QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH 6 - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETINBANK) – CHI NHÁNH 6

Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH
Người thực hiện: TRỊNH CHÂU NGÂN
Lớp

:

09020302

Khoá

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

:

13


ii



CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Thạc sỹ Nguyễn Thị Hải Bình. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kì hình thức
nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong
phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường Đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có).
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2013
Tác giả

Trịnh Châu Ngân


iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2013
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN


vi

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

thị phần ngoài nước. Trong các phương thức thanh toán mà các nhà xuất nhập khẩu
hiện nay đang sử dụng, thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) đã dần
chiếm ưu thế, được đánh giá cao bởi sự dung hòa lợi ích, quyền lợi và rủi ro giữa
các bên. Tuy được đánh giá là phương thức an toàn, nhưng nghiệp vụ thanh toán tín
dụng chứng từ cũng không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn mang tính khách quan
và chủ quan. Đề tài “Quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh 6” đã trình bày những rủi
ro mà một Ngân hàng thương mại có thể gặp phải và tìm hiểu những giải pháp để
đối phó với rủi ro đó.
Với những ưu thế là một trong bốn trụ cột lớn của hệ thống ngân hàng Việt
Nam, VietinBank có mạng lưới hoạt động đứng thứ hai, có quan hệ đại lý với nhiều
ngân hàng, thị phần thanh toán quốc tế đứng thứ hai trong toàn hệ thống và những
thuận lợi khác, VietinBank đã trở thành ngân hàng uy tín, đáng tin cậy đối với các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đặc biệt, trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng
từ giai đoạn từ 2010 – 2012, Ngân hàng gần như chưa gặp phải bất kỳ rủi ro gây
nên hậu quả nghiêm trọng nào. Trong các rủi ro được tìm hiểu, phân tích, rủi ro
trong kiểm tra chứng từ, rủi ro từ khách hàng và NHPH là nhóm các rủi ro gây ảnh
hưởng lớn nhất đối với hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng.
Những rủi ro này phát sinh từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan, có thể
gây nên tổn thất nghiêm trọng về uy tín, tài chính cho Ngân hàng nếu như không
được kiểm soát một cách chặt chẽ, thận trọng. Bên cạnh đó, việc quản trị rủi ro tại
VietinBank CN6 nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều hạn


viii

chế, thiếu bước đo lường rủi ro, chưa thực thi theo chuẩn mô hình quản trị và chủ
yếu dựa trên kinh nghiệm cá nhân.
Các giải pháp trong khóa luận được đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế,
thách thức từ môi trường bên trong và bên ngoài của Ngân hàng, cũng như phát huy

1.1.2.2 L/C độc lập với hợp đồng cơ sở hàng hóa .............................................. 2
1.1.2.3 L/C căn cứ vào chứng từ làm cơ sở thanh toán ...................................... 3
1.1.3 Các bên tham gia thanh toán tín dụng chứng từ ............................................ 3
1.1.3.1 Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C, opener hay principal) ......... 3
1.1.3.2 Người thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C) ........................................... 3
1.1.3.3 Ngân hàng phát hành (NHPH – Issuing Bank, Opening Bank) .............. 4
1.1.3.4 Ngân hàng thông báo (NHTB – Advising Bank) ................................... 4
1.1.3.5 Ngân hàng xác nhận (NHXN – Confirming Bank) ................................ 4
1.1.3.6 Ngân hàng được chỉ định (NHđCĐ – Nominated Bank) ........................ 5


x

1.1.4 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ ........................................................ 6
1.1.5 Phân loại L/C................................................................................................ 7
1.1.5.1 Phân loại theo tính chất ......................................................................... 7
1.1.5.2 Phân loại theo thời hạn thanh toán ......................................................... 7
1.1.5.3 Phân loại theo cách thức sử dụng........................................................... 7
1.1.6 Ưu điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ............................... 8
1.1.6.1 Đối với nhà xuất khẩu ........................................................................... 8
1.1.6.2 Đối với nhà nhập khẩu........................................................................... 8
1.1.6.3 Đối với ngân hàng ................................................................................. 8
1.2 Quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ..................... 8
1.2.1 Khái niệm ..................................................................................................... 8
1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ .... 8
1.2.1.2 Khái niệm quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam........................................................ 9
1.2.2 Quy trình của công tác quản trị rủi ro ........................................................... 9
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro và nguyên nhân của các rủi ro ................................... 10
1.2.2.2 Đo lường rủi ro .................................................................................... 10

3.1.2.1 Quy trình thư tín dụng nhập khẩu ........................................................ 24
3.1.2.2 Quy trình thư tín dụng xuất khẩu ......................................................... 26
3.2 Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại VietinBank CN 6 – TP.HCM
(2010 – 2012) .......................................................................................................... 28
3.2.1 Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ theo tài trợ nhập khẩu .................... 31
3.2.2 Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ theo tài trợ xuất khẩu ..................... 33
3.3 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ tại VietinBank CN 6 – TP.HCM ............................................................. 34
3.3.1 Đối với rủi ro liên quan đến chứng từ ......................................................... 34
3.3.1.1 Rủi ro trong kiểm tra chứng từ............................................................. 34
3.3.1.2 Đối với rủi ro L/C giả .......................................................................... 37
3.3.1.3 Đối với rủi ro thất lạc chứng từ ............................................................ 37
3.3.2 Đối với rủi ro từ khách hàng ....................................................................... 38
3.3.2.1 Đối với rủi ro từ khách hàng nhập khẩu ............................................... 38
3.3.2.2 Đối với rủi ro từ khách hàng xuất khẩu ................................................ 40


xii

3.3.3 Đối với rủi ro từ ngân hàng phát hành......................................................... 41
3.3.4 Rủi ro từ thị trường nước xuất khẩu ............................................................ 42
3.3.5 Rủi ro hàng hóa .......................................................................................... 43
3.3.6 Rủi ro tỷ giá................................................................................................ 44
3.4 Nhận xét hoạt động quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ tại VietinBank Chi nhánh 6 – TP.HCM ................................................. 44
3.4.1 Thuận lợi .................................................................................................... 45
3.4.1.1 Cơ hội ................................................................................................. 45
3.4.1.2 Điểm mạnh .......................................................................................... 47
3.4.2 Khó khăn .................................................................................................... 49
3.4.2.1 Thách thức .......................................................................................... 50



xiv

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập, hoạt động kinh tế nói chung và hoạt
động xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng được mở rộng. Sự giao thương buôn bán
hàng hóa giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ không còn bị giới hạn về khoảng cách
địa lý, về khối lượng hàng hóa hay số lượng giao dịch, mà đã trở nên khá thuận tiện
và dễ dàng. Tự do hóa thương mại là cơ hội lớn để các doanh nghiệp Việt Nam có
thể tiếp thu, học hỏi công nghệ kỹ thuật hiện đại, tiết giảm chi phí đối với những
nguyên liệu, hàng hóa được sản xuất với chi phí rẻ từ nước ngoài, đồng thời tìm
kiếm thêm nhiều khách hàng, gia tăng thị phần ngoài nước. Song, lợi nhuận càng
lớn thì rủi ro càng lớn. Các doanh nghiệp trong quá trình xuất nhập khẩu đã gặp
không ít khó khăn, thách thức liên quan đến các quy định pháp lý, quản trị và cả vấn
đề thanh toán.
Nhằm giảm bớt gánh nặng cho các bên trong thanh toán quốc tế, các ngân
hàng thương mại đã tham gia và đóng vai trò cầu nối quan trọng trong nghiệp vụ
này, cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho các đối tác trong – ngoài nước, góp phần
thúc đẩy kinh tế đối ngoại. Trong các phương thức thanh toán mà các nhà xuất nhập
khẩu hiện nay đang sử dụng, thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
dần chiếm ưu thế, được đánh giá cao bởi sự dung hòa lợi ích, quyền lợi và rủi ro
giữa các bên.
Bên cạnh đó, trong quá trình học tập tại trường Đại học Tôn Đức Thắng, em
rất yêu thích môn học “Thanh toán quốc tế”, đặc biệt là phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ (L/C) và mong muốn tận mắt chứng kiến thực tiễn vận dụng phương
thức thanh toán này tại ngân hàng. Tuy được đánh giá là phương thức an toàn,
nhưng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ cũng không tránh khỏi những rủi ro
tiềm ẩn mang tính khách quan và chủ quan. Việc nắm rõ thực tiễn áp dụng nhưng

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro trong thanh
toán tín dụng chứng từ
Cuối mỗi chương, em rút ra kết luận làm cơ sở và đặt vấn đề để giải quyết
trong chương tiếp theo. Phần kết luận chung sẽ là lời kết tổng hợp, chốt lại vấn đề
nghiên cứu của đề tài.


xvi

Do tính chất bảo mật vốn có của Ngân hàng và thời gian nghiên cứu còn hạn
hẹp, nên dù đã cố gắng nổ lực nhưng vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót. Em xin
chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của Thầy Cô, cùng các Anh, Chị
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
6 để đề tài có thể hoàn thiện hơn.


xvii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

1

ASEAN


Hợp đồng tín dụng

9

KHCN

Khách hàng cá nhân

10

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

11

L/C

12

NHCK

13

NHCT VN

14

NHđCĐ


Nostro

20

PGD

Phòng giao dịch

21

SGD

Sở giao dịch

22

SWIFT

Association of Southeast
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Asian Nations
Bill of lading
Credit Information
Center
Certificate of Origin

Earning before tax

Letter of Credit

24

UCP600

25

TSĐB

26

Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên

TNHH MTV

VietinBank

The Uniform Customs
and Practice for
Documentary Credits 600

Quy tắc thực hành thống nhất về
tín dụng chứng từ - phiên bản
600 (có hiệu lực vào 01/07/2007)
Tài sản đảm bảo

Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for
Industry and Trade



Hình 1.3 Quy trình của công tác quản trị rủi ro

9

4

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của VietinBank CN6 – TP.Hồ Chí Minh

17

5

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thư tín dụng nhập khẩu

24

6

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình thu tín dụng xuất khẩu

27

Biểu đồ
1

Biểu đồ 3.1 Doanh số thanh toán quốc tế của VietinBank CN6 –
TP.Hồ Chí Minh (2010 – 2012)

29

4

Bảng 3.3 Rủi ro từ các điều khoản đặc biệt trong chứng từ

35


1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG
THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (L/C) TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C) là phương thức thanh toán phổ
biến trong giao dịch thương mại hiện nay. “Tín dụng chứng từ là phương thức thanh
toán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu) sẽ phát hành một
thư bảo lãnh dưới dạng một tín dụng thư theo yêu cầu của người nhập khẩu, để cam
kết với người xuất khẩu là sẽ trả tiền, hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu cho
người xuất khẩu nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong
tín dụng, đồng thời xuất trình một bộ chứng từ thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo
quy định của thư tín dụng”.
“Tín dụng chứng từ là bất kỳ một sự thỏa thuận nào của khách hàng với ngân
hàng của mình, để ngân hàng này phát hành một thư tín dụng nhằm cam kết trả tiền
cho người hưởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu, hoặc chỉ thị cho một ngân hàng
khác làm việc đó thay mình, nếu người hưởng lợi thực hiện đúng các điều khoản
trong thư tín dụng”.
Tại điều 2 – Definitions, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như
sau: “Credit means any arrangement, however named or described, that is
irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank to

1.1.2.2 L/C độc lập với hợp đồng cơ sở hàng hóa
Theo điều 4 UCP 600, L/C là một giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua
bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của L/C. Các
ngân hàng không bị ràng buộc hay liên quan đến các hợp đồng như thế, kể cả khi
L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến các hợp đồng như thế.
Như vậy, hợp đồng là cơ sở hình thành L/C nhưng một khi L/C đã được mở
và các bên chấp nhận thì dù L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không
cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia. Việc hiểu rõ
quy tắc này là rất quan trọng, vì dù có gặp bất cứ tranh chấp nào trong hợp đồng cơ
sở, người mua không có quyền ngăn cản ngân hàng thanh toán bộ chứng từ phù
hợp.


3

1.1.2.3 L/C căn cứ vào chứng từ làm cơ sở thanh toán
Theo điều 5 UCP 600, các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ không
phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác mà L/C có liên quan.
Như vậy, ngân hàng chỉ xem xét bộ chứng từ có phù hợp với các điều kiện,
điều khoản L/C hay không để làm cơ sở thanh toán tiền cho người thụ hưởng. Ngân
hàng phải thanh toán vô điều kiện nếu chứng từ xuất trình phù hợp, mà không quan
tâm đến thực tế hàng hóa có đúng với chứng từ được xuất trình hay không. Nếu
hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên người mua và người bán trực tiếp
giải quyết với nhau trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, không liên quan đến
ngân hàng. Chỉ khi chứng từ xuất trình không phù hợp, nhưng ngân hàng vẫn thanh
toán tiền hàng, thì ngân hàng phải chịu trách nhiệm nếu người mua không đồng ý
thanh toán.

1.1.3 Các bên tham gia thanh toán tín dụng chứng từ
1.1.3.1 Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C, opener hay principal)

Theo điều 2 UCP 600, ngân hàng thông báo được định nghĩa: “ Advising
bank means the bank that advises the credit at the request of the issuing bank”.
Ngân hàng thông báo là ngân hàng thực hiện việc thông báo L/C cho người thụ
hưởng theo yêu cầu của NHPH. NHTB thường là đại lý hoặc chi nhánh của NHPH
tại nước người thụ hưởng. Ngân hàng này ngoài việc có trách nhiệm thông báo L/C,
còn có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bộ chứng từ của người xuất khẩu nộp vào,
đảm bảo tính đúng đắn, tính hợp lệ, hợp pháp trước khi gửi bộ chứng từ đó cho
NHPH L/C.

1.1.3.5 Ngân hàng xác nhận (NHXN – Confirming Bank)
Theo điều 2 UCP 600, ngân hàng xác nhận được định nghĩa: “ Confirming
bank means the bank that adds its confirmation to a credit upon the issuing bank ‘s
authorization or request”. Ngân hàng xác nhận là ngân hàng theo yêu cầu hoặc theo
sự ủy quyền của NHPH thêm sự xác nhận của mình vào L/C. Ngân hàng xác nhận
cam kết chịu trách nhiệm thanh toán cho người xuất khẩu, nếu NHPH L/C có vấn
đề (bị phá sản, mất khả năng thanh toán, từ chối sai,...).NHTB và ngân hàng xác


5

nhận có thể là hai ngân hàng khác nhau, cũng có thể là một ngân hàng đồng thời
thực hiện vai trò “thông báo” và “xác nhận”.

1.1.3.6 Ngân hàng được chỉ định (NHđCĐ – Nominated Bank)
Theo điều 2 UCP 600, ngân hàng được chỉ định được định nghĩa: “
Nominated bank means the bank with which the credit is available or any bank in
the case of a credit available with any bank”. NHđCĐ là ngân hàng mà L/C quy
định có giá trị tại ngân hàng đó. Đối với L/C có giá trị tự do, bất kỳ ngân hàng nào
cũng có thể là NHđCĐ. NHđCĐ có trách nhiệm kiểm tra chứng từ giống như
NHPH khi nhận được bộ chứng từ.

Người nhập khẩu

(4)

Người xuất khẩu

Người nộp đơn

Người thụ hưởng

(Application)

(Beneficiary)

(1)

(9)

(8)

Ngân hàng phát hành
Ngân hàng bên nhập khẩu
(Issuing bank)

(7)
(6)
(2)

(5)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status