Đáp án và hướng dẫn giải bài 28,29,30,31,32,33,34 trang 19 SGK Toán 9 tập 1: Liên hệ giữa phép
chia và phép khai phương – Chương 1 Đại số lớp 9.
Xem bài tập Bài 3: → BÀI TẬP LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG LỚP 9
A. Tóm tắt lý thuyết Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
1. Định lí. Với số a không âm và số b dương ta có
Lưu ý. a) Với biểu thức A ≥ 0
và B > 0 thì không thể viết đẳng thức trên. Chẳng hạn √-9/√-4 được xác định nhưng biểu thức √-9/√4 không xác định.
2. Quy tắc khai phương một thương
Muốn khai phương một thương a/b, trong đó a không âm, b dương, ta có thể khai phương lần lượt a và b
rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ 2.
3. Quy tắc chia các căn bậc hai
Muốn chia các căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương ta có thể chia a cho cho b
rồi khai phương kết quả đó.
B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 19,20 Toán đại số lớp 9 tập 1
Bài 28. (Trang 19 SGK Toán 9 tập 1)
Tính:
Đáp án và hướng dẫn giải bài 28
a) √(289/225) =√289 / √225 = 17/15
=√64/√25 = 8/5
c)√0,25/9 = √25/900 = √25 / √900 = 5/30=1/6
d)√8,1/1,6 = √81/16 = √81 / √16 = 9/4
Bài 29. (Trang 19 SGK Toán 9 tập 1)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 29:
Đáp án: a) 1/3;
a) HD: Đổi hỗn số và số thập phân thành phân số.
ĐS: 7/24.
(1)
Bài 33. (Trang 19 SGK Toán 9 tập 1)
a) √2.x – √50 = 0;
b) √3.x + √3 = √12 + √27;
c) √3.x2 – √12 = 0;
d) x2 /√5 – √20 = 0.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 33:
a) √2.x – √50 = 0 ⇔ √2.x = √50 ⇔ x = √50/√2 ⇔ x =√(50/2) = √25 = 5.
b) ĐS: x = 4.
⇔√3x + √3 = √4.3 + √9.3 ⇔√3x + √3 = 2√3 + 3√3 ⇔√3x + √3 = 5√3 ⇔√3x = 4√3 ⇔x=4
c)√3.x2 – √12 = 0
⇔ √3.x2 = √12 ⇔ x2= √12 / √3 ⇔ x2 = √12/3 ⇔ x2 = √4 ⇔ x2 = 2 ⇒x = √2 hoặc x = -√2.
d) ĐS: x = √10 hoặc x = -√10.
Bài 34. (Trang 19 SGK Toán 9 tập 1)
Rút gọn các biểu thức sau:
Đáp án và hướng dẫn giải bài 34:
c)
Vì a > -1,5 nên 3 + 2a > 0. Do đó = 3+ 2a.