Giáo trình tâm lý học quản lý kinh tế phần 1 - Pdf 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

2


TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC KINH T Ế Q u ố c DÂN
K H O A K H O A H Ọ C Q U Ả N LÝ
TRẦN THỊ THÚY SỬU - LÊ THỊ A N H VÂN - Đ ỗ HOÀNG TOÀN

G I A O

Q

U

T

Â

A

N

M

L


chữa)

N H À X U Ấ T B Ả N K H O A H Ọ C VÀ K Ỹ T H U Ậ T
HÀ NỘI-2003

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4


L Ờ I NÓI ĐẨU

Quản lý kinh tế về thực chất là việc quản lý và tác động

lên

con người trong các hệ thống kinh tế; mà con người khác các đối
tượng quản lý khác chính là ở chỗ con người có tâm lý (niềm tin, lý
tưởng, tình cám, mong muốn,
đoản,

tính cách, năng lực, sở trường,

nếp sống văn hoa, nếp tư duy suy nghĩ v.v). Vì thế,


Toàn
chương

trình môn học đã được Hội đồng khoa học Trường Đại học Kinh

tế

quác dân thông qua năm 1997 với số tiết là 60 tiết.
Giáo trình

được biên soạn dựa trên sự kế thừa và phát

triển

của nhiều giáo trình trước mà Khoa Khoa học quản lý đã đưa vào
sử

dụng.
Giáo trình

được tái bản lần này có sửa chữa, tuy nhiên

vẫn

không thê tránh khỏi có những thiếu sót, tập thể tác giả rất

mong

nhận

Cuối cùng chúng tôi xin chân thành
tâm của Ban giám

cảm ơn sự chỉ đạo

quan

hiệu, Phòng quản lý đào tạo Trường Đại học

Kinh tế quốc dân và Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật mà nhờ
đó giáo trình đã được thực hiện và phát

hành.

Hà Nội, tháng 9 ỉ2003
K h o a K h o a h ọ c q u ả n lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ Q u ố c DÂN

4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6


Chương

ì

T Ổ N G Q U A N V Ề T Â M LÝ VÀ T Â M LÝ H Ọ C
QUẢN LÝ KINH TẾ

p h ả i quan t â m .
Các n h à tư tưởng lớn của t h ờ i c ổ đ ạ i v à t h ờ i T r u n g cổ đ ã có
công trong việc k h á m p h á các đ i ề u bí ẩn v ề t â m lý của con n g ư ờ i :
n h ư n g c h ư a tạo dựng cho t â m lý trở t h à n h một n g à n h khoa học
độc l ậ p v ớ i một hệ thống các p h â n n g à n h h o à n chỉnh đ ể k h ô n g
ngừng được bổ sung v à p h á t t r i ể n .
Việc sử dụng các k h í a c ạ n h t â m lý trong quản lý được đặc
b i ệ t qi>an t â m c ù n g v ớ i sự ra đời v à p h á t t r i ể n của chủ nghĩa tư
bản.
F.B. G h i n b ơ r i t Fank Bunker Gilbreth (1868-1924) v à vợ là
L . M . G h i n b ơ r i t L i l i a n Moller Gilbreth. là hai trong số n h i ề u tác
g i ả M ỹ đ ư ơ n g t h ò i có n h i ề u đóng góp cho việc k h a i t h á c y ế u t ố
t â m lý của con n g ư ờ i trong q u ả n lý. Cuốn "Tâm lý học trong
q u ả n lý" c ù a L . M . G h i n b ơ r i t có t h ể được xem n h ư một trong
n h ữ n g cuốn s á c h đ ầ u tiên v i ế t v ề t h ể l o ạ i này.
Đồng t h ờ i v ớ i h a i vợ chồng F.B G h i n b ơ r i t và L . M . G h i n b ơ r i t
còn có M a r i Parker Follet (1868-1993), n g ư ờ i đ ã lên t i ế n g p h ê
p h á n các lý l u ậ n gia quản lý p h ư ơ n g T â y n h ư Robert Owen
(1771-1858), Gharles Babbage (1792-1881), Frederick

Winslow

Taylor (1856-1915), Henry Foyo (1841-1925), v.v. đã k h ô n g c h ú
ý thoa đ á n g đ ế n các k h í a c ạ n h t â m lý v à x ã h ộ i học vế con n g ư ờ i .
T i ế p đó là các n h à t â m lý học q u ả n lý k i n h t ế p h ư ơ n g T â y k h á c
Gabriel Tarde (1843-1904) n g u ô i P h á p , Georges Katona (19011983) n g ư ờ i H u n g v.v. v ớ i n h ữ n g đóng góp n h ấ t đ ị n h cho l ĩ n h
vực t â m lý học quản lý k i n h t ế trong quản lý v i mô k i n h tế.
C h í n h n h ò các cách t i ế p cận theo hướng t â m lý xã h ộ i học
q u ả n lý k i n h t ế đ ã l à m n ẩ y sinh n h i ề u n h á n h khoa học k i n h t ế


chung cho các c h u y ê n n g à n h và giáo t r ì n h "Tâm lý học quản lý
k i n h t ê " 60-75 t i ế t d ù n g cho c h u y ê n n g à n h Quản lý k i n h tế. T â m
lý học q u ả n lý k i n h t ế cũng được đưa vào chương t r ì n h đạo tạo
n g h i ê n cứu sinh k i n h t ế thuộc c h u y ê n n g à n h quản lý k i n h tê
( m ả sô 5.02.21) từ n ă m 1996 đ ế n na}'.
Ì - T â m lý: ( T â m lý cá n h â n ) là sự phản á n h t h ế giới k h á c h
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9


quan (của bản t h â n , của tự n h i ê n , của xã hội) vào bộ n ã o con
người, được con n g ư ờ i tích l ũ y và được biêu h i ệ n t h à n h các h i ệ n
tượng t â m lý của họ.
K h á i n i ệ m t â m lý k h ô n g p h ả i đơn giản, thực t ế từ thuở xa
xưa cho đ ế n n g à y nay, con n g ư ờ i đã t ố n r ấ t n h i ê u công sức đe
làm rõ k h á i n i ệ m n à y .
N g ư ờ i n g u y ê n t h ú y có quan đ i ể m cho con n g ư ờ i có hai phần:
t h ể xác v à t â m hồn - t â m hồn c h í n h là cội nguồn của t â m lý con
người. T â m h ồ n là b ấ t tử, con n g ư ờ i sau k h i chết còn có cuộc
sóng của t â m l i n h .
Có quan đ i ể m l ạ i cho t h ể xác v à t â m h ồ n là một, t i ê u b i ể u
cho quan đ i ể m n à y là A r í t t ố t (384-322 trước công n g u y ê n ) , ông
cho t â m h ồ n gắn với t h ể xác, nó là b i ể u h i ệ n c ù a t â m lý con
người. T â m hồn có ba loại:
- T â m "hồn thực v ậ t , có chung ở cả n g ư ờ i và động v ậ t , l à m
chức n ă n g dinh dưỡng, v ậ n động ( A r í t t ô t gọi là t â m hồn cảm
giác)
- T â m hồn t r í tuệ, chỉ có ở con n g ư ờ i ( A r í t t ố t g ọ i là t â m hồn

chất: là sự p h ả n á n h đ i ể u k i ệ n tồn t ạ i của con n g ư ờ i trong tự
n h i ê n v à x ã hội.
Đ e k ế t t h ú c v ấ n để này, ta có t h ể xét t h ê m một vài k h á i
n i ệ m đ a n g lưu h à n h ở nước ta, trước tiên là k h á i n i ệ m t â m lý
của một sô n h à t â m lý thuộc Đ ạ i học sư p h ạ m H à N ộ i (Nguyễn
Quang U ẩ n - T r ầ n H ữ u L u y ế n - T r ầ n Quốc T h à n h )
Các tác g i ả t r ê n v i ế t : t â m lý n g ư ờ i là sự p h ả n á n h h i ệ n thực
k h á c h quan vào n ã o n g ư ờ i t h ô n g qua chủ t h ể .
T á c g i ả N g u y ễ n T h à n h Lê trong cuốn "Tâm lý học k i n h
doanh v à q u ả n lý" x u ấ t bản ở t h à n h p h ố H ồ Chí M i n h 1994 v i ế t :
T â m lý là các h i ệ n tượng t i n h t h ầ n x ẩ y ra trong đ ầ u óc con n g ư ờ i
( n h ư ta yêu, ta ghét, ta r u n g động, ta bực bội, ta quyết tâm, ta
thoa m ã n , ta h ẫ n g h ụ t V.V.); k h ô n g ai có t h ể biết được các h i ệ n
tượng đó, t r ừ k h i c h ú n g t h ể h i ệ n ra bên n g o à i t h à n h l ờ i nói, n é t
mặt, h à n h động v.v, vì t h ế t â m lý còn được gọi là t h ế giới n ộ i
t â m hay "lòng n g ư ờ i " .
2- T â m l ý h ọ c : là khoa học n g h i ê n cứu vê các h i ệ n tượng
t á m lý.
Sở dĩ nói t â m lý học là một khoa học vì nó có đ ố i tượng
n g h i ê n cứu r i ê n g v à có p h ư ơ n g p h á p l u ậ n n g h i ê n cứu đặc t h ù
r i ê n g (xem t h ê m các giáo t r ì n h t â m lý học đ ạ i cương khác).
3- Đ ố i t ư ợ n g c ủ a t â m l ý học: đó là các quy l u ậ t p h á t sinh,
p h á t t r i ể n v à d i ễ n b i ế n của các hiện tượng t â m lý do t h ế giới
k h á c h quan tác động lên n ã o con n g ư ờ i sinh ra.
4- T â m lý h ọ c q u ả n l ý k i n h t ế : là một n h á n h của t â m lý
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11


n g ư ờ i m ố i có các mục đích, mục tiêu của cuộc sống, p h ả i đ ặ t ra
kê hoạch, chương t r ì n h p h ấ n đ ấ u lâu d à i mới đ ạ t tới.
5.4- Chức năng kiểm tra, điểu chỉnh: là chức n ă n g t ự đ á n h giá
k ế t q u ả hoạt động của con n g ư ờ i so vói các yêu cầu, ý định đ ặ t ra
đ ể xem mức hoạt động đ ã đ ạ t đến đâu, có gì cần p h ả i đ i ể u chỉnh
cho t h í c h hợp.
6- V a i t r ò c ủ a t â m l ý h ọ c q u ả n l ý k i n h t ế
T â m lý là một t i ề m n ă n g to lớn của q u ả n lý vì nó tạo ra
(hoặc l à m m ấ t đi) n i ề m t i n , và môi trường t â m lý t ố t đẹp cho các
con n g ư ờ i trong q u á t r ì n h hoạt động k i n h tế; nhờ đó l à m cho
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12


h i ệ u q u ả thu được t ă n g lên (hoặc giảm đi) đ á n g kê (từ 5-20 o)
0/

Q u ả n lý k i n h t ế là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng
đích của chủ t h ể q u ả n lý lên các con n g ư ờ i n h ằ m sử dụng có h i ệ u
q u ả n h ấ t các t i ề m n ă n g k h á c và các cơ h ộ i của h ệ thống. Thực t ế
chỉ rõ n ế u con n g ư ờ i l à m việc, hoạt động trong môi trường t â m lý
tốt l à n h ( v u i vẻ, p h ấ n k h ở i v.v.) t h ì n ă n g suất công việc t ă n g lên
t ừ 10-20% so v ớ i l à m việc trong môi trường n ặ n g nể. ức chế.
M ộ t thực tê k h á c cũng chỉ rõ con n g ư ờ i trong điều k i ệ n b ì n h
t h ư ờ n g chỉ có t h ể sử dụng được t ừ 20-30% t i ề m n ă n g (sức cơ bắp,
t r í tuệ) v ố n có của m ì n h . Chỉ k h i gặp h o à n cảnh đột biên (lòng
quyết t â m , lòng c ă m t h ù địch, ý chí chống l ạ i bạo tàn, ý chí
chống t r ả l ạ i cái chết, ý chí rửa h ậ n v.v.) mới có t h ể huy động t ớ i


14


t à i l i ệ u cụ thể, k h á c h quan, các t h ô n g t i n thô.
Nhược đ i ể m của p h ư ơ n g p h á p n à y là ở chỗ 1) Nó phụ thuộc
k h á lớn vào n g ư ờ i t i ế n h à n h quan sát ( t r ì n h độ, k i n h nghiệm,
t ì n h t r ạ n g sức khỏe v.v. của n g ư ờ i quan sát); 2) Đ ố i với các b i ể u
h i ệ n t â m lý s â u kín của n g ư ờ i quan sát (niềm t i n , lý tưởng, thói
quen, n g u y ệ n vọng v.v.) r ấ t khó có t h ể quan s á t được.
Quan s á t có n h i ề u cách:
* Quan s á t bộ phận, t r ọ n g đ i ể m
* Quan s á t t o à n d i ệ n
* Quan s á t trực t i ế p
* Quan s á t g i á n t i ế p (qua phương t i ệ n nghe, n h ì n , qua k ể l ạ i
của n g ư ờ i t r u n g gian).
* T ự quan s á t (ví dụ soi gương xem k h u ô n mặt, d á n g điệu
của m ì n h V.V.).
7.4.2- Phương

pháp

trò truyện:

là p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n cứu

t â m lý con n g ư ờ i t h ô n g qua việc trò chuyện c h â n t ì n h , cởi mở với
họ: n ê u ra các gợi mở, các câu h ỏ i ; thực h i ệ n việc t r a n h l u ậ n
n h ữ n g v ấ n đề cần t h i ế t v.v.
Ư u đ i ể m của p h ư ơ n g p h á p trò chuyện là ở chỗ nó cho p h é p

có t h ể sử dụng cả các p h ư ơ n g t i ệ n m á y móc đo lường h i ệ n đ ạ i .
P h ư ơ n g p h á p thực nghiệm có t h ể d i ễ n ra trong p h ò n g t h í
nghiệm, hoặc d i ễ n ra trong điêu k i ệ n t ự n h i ê n b ì n h thường. Ví
dụ, b ố t r í một p h ò n g trong đó có 10 n g ư ờ i , được d ặ n trước k h i
đ ư a một cái hộp m ầ u xanh h ỏ i là m ầ u gì t h ì m ọ i n g ư ờ i đ ề u t r ả
lời là m ầ u tím. Sau đó m ờ i n g ư ờ i X - là n g ư ờ i m à ta cần xem xét
t í n h tự chủ của họ. Lúc vào phòng, sau k h i hỏi, 10 n g ư ờ i đ ã được
chuẩn bị đ ề u t r ả l ờ i hộp m ầ u tím. Đ ế n lượt n g ư ờ i X t h ì họ có t h ể
t r ả lòi theo n h i ề u cách:
- Nó là m ầ u t í m (chứng tỏ họ là n g ư ờ i a dua, k h ô n g có c h í n h
kiến)
- Nó là m ầ u xanh (họ có đức t í n h tự chủ cao) v.v.
P h ư ơ n g p h á p thực n g h i ệ m có ưu đ i ể m là d ễ thực h i ệ n vào
t h ẳ n g mục t i ê u n g h i ê n cứu để t ì m ra d ấ u h i ệ u t â m lý m à ta
muốn biết; n h ư n g nó l ạ i có nhược đ i ể m là: 1) P h ả i t ố n công,
t h ậ m chí p h ả i t ố n k é m , 2) Nó cũng bị tuy thuộc k h á l ố n vào
t r ì n h độ, k i n h n g h i ệ m v.v... của n g ư ờ i t i ế n h à n h thực nghiệm.
7.4.4- Phương pháp

điều tra qua phiêu

thăm dò (Ang két): đó

là p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n cứu t â m lý qua các b ả n g c â u h ỏ i cho sẵn
với n h ữ n g c á c h t r ả l ờ i được quy đ ị n h sẵn hoặc k h ô n g quy định
sẵn n h ư :
* Có, k h ô n g (2 cách t r ả lời)
* M ộ t số câu t r ả l ờ i cho chọn
* T r ả lòi t ự do (tự v i ế t ra) v.v.
Ư u đ i ể m của p h ư ơ n g p h á p n à y là d ễ đi s â u vào mục tiêu

biếng, vô tô chức v.v. .. ha}- không? Phương p h á p n à y có ưu đ i ể m
là d ễ thực h i ệ n vì việc q u ả n lý hồ sơ n h â n sự là việc thường l à m
của m ọ i cơ quan, tô chức v à xã h ộ i : n h ư n g nó l ạ i có nhược đ i ể m
là đòi h ỏ i cần p h ả i l à m t ố t công tác quản lý hồ sơ, đồng thời lý
lịch theo m ẫ u đ ị n h sẵn chỉ có t h ể phản á n h một cách tòng q u á t
theo một số n ộ i dung n h ấ t định về con n g ư ờ i n ê n khó p h á t h i ệ n
các y ế u t ố t â m lý s â u sắc của họ.
7.4.6nghiên

Phương

pháp

nghiên

cứu sản phẩm

của người

cần

cứu. Đ â y là p h ư ơ n g p h á p nghiên cứu t â m lý gián tiếp

t h ô n g qua các sản p h ẩ m của đương sự đã l à m ra (cách tạo d á n g
sản p h ẩ m của họ; n ộ i dung cuốn sách m à họ v i ế t ra, ý tứ cuốn
t r u y ệ n do họ s á n g tạo, chất lượng sản p h ẩ m m à họ l à m ra so v ớ i
n g ư ờ i k h á c V.V.).
P h ư ơ n g p h á p n à y có ưu đ i ể m là d ễ thực h i ệ n , vì sản p h ẩ m
của con n g ư ờ i d ễ d à n g có t h ê lấy ra để quan s á t và đ á n h giá, hơn
n ữ a l ạ i có t h ể c ù n g một lúc sử dụng n h i ề u n g ư ờ i n g h i ê n cứu m à

P h ư ơ n g p h á p thực n g h i ệ m có ưu đ i ể m là nó cho k ế t quả
n g h i ê n cứu cao n h ấ t v ì nó tổng hợp m ọ i ưu đ i ể m của các phương
p h á p k h á c . N h ư n g nó cũng có nhược đ i ể m là k h á t ố n k é m v à
p h ả i có các trang t h i ế t bị cần t h i ế t cũng n h ư p h ả i có một đ ộ i ngũ
c h u y ê n gia l à n h nghề, giỏi việc. P h ư ơ n g p h á p trắc n g h i ệ m r ấ t
quan trọng trong n g h i ê n cứu t â m lý, vì t h ê ta sẽ còn n g h i ê n cứu
s â u t h ê m ở phần sau.
7.4.8-

Phương

pháp

điều

tra gián

tiếp qua

trung

gian:



p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n cứu đặc đ i ể m t â m lý con n g ư ờ i qua các m ố i
quan h ệ của họ v ớ i n h ữ n g n g ư ờ i k h á c . Rõ r à n g m ộ t k ẻ t h a m
n h ũ n g chỉ có t h ể k ế t b ạ n v ớ i n h ữ n g k ẻ x ấ u v à l u ô n l u ô n t ì m cách
t i ế p cận v ớ i n h ữ n g cấp t r ê n có t h ể đ e m l ạ i l ợ i ích cho họ. N g ư ờ i
x ư a đ ã nói r ấ t đ ú n g : n g ư u t ầ m n g ư u , m ã t ầ m mã.

2.1- Tính chủ thè cùa hiện tượng làm lý
Đặc đ i ể m n à y chi rõ, cùng một hiện thực k h á c h quan như
nhau, n h ư n g m ỗ i cá n h â n k h á c nhau l ạ i h ì n h t h à n h n ê n các
h i ệ n tượng t â m lý k h ô n g t r ù n g khớp gióng nhau
C h â n g hạn, c ù n g một cảnh m ù a thu n h ư nhau nhung mỗi
n g ư ờ i l ạ i có cảm xúc và suy nghi khác nhau v.v. Hoặc nghe h á t
chèo có nhiều n g ư ờ i t h í c h thú, n h ư n g cũng không ít n g ư ờ i không
t h í c h , hoặc cùng một h à n h v i hoạt động m à i d á m . phần lớn các
n h à k i n h té tư bản c h ú nghĩa cho là chuyện b ì n h thường: n h ư n g
n h i ề u c h u y ê n gia k i n h t ế nước k h á c l ạ i cực lực lên án nó. Điểu
n à y chứng tỏ c ù n g một h i ệ n thực k h á c h quan. n h ư n g vị trí tiếp
n h ậ n nó trong óc m ỗ i n g ư ờ i l ạ i k h ô n g p h ả i n h ư nhau - tức là nó
c h i ê m những vị t r í tương đ ố i k h á c nhau. nó phụ thuộc vào chủ
t h ể (người) tiếp n h ậ n .
2.2- Tính lổng the. chỉ rõ k h ô n g có h i ệ n tượng t â m lý nào đứng
r i ê n g mà l ạ i k h ô n g có liên quan đến các h i ệ n tượng t á m lý khác
t r o n g đời sòng của con n g ư ờ i ; bởi vì t h ế giới k h á c h quan luôn có
t í n h t h ô n g n h ấ t và r i n h tổng thê. Chảng hạn. một lớp sinh viên
tò chức đi pích-ních, rõ r à n g nguồn cảm xúc sẽ k h á c nhau k h i
t h ờ i tiêt xẩy ra k h á c nhau (đẹp trời, t r ờ i nắng gay gắt. hoặc trời
đổ m ư a lớn V.V.).
2.3- Tính (hông nhát giữa con người và thực tại khách quan. Điều
n à y chỉ rõ h i ệ n thực k h á c h quan trở t h à n h các h i ệ n tượng t â m lý
con p h ụ thuộc vào "bộ óc" t i ế p n h ậ n cụ t h ể của mỗi người.
Rò r à n g c ù n g mộc bản nhạc, lúc ta v u i ta nghe nó k h á c : lúc
ta buồn ta cảm n h ặ n l ạ i k h á c .
Tất cả các đặc đ i ể m k ể t r ê n là căn cứ để n h à q u â n lý đưa các
y ế u tó tam lý vào k h a i t h á c trong quá t r ì n h điều h à n h của mình.
3- P h â n l o ạ i c á c h i ệ n t ư ợ n g t â m lý: Có nhiều cách phản


Các quá trình
tâm lý

Các trạng thái
tâm lý

Các thuộc tính
tâm lý

Sơ đồ 1: Câu trúc các hiện tượng tâm lý của con người
18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

20


H I - C Á C Q U Á T R Ì N H T Â M LÝ
Ì- K h á i n i ê m
Quá trình tâm lý là những hiện tượng tâm lý xẩy ra trong óc
n g ư ờ i trong một khoảng t h ờ i gian tương đ ố i ngắn, có mở đầu, có
d i ễ n biên v à có k ế t t h ú c tương đôi rõ r à n g . Q u á t r ì n h t â m lý l ạ i
chia t h à n h ba q u á t r ì n h nhỏ hơn:

Các quá trình
tâm lý

Các quá trình
nhân thức


2.1.2- Ngưỡng cảm giác: là mức độ p h ả n á n h của sự v ậ t đủ
m ạ n h để con n g ư ờ i có cảm giác. N ê u tác động kích thích của sự
v ậ t ở dưới ngưỡng t h ì con n g ư ờ i k h ô n g có cảm giác. T r á i l ạ i nếu
mức tác động vượt q u á ngưỡng cảm giác sẽ gây cho con n g ư ờ i
một cảm giác k h ó chịu, n ặ n g n ề . Chẳng h ạ n mở nhạc q u á nhỏ
t h ì con n g ư ờ i k h ô n g cảm n h ậ n được, mở nhạc vừa p h ả i t h ì con
người cảm thấy t h í c h t h ú . ngược l ạ i n ế u mở nhạc to hết cỡ sẽ gây
cảm giác bực bội. ức chê cho một sô người.
Vai trò, tác dụng của cảm giác và ngưỡng cảm giác là hết
sức quan trọng trong các hoạt động k i n h tê Đ i ể u n à y có t h ê thấy
rõ qua cách thức tác động của n h à quản lý: đó là:
* Đ ố i với k h á c h h à n g , việc tạo dáng, chọn bao bì sản phẩm.
cách t r ư n g bầy sản p h ẩ m . các hoạt động quảng cáo có một ý
nghĩa tác dụng h ế t sức to lớn.
* Đ ố i với hoạt động giao tiếp: cảm giác vê h ì n h d á n g , phong
cách của con n g ư ờ i ít n h i ề u sẽ gây cho ta các k ế t l u ậ n n à o đó v ề
họ. Rõ r à n g một g i á m đốc doanh nghiệp đi giao dịch bằng một xe
ô tô cũ n á t , quần áo k h ô n g lịch sự khó có t h ê được tiếp đón m ặ n
nồng.
* Đ ố i với n g ư ờ i lao động: n h à quản lý cần có t h á i độ hoa n h ã .
c h â n tình, chu đáo v.v... đê tạo cho họ một cảm giác t i n tưởng.
k í n h trọng v.v.
2.2- Tri giác
2.2.1- Khái niệm: T r i giác là q u á t r ì n h t â m lý p h ả n á n h một
cách t r ọ n vẹn các thuộc t í n h bể ngoài của sự v ậ t và h i ệ n tượng.
20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

22

2.3.2- Các thao tác tư duy: Thông thường con n g ư ờ i t ư duy
qua các thao tác sau:
* Đối chiếu, so s á n h 2 hoặc n h i ề u sự v ậ t , h i ệ n tượng đ ể t ì m
ra cái chung, cái r i ê n g của nó
* Phân

tích là chia nhỏ sự v ậ t ra từng phần để n g h i ê n cứu

c h i t i ế t từng p h ầ n n à y một. (Theo Đ ề Các - p h â n tích là chia sự
k h ó k h ă n t h à n h n h i ề u phần càng nhỏ c à n g tốt đê có t h ê g i ả i
quyết c h ú n g một cách d ễ d à n g hơn).
* Tổng hợp: là q u á t r ì n h hoạt động t r í t u ệ n h ằ m k ế t hợp các
y ế u tố, các bộ phận đã được phản tích r i ê n g l ẻ , đ e m l ạ i một n h ậ n
đ ị n h tổng quát, một h i ể u biết mới v ề sự v ậ t . Ví dụ p h â n tích
k i n h t ế t h ị trường, mặt tích cực là n ề n k i n h t ế n ă n g động, h i ệ u
q u ả v.v. Còn mặt tiêu cực là quá t r ì n h đề cao đồng tiền, là l ố i

21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

23


sông thực dụng v.v. K h i tổng hợp l ạ i sẽ cho ta k ế t l u ậ n k i n h t ế
t h ị trường vừa có líu đ i ể m vừa có nhược đ i ể m , n h ư n g ưu đ i ể m
n h i ề u hơn nhược đ i ể m .
* Trừu tượng hoa (hoặc k ế t l u ậ n ) : là q u á t r ì n h tư du}* gạt bỏ
các y ế u t ố v ụ n v ặ t , bộ p h ậ n r i ê n g l ẻ đ ể g i ữ l ạ i các y ế u t ố quan
trọng, cơ bản v ề sự v ậ t hoặc h i ệ n tượng. Ví dụ n ề n k i n h t ế t h ị
trường là một xu t h ế k h á c h quan của t h ờ i đ ạ i n g à y nay, nó có

n g h i ệ m sống.
22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

24


2.4- Tường tượng
2.4.1-

Biểu

tượng:

là h ì n h ả n h của sự vật, của h i ệ n tượng

còn được lưu g i ữ t r ê n vỏ n ã o con n g ư ờ i sau k h i sự v ậ t và h i ệ n
tượng k h ô n g còn trực t i ế p t á c động vào giác quan của con n g ư ờ i
nữa.
Ví dụ, ta ă n mơ nhiều, bà}' giờ k h ô n g có mơ. n h ư n g nói đèn
q u ả mơ ta v ẫ n có n h ữ n g h ì n h ảnh. ấn tượng về nó, đó là biêu
tượng. B i ể u tượng của hoa b ì n h là chim bồ câu t r ắ n g bay t r ê n
n ê n t r ờ i x a n h (do P i Cát Xô vẽ). Hoặc biểu tượng quốc huy của
nước ta là mong m u ô n cần đ ạ t của sự p h á t t r i ể n với các cáu t r ú c
t h ể chê xã h ộ i : công nghiệp, n ô n g nghiệp (giai cấp cóng n h ả n và
giai cấp n ô n g d â n ) .
2.4.2- Tưởng

tượng: là q u á t r ì n h t â m lý p h â n á n h n h ữ n g cái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status