Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu ………………………………………………………………………..2
A.NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC……………………….3
I. Một số khái niệm……………………………………………………………….3
1.Hệ ( hệ thống)……………………………………………………………….3
2. Biến đổi ( Quá trình)………………………………………………………..4
3. Hàm trạng thái……………………………………………………………...6
II. Nôi dung nguyên lý I…………………………………………………………...7
1. Các cách phát biểu nguyên lý I……………………………………………...7
2. Biểu thức ……………………………………………………………………7
3. Một số đai lượng……………………………………………………………..8
3.1. Entanpi………………………………………………………………….8
3.2. Nhiệt dung…………………………………………………………….10
III.Các hệ quả của nguyên lý I……………………………………………………12
B.CÁC ÚNG DỤNG CỦA NGUYÊN LÝ I……………………………………..13
I. Công và nhiệt đối với một số quá trình đơn giản(giả thiết thuận nghịch nhiệt
động )đối với khí lý tưởng………………………………………………………..13
1. Quá trình đẳng tích………………………………………………………..13
2. Quá trình đẳng áp…………………………………………………………..13
3. Quá trình đẳng nhiệt………………………………………………………..14
4. Quá trình đoãn nhiệt………………………………………………………..14
II.Áp dụng nguyên lý I vào quá trình hóa học –Nhiệt hóa học…………………..17
1. Định luật Hess………………………………………………………………17
2. Các hệ quả của định luật Hess……………………………………………..17
nguyên lý là nguyên lý I và nguyên lý II. Hai nguyên lý này là sự là sự tổng quát
hoá kinh nghiệm qua nhiều thế kỷ của loài người . Cả hai đều được thừa nhận như
những tiên đề không thể chứng minh bằng lý thuyết nhưng sự đúng đắn của nó
được xác nhận ở chổ không một hệ quả nào được rút ra một cách logic từ nguyên
lý đó mà mâu thuẫn với thực nghiệm.Trong đó nguyên lý I biểu thị về mặt định
lượng của định luật của định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng ở hệ vĩ mô
có liên quan đến hiện tượng nhiệt . Từ đó có thể nhận xét rằng lý thuyết của nhiệt
hoá học là hệ quả của nguyên lý I của động lực học . Do nguyên lý I được xây
dựng trên cơ sở thực nghiệm . Vì điều kiện thực nghiệm rất nhiều nên việc lựa
chọn để xây dựng và phát biểu nguyên lý I của mỗi tác giả là khác nhau .Nhưng
tựu chung lại chúng đều tương đương nhau. Nếu xuất phát từ lý do có một sự
kiểm nghiệm trực tiếp và chính xác nhất thì có thể trình bày nguyên lý I dưới dạng
một định luật kinh nghiệm hoàn toàn chắc chắn là nguyên lý tương đương. Nhưng
cho dù cách phát biểu như thế nào vai trò của nguyên lý I đối với nhiệt động hóa
học và hóa lý là không thể phủ nhận.
Nhận thấy tầm quan trọng của nguyên lý I đối với nhiệt hoá học nói riêng
và hoá lý nói chung tôi mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu về “ Nguyên lý I và ứng
dụng của nguyên lý I”.
Do hạn chế về trình độ cũng như thời gian nên chắc chắn không thể trách
khỏi sai sót . Vì vậy kính mong quý thầy cô giáo và các bạn học viên đóng góp ý
kiến để cho bản tiểu luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn học viên
A. NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT NHIỆT ÐỘNG HỌC
Trang 2
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
- Hệ hở (hệ mở): là hệ có thể trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi
trường ngoài.
Thí dụ: đun sôi một ấm nước, nhiệt được cung cấp vào hệ, hệ mất vật chất ra
môi trường ngoài dưới dạng hơi nước.
- Hệ kín (hệ đóng): là hệ chỉ trao đổi với môi trường ngoài năng lượng nhưng
không trao đổi vật chất.
Trang 3
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
Thí dụ: hệ gồm các hóa chất đang cho phản ứng trong một ống thủy tinh hàn
kín. Hệ không mất vật chất nhưng có thể nhận nhiệt vào (nếu phản ứng thu nhiệt)
hoặc cung cấp nhiệt (nếu phản ứng tỏa nhiệt).
- Hệ cô lập: là hệ không trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi
trường ngoài.
Thí dụ: một bình Dewar chứa hóa chất được đậy kín và được bao phủ bằng
một lớp cách nhiệt thật dày để cho vật chất và nhiệt lượng không thể trao đổi với
môi trường ngoài.
2. Trạng thái
Trạng thái là một từ nói lên đặc điểm của hệ đang được khảo sát. Một hệ có
trạng thái xác định khi những biến số xác định những đại lượng của hệ được biết
một cách chính xác như nhiệt độ, thể tích, áp suất, khối lượng riêng... các đại
lượng này được gọi là biến số trạng thái của hệ. Trạng thái của hệ sẽ thay đổi nếu
ít nhất có một trong những biến số trạng thái thay đổi.
Thí dụ: 50cm3 nước ở 20oC, 1atm cho biết trạng thái của hệ nước đang xét.
Chú ý trạng thái ở đây khác với trạng thái tập hợp của vật chất (pha, tướng)
là rắn, lỏng, khí.
ra được thì đó là biến đổi bất thuận nghịch (hay biến đổi tự nhiên).
Thí dụ: sự truyền nhiệt từ nguồn nóng sang nguồn lạnh là một biến đổi bất
thuận nghịch hay tự nhiên vì biến đổi ngược lại, tức sự truyền nhiệt từ nguồn lạnh
sang nguồn nóng không thể thực hiện một cách tự nhiên. Sự rơi tự do dưới tác
dụng của trọng trường cũng là một biến đổi tự nhiên hay bất thuận nghịch.
Sự đông đặc của nước ở 0 oC, 1atm là một biến đổi thuận nghịch vì biến đổi
ngược lại ứng với nước đá nóng chảy ở 0oC, 1atm cũng có thể thực hiện được.
- Biến đổi đẳng tích: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện thể tích của
hệ không thay đổi.
Thí dụ: một phản ứng hóa học được thực hiện trong ống hàn kín.
- Biến đổi đẳng áp: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện áp suất không
đổi.
Thí dụ: phản ứng được thực hiện trong bình cầu ăn thông với khí quyển bên
ngoài.
Trang 5
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
- Biến đổi đẳng nhiệt: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ
không đổi.
Thí dụ: phản ứng được thực hiện trong một bình cầu nhỏ được đặt trong bình
điều nhiệt(*) giữ ở nhiệt độ xác định.
- Biến đổi đoạn nhiệt: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện không có sự
trao đổi nhiệt lượng giữa hệ với môi trường ngoài.
Thí dụ: phản ứng được thực hiện trong bình Dewar đậy kín, được bao quanh
bởi các lớp cách nhiệt thật dày.
1. Cỏc cỏch phỏt biu nguyờn lớ I
Nguyờn lớ I ca nhit ng lc hc l mt tin khụng th chng minh bng
lớ thuyt, nhng c rỳt ra t kinh nghim trc tip ca loi ngi. Nguyờn lớ I
ca nhit ng hc l mt dng ca nh lut bo ton v bin i nng lng.
Ngi ta cũn núi ni dung ca nguyờn lớ mt l s ỏp dng nh lut bo ton v
bin húa nng lng vo cỏc h v mụ cú liờn quan n s trao i cụng v nhit
vi mụi trng ngoi. nh lut bo ton v bin húa nng lng c phỏt biu
di cỏc dng tng ng sau õy:
Năng lợng không tự nhiên sinh ra mà cũng không tự mất đi mà nó
chuyển từ dạng này sang dạng khác theo tỷ lệ tơng đơng nghiêm ngặt.
Trong h cụ lp bt kỡ, nng lng chung luụn luụn c bo ton
Ngoi ra cũn cú mt dng na ca nh lut bo ton v bin i nng lng
gi l nguyờn lớ I thng c s dung trong nhit ng hc. nh lut ny c
xõy dng, trc ht da trờn c s ca mi liờn h gia nhit lng v cụng m h
nghiờn cu hp th v thc hin.
Khụng th cú loi ng c vnh cu loi mt õy l mt cỏch phỏt biu
vn tt ca nguyờn lớ I.
2. Biểu thức.
Quy ớc: Khi một hệ nhiệt động thực hiện một chu trình trong đó nó chỉ trao
đổi năng lợng với bên ngoài dới dạng nhiệt và công:
1) Nếu nó nhận nhiệt (Q>0) thì sinh công (A0) thì sinh nhiệt (Q
2
A = A
’
+
∫ PdV
(I.3)
1
trong đó A’ là công chống lại tất cả các lực tác dụng lên hệ, trừ áp suất bên
ngoài, ví dụ: sức căng bề mặt, lực điện…
2
∫ PdV
là công chống lại áp suất bên ngoài tác dụng lên hệ.
1
Nếu hệ chỉ chịu tác dụng của áp suất ngoài, còn các lực khác coi như
không có thì:
2
A’
(U1 + PV1 )
(I.6)
Từ hệ thức này chúng ta thấy lượng nhiệt trao đổi trong quá trình đẳng áp
(P=const) ký hiệu QP bằng hiệu số U2+PV2 của trạng thái 2 và U 1+PV1 ở trạng
thái 1 . Điều này chứng tỏ hàm U+PV là một đại lượng đặc trưng cho trạng thái
của hệ.
Chúng ta kí hiệu: H = U + PV. Đại lượng H được gọi là entranpi của hệ.
Entranpi là một đặc trưng của hệ, tương tự như áp suất, thể tích, nội năng.
Do đó QP= (U2 + PV2 ) – (U1 + PV1 ) =H2-H1 = ∆H (I.7)
Từ H=U+PV nếu lấy vi phân của H khi P=const:
(dH)P=dU+PdV
Do đó :
2
2
2
1
1
1
∫ dH = ∫ dU + ∫ PdV = ∆U + P∆V
Kết hợp với biểu thức (I.7) ta có QP=∆U +P∆V (I.8)
Như vậy có thể nói , trong quá trình đẳng áp nhiệt lượng trao đổi bằng
biến thiên của hệ
T2 − T1
Vì nhiệt dung phụ thuộc vào nhiệt độ nên chính xác hơn ta có thể viết:
C=
∂Q
(I.11)
dT
C p là nhiệt dung phân tử đẳng áp trung bình trong khoảng thời gian từ T 1
đến T2. Nhưng Qp = ΔH = H2 – H1 nên:
Cp
=
H 2− H 1
∆H
=
(I.12)
T 2−T 1
∆T
Nhiệt dung đẳng áp thực sẽ là Cp =
=
lim Cp
∆T → 0
δH
δ (U + PV ) δ U
−
÷
δT
P δ T v
Cp - Cv =
÷v=
÷p -
δT δT
δU
δV δU
÷ + P
÷ −
÷ (I.15)
δ T P
δ T P δ T V
=
Vì dU là vi phân toàn phần nên ta có :
δU
δU
dU= δ T ÷ dT + δ V ÷ dV .
÷
÷ . Đối với khí lý tưởng ta
δ V T δ T P
Đối với 1mol khí ta có C P − CV = P +
có
R
δU
δV
÷ = 0và
÷ =
P
δ V T
δ T P
Do đó C P − CV =R (I.16).
Bảng Nhiệt dung mol các khí (cal.độ.mol-1)
Khí
CP
CV
Ar
1,41
2,98
1,67
CO2
8,96
6,92
1,29
2,98
1,67
N2O
9,33
7,29
1,28
4,9
1,41
CV
1
O2
7,05
5,05
N2
6,94
4,9
Trang 11
Tiểu luận hóa lý
Cl2
8,25
NO
7,11
CO
6,97
4,9
7
- Đối với các chất rắn năm 1819 Duylong và Powti đã tìm thấy rằng ở
nhiệt độ phòng ,tích nhiệt dung riêng đẳng áp (C P) và khối lượng của nguyên tử
của nguyên tố ở trạng thái rắn là một đại lượng không đổi . C p vào khoảng 6,4
cal.độ-1mol-1.
Trên thực tế thì nhiệt dung phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ tuyệt đối
dần tới không thì nhiệt dung cũng dần tới không. Dơbai đã chứng minh được
rằng ở những nhiệt độ đủ thấp nhiệt dung tỷ lệ với lủy thừa bậc 3 của nhiệt độ
tuyệt đối.
3
12
T
CV = π 4 R ÷ (I.17)
5
θ
θ được gọi là nhiệt độ đặc trưng của một chất và thường khoảng 1000
400 K. Đối với những chất mà chỉ trong nhiệt độ cao nhiệt dung mới đạt tới 6
cal độ -1 .mol-1 thì θ lớn hơn. Ví dụ kim cương θ =18600K
- Có thể đánh giá gần đúng nhiệt dung mol của các muối bằng phép cộng
nhiệt dung của các nguyên tố trong muối đó. Ví dụ nhiệt dung của PbS ở nhiệt
độ phòng là 12,3 cal.độ -1.mol-1 . Còn tổng nhiệt dung của chì và lưu huỳnh là
6,3+5,5=11,8.
III. CÁC HỆ QUẢ CỦA NGUYÊN LÝ I.
Hệ quả 1: - Không tồn tại động cơ vĩnh cữu loại I.
lớn ) ta có:
QV= ∆ U=nCV(T2-T1). (I.3)
2. Quá trình đẵng áp (P=const).
Đối với n mol khí :
2
Công: δ A =PdV, Ap= ∫ PdV = P(V2-V1).
1
Ta lại có PV1=nRT1, PV2=nRT2 thế vào ta có
AP=nR(T2-T1) (I.4)
Nhiệt : δ Q = dH =nCPdT (I.5)
Trang 13
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
T2
QP= ∆H = n ∫ CP dT . Nếu Cp không phụ thuộc vào T ( khí đơn nguyên tử
T1
hoặc khi nhiệt độ không quá lớn : QP= ∆H =nCP(T2-T1) (I.6)
3. Quá trình đẵng nhiệt .
Đối với n mol khí .
2
2
1
2
Do đó Q=A= = nRT ln V = nRTln P (I.9)
4. Quá trình đoạn nhiệt .
Là quá trình được tiến hành trong điều kiện hoàn toàn cô lập về nhiệt
nghĩa là Q=0, δQ=0
Theo nguyên lý I ta có: dU
= δQ - δA
dU =
- δA
(I.10)
Vì khí không nhận nhiệt nên công của khí lấy từ nội năng của hệ do đó
nội năng giảm làm khí lạnh đi từ T1 đến T2. Đối với n mol khí ta có : dU =
CVdT và δA=PdV = RT
-
dV
. Thế vào (I.10) ta có :
V
CvdT= RT
Lấy logarit hóa 2 vế của (I.12) ta có :
lnT + (γ − 1) lnV= const hay lnTV γ −1 =const hay TV γ −1 =const (I.13).
Nếu thay T=PV/R vào (I.13) ta có :PV γ =const: Từ đây ta có :
γ −1
TV
= T2V2γ −1 = ...TnVnγ −1
1 1
và P1V1γ = P2V2γ = ...PnVnγ
V2
V2
const
const.V21-γ − const.V11-γ
Từ đây ta tính công A= ∫ PdV = ∫ Vγ dV =
(I.14)
γ -1
V1
V1
Thay
P1.V21-γ − P2 .V11-γ
P V = P V vào (I.14) ta có A=
(I.15)
γ -1
γ
1 1
P
T
1
1
Ta có V=const nên ta có P1V=nRT1,P2V=nRT2 ⇒ P = T . Thế các giá trị
2
2
0
0
P1=1, P2=1,5,T1=273 K vào ta có T2=409,5 K.
- Cv=CP-R =6,96-1,987=4,973 . Thế vào (* ) ta có QV=
100
. 4,973.(409,528
273)=2425cal
Do A=0 do vậy ∆U =Qv=2425 cal
b. Xét quá trình đẳng áp P=const.
V
T
1
1
Công:AP=P(V2-V1)=nR(T2-T1) mà ⇒ V = T ⇒ T2 = 2T1 =5460K.
2
2
0
γ −1
1 1
T1= 273 K Ta tính T2 : từ TV
γ −1
2 2
=TV
V
⇒ T2 = T1 . 1 ÷ thay T1=273,
V2
V1=80( tính ở c) V2=200 vào ta có T2=189,40K
Từ đó ta có : A=- ∆U =
100
. 4,973.(273-189,4)=1480 cal
28
Trang 16
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
∆U =-1480 cal.
chất cuối trừ đi tổng nhiệt sinh của các chất đầu.
∆H = ∑ ∆H ( sp ) − ∑ ∆H (tg ) (II.3)
Nếu ở điều kiện chuẩn T=2980K ta có:
∆H 2980 K = ∑ ∆H 2980 K ( sp ) − ∑ ∆H 2980 K (tg ) (II.3’)
Từ định nghĩa này suy ra: nhiệt sinh của một đơn chất bền vững ở điều kiện
Trang 17
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
chuẩn bằng không: ∆H (đơn chất )=0.
Hệ quả 3: Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt cháy của các
chất đầu trừ đi tổng nhiệt cháy của các chất cuối.
∆H = ∑ ∆H ( tg ) − ∑ ∆H ( sp ) (II.4)
Nếu ở điều kiện chuẩn T=2980K ta có:
∆H 2980 K = ∑ ∆H 2980 K ( tg ) − ∑ ∆H 2980 K ( sp ) (II.4’)
Ví dụ a. Tính nhiệt hình thành của MgCl 2 trong dung dịch nước, biết rằng nhiệt
hình thành của ion Mg++ (nước) và ion Cl-(nước lần lượt bằng -461,2 kJ/mol và
-166,05 kJ/mol.
b. Sử dụng các giá trị thu được trong câu a để xác định nhiệt hình thành MgCl 2 ở
trạng thái tinh thể , biết nhiệt hòa tan của nó trong dung dịch nước bằng -151, 88
kJ/mol.
Giải:
a.Theo bài ra ta có:
= ( ∆H ht ) MgCL2 ( a .q ) + ( ∆H ht ) MgCl2 ( tt )
⇒ ( ∆H ht ) MgCl2 ( tt ) = ( ∆H h tan ) MgCl2 − ( ∆H ht ) MgCL2 ( a . q )
( ∆H ht ) MgCl
2 ( tt )
= −151,88 − (−793,3) = 641,42kJ
3. Các ứng dụng của định luật Hess
* Định luật Hess và các hệ quả của nó có một ứng dụng rất lớn trong Hoá
học, nó cho phép tính hiệu ứng nhiệt của nhiều phản ứng trong thực tế không thể
đo được.
Ví dụ 1 : không thể đo được nhiệt của phản ứng Cgr + 1/2 O2(k) =CO(k) vì
khi đốt cháy Cr ngoài CO (k) ra còn tạo thành CO2(k) nhưng nhiệt của các
phản ứng sau đây đo được:
Cr+ O2 → CO2
∆H 0 = −393173,36 J .mol-1
CO+1/2O2 → CO2 ∆H 0 II = −282735, 2 J .mol-1
Để tính được nhiệt của phản ứng trên ta hình dung sơ đồ sau:
C(Rắn) +O2
CO2
∆H1
∆H 3 = +489,528 j.mol −1
+ái lực đối với electron của Cl(k)
Cl(k) + e → Cl-(k) ∆H 4 = 386,192 j.mol −1
+Nhiệt của phản ứng
Na(r) + 1/2 Cl2(k) → NaCl ∆H 5 = −414, 216 j.mol −1
Để xác định năng lượng mạng lưới tinh thể NaCl ta dùng chu trình nhiệt
động Born –Haber:
Theo định luật Hess ta có:
Trang 20
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
III. SỰ PHỤ THUỘC HIỆU ỨNG NHIỆT VÀO NHIỆT ĐỘ.ĐỊNH
LUẬT KIRCHHOFF
1.Nhiệt chuyển pha
-Chuyển pha: bay hơi ,nóng chảy, đông đặc, thăng hoa...
- ∆H cf là nhiệt lượng trao đổi với môi trưòng khi 1 mol chất chuyển pha. ở
P=const, khi một chất nguyên chất chuyển pha thì trong suốt quá trình
chuyển pha, nhiệt độ không thay đổi.
2. Định luật Kirchhoff .
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học phụ thuộc vào nhiệt độ và áp
suất. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào áp suất chỉ đáng kể ở áp suất cao, còn
ở áp suất thường thì có thể bỏ qua. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt
độ do Kirrchhoff tìm ra đầu tiên và có ý ngĩa quan trọng thực tế.
Trang 21
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
∂H
i
Vì ∂T = C p ,i nên ta có:
p
∂∆H
' '
'
'
÷ = (ν 1C p , A1' + ν 2C p , A2' + ...) − (ν 1 C p , A1 −ν 2 C p , A2 − ...) = ∆C p = ∑ CP ( sp ) − ∑ CP (tg ) (II.5)
∂T p
Hoặc: d∆H = ∆C p dT
T
Lấy tích phân ta được: ∆H T = ∆H o + ∫ ∆C p dT
o
T2
Hoặc: ∆H T = ∆H T + ∫ ∆C p dT (II.6)
2
Các phương trình (II.5) (II.8) đều gọi là phương trình Kirchhpoff. Chúng
là các biểu thức vi phân khác nhau của cùng một định luật.Định luật
Kirchhoff..Ở dạng chung định luật này có thể phát biểu như sau: Hệ số nhiệt độ
hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học bằng biến thiên nhiệt dung của hệ do
phản ứng gây ra
Ví dụ: Thiết lập phương trình ΔH = φ(T) và tính ΔH 1000K đối với phản ứng
sau:
C(r) + CO2(k) = 2CO(k)
Cho biết nhiệt đốt cháy (ΔHđc) của C và CO lần lượt bằng -393,13 kJ/mol
và -282,71 kJ/mol. Nhiệt đẳng áp của các chất phản ứng trong điều kiện bài
toán là:
(C p ) CO2 = 26,622 + 42,21 × 10 −3 T − 14,23 × 10 −6 T 2 J / K .mol
(C p ) CO = 26,12 + 8,74 × 10 −3 T − 1,19 × 10 −6 T 2 J / K .mol
(C p ) CO2 = 11,17 + 10,94 × 10 −3 T −
4,88.10 5
J / K .mol
T2
Giải:
a. Thiết lập phương trình ΔH = φ(T):
Trang 23
Tiểu luận hóa lý
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THÁI HÒA
+
ΔHđc (kJ/mol) -393,13
CO2(k) =
0
2CO(k)
-282,71
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trên ở 298K là:
ΔH298 = -393,13 – (-282,71) = 172,29 kJ/mol
1000
∆H 1000 K = ∆H 298 K +
∫C
p
dT
298
Thay số vào ta được:
ΔH1000K = 171 kJ/mol
IV.MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT VÀ NHIỆT
PHẢN ỨNG
C(k)
C(tc)(r) ∆H 2 = −710, 6kJ
4H(k)
2H2 ∆H 3 = −864, 4kJ
Từ đây ta có :C(k)+4H(k)
CH4 ∆H
⇒ ∆H = ∆H1 + ∆H 2 + ∆H 3 = −1649,8kJ .
Như vậy sinh nhiệt của phân tử CH4 là -74,8kJ nhưng sinh nhiệt của
nguyên tử CH4( từ các nguyên tử C và H tự do)là -1649,8kJ.Đó chính là năng
Trang 25