hơn việc lên thư viện mượn.
Thư viện trường nên bổ sung thêm các tài liệu liên quan nhiều hơn nữa đến các ngành
học của trường, đa dạng hóa các đầu sách để làm phong phú thêm kho sách ở thư viện.
Có như vậy mới thu hút được thêm nhiều sinh viên đến với thư viện trường để học tập
1.3.
Khảo sát mức độ sử dụng tài liệu ngành-lĩnh vực
Hiện nay, trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội mở rộng thêm nhiều ngành nghề-lĩnh
vực đào tạo khác nhau đòi hỏi thư viện trường cũng phải bổ sung thêm nhiều tài liệu liên
20.79%
18.73%
16.15%
11.17%
10.14%
100%
Nhận xét : nhìn vào biểu đồ cho thấy có sự đồng đều về mức độ sử dụng tài liệu thuộc
các nghành/ lĩnh vực. tài liệu thuộc các lĩnh vực tài chính- ngân hàng, kế toán- kiểm toán
11
và quản trị kinh doanh thuộc top trên với trên 20% . Thấp nhất trong nhóm nghành này là
ngoại ngữ với hơn 10%. Nhưng nhìn vào bảng số liệu trên, sẽ có khó khăn cho thư viên
trường ta nếu muốn bổ sung sắp xếp tài liệu thuộc các nghành để thu hút sinh viên tích
cực đến thư viện nghiên cứu tài liệu.
2. Nguyên nhân sinh viên ít lên thư viện trường mượn và nghiên cứu tài
liệu
2.1.
Phiếu điều tra
Từ những khảo sát đã thực hiện ở trên, nhóm đã đưa ra một bảng hỏi ngẫu nhiên cho 200
sinh viên trong trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến
tình trạng sinh viên ít lên thư viện trường mượn và nghiên cứu tài liệu. Bảng hỏi gồm 10
câu hỏi sau:
1. Thời gian phục vụ hiện tại của thư viện có hợp lý không
A. Có
B. Thư viện
10. Không gian ở thư viện có đủ để bạn nghiên cứu tài liệu không
A. Có
B. Không
Thông qua quá trình khảo sát, nhóm thu được kết quả được thể hiện qua bảng sau:
T
T
Loại nguyên nhân
1
Thời gian hoạt động của thư viện chưa hợp lý
24
2
Hình thức tra cứu chưa tiện lợi
62
138
3
Tài liệu chưa phong phú cập nhật
114
thiện
8
Tổng
Đồng ý
Số Phiếu
Không
ý
176
110
484
Sắp xếp lại số liệu
T
T
1
2
3
4
5
6
Nguyên nhân
Số phiếu
79,75
91,32
96,28
24,79
48,34
66,94
đồng
7
Không gian học tập chưa thoải mái
8
Tổng
Vẽ biểu đồ:Pareto
18
484
3,72
100
100
Nhận xét:
Theo như bảng số liệu đã được xử lý và biểu đồ Pareto, ta nhận thấy nguyên nhân
chủ yếu nhất khiến cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ít lên thư viện
mượn tài liệu và nghiên cứu là do sinh viên cảm thấy thích tra cứu thông tin qua mạng
Thủ tục mượn
phức tạp
Tài liệu
Phương
pháp
Nguyên nhân
Từ biểu đồ Pareto và biểu đồ nhân quả trên, nhóm đã tìm hiểu được một số nguyên nhân
2.2.
tại sao sinh viên trường ĐHCN Hà Nội ít lên thư viên trường mượn và nghiên cứu tài
lieu:
• Sinh viên không có nhu cầu đọc sách nghiên cứu trên thư viện, thời gian học thêm ngày
càng nhiều, báo trí, Internet ngày càng phát triển khiến cho văn hóa đọc sách của sinh
viên ngày càng bị mai một dần.
• Ngoài ra sinh viên lười đọc sách cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ít đến thư viện,
hay những thời gian để làm những việc khác nên nhu cầu đọc sách cũng không còn cần
thiết.
• Do nhà trường chưa cung cấp các tài liệu phong phú, những tài liệu mà sinh viên muốn.
tài liệu của nhà trường còn chưa đủ, chưa phong phú để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
Việc cập nhật các tài liệu mới của thư viện vẫn chưa được kịp thời nên có nhiều sinh viên
15
phải đi mua tài liệu bên ngoài, hay tài liệu ở các trường khác để phục vụ nhu cầu của
mình.
• Nhiều sinh viên cảm thấy khi đến thư viện để tìm kiếm được tài liệu mà mình cần họ phải
làm những thủ tục rườm rà mất thời gian, đôi khi còn khó để tìm thấy tài liệu mà mình
ngoài, tụ tập chơi game. Bên cạnh sự ảnh hưởng của công nghệ xã hội thì tình trạng sinh
viên ít đến thư viện cũng do chính ý thức của cá nhân sinh viên đã quên mất nhiệm vụ
chính của mình, bị bạn bè lôi kéo, không xác định rõ con đường mà mình bước đến, chưa
có lí tưởng và tư tưởng vững chắc, không có ước mơ để làm mục tiêu phấn đấu...
• Đối với các bạn sinh viên hiện nay, làm thêm không còn xa lạ và đã trở thành mối quan
tâm lớn thứ 2 sau việc duy trì học tập tại trường Đại học. Các bạn làm thêm với nhiều
mục đích khác nhau như tăng thêm thu nhập, trang trải cho cuộc sống cá nhân, tích lũy
kinh nghiệm làm việc, mở rộng các mối quan hệ. Vậy nên họ không còn thời gian để lên
thư viện nữa.
• Vì thói quen giảng dạy theo lối mòn, truyền đạt một chiều, không khuyến khích được
người học tìm tòi tài liệu đọc thêm, sinh viên chỉ chú trọng kết quả thi kết thúc môn mà
không muốn tiếp cận thư viện để nghiên cứu, đào sâu kiến thức.
3. Giải pháp khắc phục tình trạng sinh viên ít lên thư viên mượn và
nghiên cứu tài liệu
Từ những nguyên nhân đã được tìm hiểu ở trên, nhóm đã đưa ra một số biện pháp cải tiến
để thư viện ngày càng nâng cao về chất lượng nhằm thu hút sinh viên đến thư viện mượn
và nghiên cứu tài liệu:
•
Cần đáp ứng kịp thời , hợp lý, bổ sung tài liệu học tập của học sinh sinh
viên.Cần đáp ứng sách liên quan đến ngành học, bổ sung các tư liệu thuộc
ngành khoa học xã hội và nhân văn như triết học xã hội, khảo cổ học.Các tài
17
liệu nghiên cứu khoa học bao gồm sách báo, tạp chí về khoa học.Ngôn ngữ tài
vụ phải thay đổi quan điểm, cách nghĩ, cách làm việc để chuyển từ trạng
thái thụ động sang chủ động.
18
KẾT LUẬN
Thư viện luôn là một phần không thể thiếu đối với bất kỳ một trường đại học nào, thư
viên của trường ĐHCNHN đã được xây dựng lên nhằm phục vụ công tác học tập và
nghiên cứu của tất cả các bạn sinh viên trong trường. Tuy có cơ sở vật chất khá khang
trang và hiện đại thư viên trường Công nghiệp dường như vẫn chưa thu hút được đông
đảo các bạn sinh viên đến học tập và nghiên cứu tài liệu. Để tìm hiểu rõ nguyên nhân của
vẫn đề này, nhóm 8 đã đi sâu vào khảo sát ý kiến của 200 bạn sinh viên đến từ các khoa
khác nhau và từ đó rút ra được giải pháp thu hút sinh viên đến thư viện mượn và nghiên
cứu tài liệu.
Các công cụ mà nhóm đã áp dụng trong bài tìm hiểu này gồm có: phiếu điều tra bảng hỏi,
khảo sát thực địa, bảng phân bổ tần số, biểu đồ Pareto và biểu đồ nhân quả. Từ những
công cụ trên đã giúp nhóm xác định rõ nguyên nhân tại sao sinh viên ít lên thư viên
19
mượn và nghiên cứu, cũng như tìm ra các giải pháp khắc phục thực trạng trên. Trong quá
trình thực hiện, nhóm vẫn còn những hạn chế như: khảo sát chỉ được thực hiện ở khu A
trường ĐHCNHN do nhóm không có điều kiện di chuyển đến các khu khác của trường,
nhóm cũng chỉ dừng lại khai thác ý kiến của sinh viên mà chưa tìm hiểu đến đối tượng
khác trong trường.
Do nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan mà bài nghiên cứu của nhóm có nhiều
thiếu sót, tuy nhiên đây cũng là thành quả rất lớn của cả nhóm đã cùng nỗ lực nghiên cứu.
Nhóm 8 mong cô xem xét và đánh giá bài nghiên cứu để nhóm có thể hoàn thiện hơn
trong những nghiên cứu tiếp theo. Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn cô.