Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi dầu cám gạo - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUÊ

Khoa Cơ Khí – Công Nghê
-----0O0-----

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiêu suất thu hồi dầu cám gạo

Sinh viên thực hiên

: Bùi Thị Phương Thủy

Lớp

: Công Nghê Thực Phẩm

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đoàn Thị Thanh Thảo
Bộ môn

: Công nghê thực phẩm

NĂM 2016


Lời Cảm Ơn
Để thực hiện và hoàn thành xong khóa luận
tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân thì
tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo

TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................................9
1.1. Khái quát về cám gạo...................................................................................................................9
1.1.1. Giới thiệu về cám gạo...............................................................................................................9
1.1.1. Thành phần hóa học của cám gạo...........................................................................................10
1.1.2. Công dụng của cám gạo..........................................................................................................13
1.2. Giới thiệu về dầu cám gạo.........................................................................................................14
1.3. Công nghệ sản xuất dầu thực vật[5]..........................................................................................17
1.3.1. Công nghệ trích ly chất béo....................................................................................................17
1.3.2. Bản chất hóa lý của quá trình trích ly......................................................................................18
1.3.3. Các phương pháp trích ly........................................................................................................19
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình trích ly............................................................................20
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước................................................................................22
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước...........................................................................................22
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước...........................................................................................23

PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................24
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................................24
2.2.Thiết bị thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất........................................................................................24
2.2.1. Thiết bị thí nghiệm..................................................................................................................24
2.2.2. Dụng cụ...................................................................................................................................24
2.2.3. Hóa chất..................................................................................................................................24
2.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................................25
2.3.1. Quy trình xử lý nguyên liệu và trích ly dầu cám thô từ cám gạo.............................................25
2.3.2. Phương pháp hóa lý................................................................................................................27
2.3.2.1. Xác định hàm lượng ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi [3]..................27
2.3.2.2. Xác định hàm lượng lipid [3]................................................................................................27
2.3.2.3. Xác định hàm lượng protein [3]...........................................................................................27
2.3.2.4. Xác định hàm lượng tinh bột [3]..........................................................................................27
2.3.2.5. Xác định hàm lượng cenllulose [3].......................................................................................28
2.3.2.7. Xác định chỉ số peroxide [3].................................................................................................28

Bảng 1.4. So sánh hàm lượng các acid béo trong dầu cám gạo với một sốloại
dầu khác)[27]......................................................................................................16
Bảng 1.5. Độ thấm điên môi của một số dung môi hữu cơ (nhiêt độ 200C)[5] 19
Bảng 2.1. Một số tính chất, đặc điểm của n – hexan[5].....................................25
Bảng 3.1. Thành phần hóa học của cám gạo.....................................................32
Bảng 3.2.Chỉ tiêu chất lượng của dầu cám gạo thô...........................................40


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình xử lý nguyên liêu và trích ly dầu cám thô từ cám gạo.....25
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiêm.......................................................................29
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hiêu suất trích ly dầu theo nhiêt độ trích
ly
34
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của hiêu suất trích ly ở các mốc thời
gian khác nhau....................................................................................................36
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hiêu suất trích ly ở các tỷ lê nguyên
liêu : dung môi khác nhau..................................................................................38


ĐẶT VẤN ĐỀ
“ Việt Nam đất nước ta ơi, mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn ”. Từ
ngàn đời nay cây lúa đã gắn bó thân thiết với con người, làng quê Việt Nam.
Lúa là một thực vật quý giá, là cây trồng quan trọng nhất trong nhóm ngũ cốc,
đồng thời là cây lương thực chính của người Việt Nam nói riêng và người dân
Châu Á nói chung. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi là nằm trong vùng có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, do đó Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong
canh tác cũng như các ngành khác. Chính vì vậy nên rất thích hợp cho nền nông
nghiệp lúa nước. Tính đến năm 2012 thì Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng
thứ 2 trên thế giới. Trong quá trình chế biến gạo đã tạo ra một lượng lớn phụ

Xuất phát từ thực tiễn đó mà tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi dầu cám gạo”.
Mục tiêu của đề tài là tiến hành trích ly dầu cám gạo để tận dụng tối đa
nguồn dầu trong cám gạo. Sau đó khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
trích ly để từ đó xác định được các thông số tối ưu cho quá trình trích ly dầu
cám gạo.

8


PHẦN 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về cám gạo
1.1.1. Giới thiệu về cám gạo
Gạo là một loại lương thực chính của thế giới. Tầm quan trọng của cây lúa coi
như là một mặt hàng chủ lực cho các nước đang phát triển sẽ tăng khi dân số tăng
với tốc độ cao hơn so với các nước phát triển. Đến năm 2000, các sản phẩm lúa gạo
và gạo sẽ là nguồn cung cấp năng lượng chính cho 40% dân số thế giới, qua đó
vượt lúa mì. Dựa vào khả năng của nó để phát triển và sản xuất ra thực phẩm có
lượng calo cao do đó cây lúa được xem như là loại cây ngũ cốc quan trọng nhất thế
giới. Hơn nữa, gần đây Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) phát hiện cho thấy cám
gạo tốt như hoặc thậm chí tốt hơn so với yến mạch [7], [18]. Bởi vì nó cung cấp
phần lớn calo cho một nửa dân số thế giới. Trong số 475 triệu tấn gạo xay xát được
sản xuất trên toàn cầu, thì có 85% con người tiêu thụ, còn lại 15% được sử dụng
cho động vật [18]. Lúa được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, khoảng
hơn 100 quốc gia và có khoảng 18.000 giống chiếm khoảng 25 % sản lượng lương
thực trên thế giới. Tính trung bình, mỗi đầu người tiêu thụ lúa là 56,9 kg mỗi năm
[16], [13]. Châu lục có sản lượng gạo lớn chủ yếu là châu Á chủ yếu như Việt
Nam, Thái lan, Indonesia... nó là sản phẩm nông nghiệp lớn thứ 3 trên thế giới chỉ
sau mía và ngô, theo số liệu năm 2012 FAOSTAT. Trong quá trình xay xát gạo,

Cám gạo tuy chỉ chiếm 8% trọng lượng lúa nhưng lại chứa hầu hết lượng dầu
và phần lớn lượng đạm, khoảng ba phần tư tổng số dầu trong lúa. Đồng thời chiếm
đến 60% lượng vitamin có trong mỗi hạt gạo. Hàm lượng dầu trong cám gạo
khoảng 15 – 20 % và và xơ khoảng 7- 8%. Tuy nhiên, theo kết quả phân tích thì sự
biến động này rất lớn. Cụ thể, hàm lượng chất béo thô khoảng 110 -180 g/kg vật
chất khô (VCK) và lượng xơ biến động trong khoảng 90 – 120 g/kg VCK [28].
1.1.1. Thành phần hóa học của cám gạo
Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo ở nước ta biến động
rất lớn chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật xay xát gạo hay ở mức độ tách trấu trước
khi xát gạo. Nếu tách được hết vỏ trấu trước khi xát gạo thì ta sẽ thu được cám gạo
mịn có giá trị dinh dưỡng tương đối cao, giàu protein béo và ít xơ. Cám gạo rất
giàu chất dinh dưỡng với hàm lượng protein là 14% -16%, xơ thô khoảng 7-8% và
giá trị năng lượng có thể đạt 2600-2700 kcal ME/kg. Cám gạo thu được khi xát gạo
có lẫn nhiều trấu gọi là cám thô, cám bổi. Tùy thuộc ở tỷ lệ vỏ trấu còn lẫn trong
cám mà giá trị dinh dưỡng của cám thô rất khác nhau, protein có thể chỉ còn 6-7%,
xơ thô có thể lên đến 6-7%. Cám gạo lau là sản phẩm thu được trong quá trình
đánh bóng gạo, thường chiếm khoảng 3% khối lượng lúa. Cám gạo lau thường có
tỷ lệ protein, chất béo, xơ thô thấp hơn và tinh bột cao hơn so với cám gạo thường.
Ít có sự khác nhau về thành phần cám gạo giữa các giống lúa khác nhau [1]. Giá trị
dinh dưỡng của protein trong cám gạo là tương đối cao vì có hàm lượng lysine cao,
và là một trong các axit amin thiết yếu. Carbohydrates có hàm lượng lớn trong cám
là hemicellulose (8,7% -11,4%), cellulose (9% -12,8%), tinh bột (5% -15%), và ßglucan (1%). Cám gạo có chứa 15% -23% dầu. Ba axit béo quan trọng, palmitic
10


(12% -18%), oleic (40% -50%), và linoleic (30% -35%), chiếm 90% tổng số axit
béo. Dầu cám gạo thô chứa 3% -4% sáp và khoảng 4% chất béo không xà phòng
hóa. Oryzanol và vitamin E là chất chống oxy hóa mạnh có mặt trong cám gạo
(Saunders, 1985). Cám gạo cũng chứa nhiều loại vitamin B. Các thành phần
khoáng chất của cám gạo phụ thuộc vào dưỡng chất sẵn có trong đất.

Nhôm (g)
Canxi (g)
Clo (g)

Tối thiểu
1,700
14,800
13,200
8,600
180
110
50
3
130
54
250
510

Tối đa
7,600
28,700
22,700
12,300
290
880
160
17
530
369
1,310

4,0
-

Cám
25 – 33
2,68
31,4
0,031
332,0
15 – 27
-

Ngoài ra cám gạo có chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa có lợi bao
gồm tocopherols, tocotrienols, và oryzanols [17], [12]. Rong et al 1997 đã chỉ ra
rằng oryzanol có khả năng làm giảm sự hấp thụ cholesterol [26]. Komiyama et
al (1992) và Nesaretnamet al (1998) đã chỉ ra tác dụng chống ung thư của
tocotrienols. Như vậy, cám gạo được xem như là một nguồn tiềm năng có giá trị
cao trong việc chống oxy hóa nhằm sử dụng để làm phụ gia trong thực phẩm,
dược phẩm cũng như và mỹ phẩm [11].
Dầu cám gạo chứa lượng lớn các chất chống oxy hóa tocopherol so với hạt
dầu khác khoảng 1,0% các phần không xà phòng hóa của dầu cám gạo là
vitamin E (α-tocopherol). Cám gạo cũng chứa một chất tương tự vitamin E được
gọi là tocotrienol. Khoảng 1,7% trong phần không xà phòng hóa của dầu cám
gạo là tocotrienol. Cả hai tocopherol và tocotrienols chứa các đồng phân là α, β,
và γ, ngoài ra tocopherol phân lập từ cám gạo cũng có một đồng phân là δ. Cả
tocopherol và tocotrienols có hoạt tính chống oxy hóa mạnh. Đồng thời là nguồn
tuyệt vời cung cấp vitamin và các chất dinh dưỡng khác.Vitamin trong cám gạo
gồm B1, B2, B6, B12, PP, E, D và chứa các khoáng chất như sắt, kali, canxi,
clo, magiê và mangan. Hầu hết các loại vitamin như B1, B2, B6, B12, PP trong
cám đều cao hơn trong lúa hay trong gạo, cám gạo chứa khoảng 20% lipid giống

Cám gạo là thành phần thu được sau quá trình xay xát lúa gạo. Thành phần
dinh dưỡng khá đa dạng, nó bao gồm protein, lipit, gluxit, các nguyên tố vi
lượng và nhiều loại vitamin…Đặc biệt, trong cám gạo có chứa nhiều chất có
hoạt tính chống oxy hóa cao.
Tuy thành phần đa dạng song cám gạo chỉ được sử dụng phần lớn cho thức
ăn chăn nuôi. Theo các chuyên gia ngành chăn nuôi, nguồn nguyên liệu cám gạo
có vai trò quan trọng trong việc giảm giá thành trong chế biến thức ăn chăn nuôi,
bởi Việt Nam là nước sản xuất và xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. Tuy nhiên,
có một thực tế là nước ta còn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài quá
nhiều để chế biến thức ăn chăn nuôi. Tình trạng này đang gây khó khăn cho
ngành chăn nuôi nước ta. Tại hội nghị “Khai thác hiệu quả nguồn nguyên liệu
cám gạo nội địa trong chế biến thức ăn chăn nuôi” mới đây, các doanh
nghiệp ngành chăn nuôi cũng khẳng định, nguồn nguyên liệu cám gạo có vai trò
quan trọng trong việc giảm giá thành trong chế biến thức ăn chăn nuôi [23].
13


Ngoài việc sử dụng cám gạo thì người ta còn sử dụng dầu cám gạo đã được
tách ra từ cám gạo để làm thức ăn, bổ sung chất dinh dưỡng trong chăn nuôi. Do
trong dầu cám gạo chứa một lượng lớn các dưỡng chất có ích cho cơ thể động
vật, trong đó, đáng chú ý nhất là thành phần các chất chống ôxy hóa tự nhiên
như vitamin E (tocopherols, tocotrienols), phytosterols, inositols... các nghiên
cứu gần đây đã chứng minh gamma-oryzanol trong dầu cám gạo có tác dụng gấp
bốn lần vitamin E trong việc ngăn chặn các mô bị ôxy hóa. Dầu cám gạo đã và
đang được sử dụng như một thành phần trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi gà
trong nhiều năm [8].
Purushothaman và cộng sự (2000) đã tiến hành thí nghiệm và kết luận,
trọng lượng gà con tăng nhanh khi sử dụng thức ăn có bổ sung dầu cám gạo.
Cám gạo còn được sử dụng trong ngành dược phẩm. Sở dĩ cám gạo có một số
tính năng như vậy là do sự hiện diện của các thành phần như oryzanol,

Dầu cám gạo có một chổ đứng nhất định trong các loại dầu ăn bởi vì nó là
một chất chống oxy hoá có giá trị dinh dưỡng độc đáo phức tạp hiện diện trong
thành phần của nó. Chúng được tạo ra sau quá trình trích ly dầu, nó chiếm lượng
lớn trong cám, tùy thuộc vào chất lượng cám mà hàm lượng dầu cám gạo nhiều
hay ít. Tùy thuộc vào từng loại gạo mà dầu cám gạo chứa khoảng 3-5% chất béo
không xà phòng hóa, chứa khoảng 0,9-2,9% oryzanol và 100-1000 mg/ kg
tocopherols và tocotrienols gọi tắt là tocols. Oryzanol hoặc oryzanol là một hỗn
hợp của các este sterol của acid ferulic đầu tiên được cô lập bởi Kaneko và
Tsuchiya (1955) [17], [8].
Một số nghiên cứu khoa học được tiến hành ở Ấn Độ và nước ngoài cho
thấy dầu cám gạo có tính chất độc đáo như vậy là do sự hiện diện của oryzanol
& tocotrienols giúp giảm cholesterol, chống lại bệnh tật, tăng cường hệ thống
miễn dịch, và chống gốc tự do so với các loại dầu thông thường khác. Ngoài ra
dầu cám gạo có một tỷ lệ lý tưởng về các acid béo bão hòa, acid béo không bão
hòa đơn, và acid béo không bão hòa đa. Sự có mặt tocotrienol trong dầu cám có
tác dụng chống huyết khối và ung thư đồng thời tốt cho da do nó có 4- hydroxy3- methoxy axit cinnamic kích thích sự tiết nội tiết tố và làm trẻ hóa sức khỏe
giúp cải thiện màu da, và giảm sự hình thành nếp nhăn [18].
Đồng thời dầu cám gạo có một sự cân bằng tốt giữa axit oleic và linoleic,
với một hàm lượng axit linolenic thấp. Một tính năng thú vị của dầu cám gạo là
hàm lượng các chất không xà phòng hóa của nó cao hơn so với các loại dầu
khác. Nó chứa chất chống oxy hóa gamma oryzanol độc đáo, mà hầu như không
có trong các loại dầu khác. Dầu trong gạo chưa xát và gạo nâu là khá bền vững
vì các enzym lipolytic trong hạt gạo còn nguyên vẹn, chúng nằm chủ yếu trong
các tế bào của vỏ hạt, và hầu hết dầu được lưu trữ trong các lớp aleurone và
mầm. Khi quá trình xát diễn ra, thì các chất này bị phá vỡ, và enzyme lipase sẽ
tiếp xúc với chất béo và trung hòa chúng, gây thủy phân các chất béo và glycerol
trong cám [18], [19].
Hàm lượng sáp trong dầu cám gạo có thể thay đổi, tùy thuộc vào giống cây
trồng và các thông số chế biến. Các phospholispids trong dầu cám gạo chủ yếu
15

0.8
Palmitic (16:0)
15.0
8.1
10.7
27.3
Stearic (18:0)
1.9
1.5
3.9
2.0
Oleic (18:1)
42.5
49.9
22.8
18.3
Linoleic (18:2)
39.1
35.4
50.8
50.5
Linolenic (18:3)
1.1
0
6.8
0
Arachidic (20:0)
0.5
1.1
0.2

Dầu cám gạo thô cũng có thể được sử dụng để sản xuất xà phòng, chất nhũ hoá,
axit béo, chất dẻo, mỹ phẩm và tocopherol (vitamin E).
1.3. Công nghê sản xuất dầu thực vật[5]
1.3.1. Công nghệ trích ly chất béo
Trích ly dầu được thực hiện dựa trên đặc tính hòa tan tốt của dầu thực vật
trong các dung môi hữu cơ không phân cực cực như xăng, hexan, dicloetan ...,
chủ yếu là hexan. Việc chuyển dầu phân bố bên trong cũng như mặt ngoài các
cấu trúc vật thể rắn như hạt, bột chưng sấy, khô dầu vào pha lỏng của dung môi
là một quá trình truyền khối xảy ra trong lớp chuyển động, dựa vào sự chênh
lệch nồng độ dầu trong nguyên liệu và dòng chảy bên ngoài. Khai thác dầu bằng
phương pháp trích ly đem lại hiệu quả kinh tế cao, được nhiều nước trên thế giới
áp dụng do có nhiều ưu điểm:
- Máy móc thiết bị được cơ giới hóa và tự động hóa hoàn toàn nên quy
trình sản xuất liên tục, năng suất thiết bị cao, thao tác dễ dàng, hiệu suất lao
động cao.
- Trích được triệt để hàm lượng dầu từ nguyên liệu, hàm lượng dầu còn lại
trong bã rất thấp (0,1- 0,3%). Do đó, dầu tổn thất trong quá trình sản xuất không
đáng kể.
- Đối với các loại nguyên liệu có chứa hàm lượng dầu thấp (17- 18%) và
loại nguyên liệu chứa dầu quý thì chỉ dùng phương pháp trích ly có hiệu quả
khai thác cao. Tuy nhiên, quá trình trích ly đòi hỏi hệ thống trích ly phải đảm
bảo, tránh hiện tượng cháy nổ do dung môi có nhiệt độ sôi thấp, dung môi sử
17


dụng có chất lượng cao, phù hợp với từng loại nguyên liệu nhằm tránh tổn thất
cũng như giảm phất chất của dầu.
1.3.2. Bản chất hóa lý của quá trình trích ly
Bản chất của quá trình trích ly là quá trình ngâm chiết dầu trong dung môi
hữu cơ. Đây là kết quả của 4 quá trình kết hợp:

phân bố trong các ống mao dẫn bọc kín. Quá trình hòa tan dầu vào dung môi
tiếp tục diễn ra đến khi đạt sự cân bằng nồng độ mixen ở lớp bên trong với lớp
mặt ngoài của nguyên liệu. Việc tạo mức chênh lệch thường xuyên ổn định giữa
nồng độ mixen trong nguyên liệu và bên ngoài nhờ dòng dung môi chuyển động
mang nguyên liệu trích ly.
 Giai đoạn hai (Khuếch tán phân tử của dầu thực vật vào dung môi)
Dung môi tiếp tục thấm sâu qua các thành tế bào chưa bị phá vỡ và hòa tan
dầu trong các khe vách tế bào. Lượng dầu còn sót lại trong nội tâm nguyên liệu
chỉ chiếm khoảng 20% do đó dung môi thấm rất khó khăn vào các tế bào chưa bị
phá vỡ này.
Độ hòa tan các chất phụ thuộc vào lực tương tác giữa các phân tử dung môi
18


và chất tan. Cường độ lực tương tác này do độ thấm điện môi quyết định, thể
hiện mức phân cực của các thành phần hợp thành phân tử chất đó. Do đó các
loại dầu thực vật sẽ hòa tan tốt trong các dung môi có độ thấm điện môi gần với
độ thấm điện môi của dầu thực vật (độ thấm điện môi của các loại dầu thực vật
nằm trong khoảng 3,0- 3,2). Các dung môi có độ thấm điện môi >20 có khả
năng hòa lẫn trong nước (bảng 1.3).
Bảng 1.5. Độ thấm điện môi của một số dung môi hữu cơ (nhiệt độ 200C)[5]
Dung môi hữu cơ
Xăng
Hexan
Benzen
Dicloetan
Aceton

Độ thấm điên môi
2,00

phức tạp, phải dùng bơm nhiều.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng cả hai phương pháp. Giai đoạn đầu,
ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển động. Giai đoạn hai là tưới dung
môi sạch hoặc mixen loãng lên nguyên liệu. Như vậy, có thể tận dụng được
những ưu điểm của hai phương pháp.
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình trích ly
Mặc dù các phương pháp xử lý có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu suất thu
hồi dầu từ cám gạo. Tuy nhiên trong quá trình trích ly có nhiều yếu tố khác cũng
ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi dầu như nguyên liệu, dung môi, nhiệt độ trích
ly, thời gian trích ly...
+ Nguyên liêu.
Ảnh hưởng của nguyên liệu đến hiệu suất trích ly dầu được thể hiện bởi hai
yếu tố: Kích thước của nguyên liệu và độ ẩm của nguyên liệu.
Về kích thước của nguyên liệu: Mức độ phá vỡ của nguyên liệu ảnh hưởng
đến hiệu suất trích ly dầu. Kích thước nguyên liệu càng nhỏ thì bề mặt tiếp xúc
của nguyên liệu với dung môi càng lớn, do đó hiệu suất trích ly càng được nâng
cao. Rõ ràng rằng khi nguyên liệu càng nhỏ thì quá trình thẩm thấu của dung
môi vào nguyên liệu sẽ nhanh hơn. Ngoài ra, với kích cỡ và hình dạng thích
hợp, quá trình chuyển động của các phân tử trong máy trích ly sẽ dễ dàng hơn.
Tuy nhiên nếu nguyên liệu quá mịn thì sẽ làm tắc ống mao dẫn cản trở tiến trình
trích ly ở một vài vị trí, nơi mà dung môi không thể thấm qua.
Về độ ẩm của nguyên liệu: Độ ẩm của nguyên liệu càng cao làm cgo
nguyên liệu dính bết lại với nhau làm ngăn cản quá trình trích ly. Đồng thời, ẩm
trong nguyên liệu trích ly sẽ tương tác với protein và các chất ưa nước khác,
ngăn cản sự thấm sâu của dung môi vào bên trong nguyên liệu làm chậm quá
trình khuếch tán phân tử và đối lưu. Do đó giảm hiệu suất thu hồi dầu.
Kích thước và hình dạng hạt: Kích thước và hình dạng hạt ảnh hưởng đến
vận tốc chuyển động của dung môi qua lớp nguyên liệu. Nguyên liệu trích ly
bền, không bị vỡ vụn, trong quá trình trích ly sẽ tạo các hạt mịn lắng đọng trên
những phần nguyên liệu chưa bị phá vỡ cấu trúc, làm tắc các ống mao dẫn, dung

+ Loại dung môi
Dung môi trích ly tác động đến hiệu suất thu hồi dầu cám gạo. Thực tế thì
không có loại dung môi nào là lý tưởng để có thể đạt hiệu suất thu hồi dầu là
100%. Việc lựa chọn dung môi dựa vào các yếu tố sau:
-

Dung môi trơ với máy móc, thiết bị.

-

Dung môi có hàm lượng tạp chất thấp.

-

Giá thành rẻ.

-

Không có khả năng cháy nổ, hoặc ít.

-

Không độc, dễ làm sạch.
21


Như đã nói trên thì có nhiều dung môi dùng để trích ly chất béo. Tuy nhiên
hiệu suất thu hồi dầu mà mỗi dung môi mang lại không giống nhau. Các dung
môi thường dùng như: n-hexan, petrolium ether, aceton, methanol... tuy nhiên
theo nghiên cứu chỉ ra rằng n-hexan là dung môi thích hợp nhất để trích ly dầu



1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, do điều kiện trang thiết bị còn hạn chế, đồng thời trong dầu cám
gạo thô có hàm lượng các acid béo tự do, sáp, các sắc tố cao nên khó khăn cho
quá trình tinh chế, do đó nên việc chiết xuất dầu cám gạo không nhiều. Chính vì
vậy nên công dụng của cám gạo chủ yếu là làm thức ăn cho chăn nuôi. Năm
2014, nhãn hàng dầu ăn thượng hạng Neptune đã ra mắt sản phẩm dầu gạo cao
cấp Neptune. Sản phẩm ra đời là cột mốc đánh dấu lần đầu tiên tại Việt Nam, có
một đơn vị đã sản xuất thành công dầu gạo nguyên chất tính đến thời điểm này.
Dầu gạo cao cấp Neptune là sản phẩm của Công ty TNHH dầu thực vật Cái
Lân (Calofic) là thành viên chính thức của Hiệp hội Dầu gạo quốc tế
(International Association of Rice Bran Oil - IARBO) và tham dự các hội nghị
quốc tế về dầu gạo. Bên cạnh đó, Calofic cũng đã được Hiệp hội Dầu gạo quốc
tế ghi nhận là một thành viên tích cực và trao tặng giải thưởng vì sức khỏe cộng
đồng [25].

23


PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu này là cám gạo được thu nhận tại
làng Lệ khê, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mẫu cám thu được sau quá trình xay xát được bọc trong 2 lớp túi
polypropylen kín và được đưa về phòng thí nghiệm. Mẫu cám được bảo quản ở
nơi khô ráo, thoáng mát, dùng làm nguyên liệu để nghiên cứu.
2.2.Thiết bị thí nghiêm, dụng cụ, hóa chất
2.2.1. Thiết bị thí nghiệm
- Cân phân tích

Độ tinh
khiết (%)

Nguồn
gốc

Năm SX

1

n – Hexan

69

95

TQ

2003

2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Quy trình xử lý nguyên liệu và trích ly dầu cám thô từ cám gạo
Trong đề tài này thì tôi tiến hành xử lý nguyên liệu và trích ly dầu cám gạo
thô theo quy trình như ở hình 2.1:
Cám gạo

Rây

Nghiền nhỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status