ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN
TẠI CÔNG TY TNHH CAO SU MINH THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN
TẠI CÔNG TY TNHH CAO SU MINH THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
CAO SU MINH THÀNH........................................................................................ 35
2.1.1. Khái quát sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Cao su
Minh Thành...........................................................................................................35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Cao su Minh Thành .........................36
2.2. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ CHO
QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH CAO SU
MINH THÀNH. ....................................................................................................... 38
2.2.1. Thực trạng về tổ chức hạch toán kế toán và theo dõi, phân tích thông tin
kế toán quản trị ......................................................................................................38
2.2.2. Thực trạng về hệ thống báo cáo kế toán quản trị .....................................41
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ PHỤC VỤ CHO QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY TNHH CAO SU MINH THÀNH. ..................................................... 48
2.3.1. Những kết quả đạt được..............................................................................48
2.3.2. Những hạn chế.............................................................................................49
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ CHO QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN
HẠN TẠI CÔNG TY TNHH CAO SU MINH THÀNH ............................... 53
3.1. Thiết lập kênh thông tin rõ ràng và phù hợp với điều kiện doanh nghiệp ... 53
3.2. Tổ chức hạch toán kế toán và theo dõi, phân loại chi phí theo các phƣơng
pháp kế toán hiện đại ................................................................................................ 54
3.3. Nhóm giải pháp về hệ thống báo cáo kế toán quản trị................................... 55
3.4. Nhóm giải pháp về áp dụng mô hình kế toán trách nhiệm trong hệ thống
thông tin kế toán quản trị ......................................................................................... 62
3.5. Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thống tin trong kế toán quản trị .............. 67
3.6. Định hƣớng phát triển và kiến nghị về nâng cao quan điểm của ban lãnh
đạo công ty TNHH cao su Minh Thành ................................................................. 68
Kế toán tài chính.
4
QĐ
Quyết định.
5
QL
Quốc lộ.
6
SXKD
Sản xuất kinh doanh
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn.
8
TP
2
Bảng 2.2
3
Bảng 2.3 Bảng thông tin chi tiết về xe mới và xe cũ năm 2009
45
4
Bảng 2.4 Bảng báo cáo phân tích sử dụng xe mới so xe cũ
46
5
Bảng 3.1 Bảng các chỉ số phân tích tài chính doanh nghiệp
58
6
Bảng 3.2 Bảng báo cáo định giá 1 sản phẩm A
59
7
Stt
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Cao Su Minh Thành
37
2
Hình 3.1
Mô hình kế toán trách nhiệm dựa trên chức năng
61
3
Hình 3.2
Mô hình kế toán trách nhiệm dựa trên quy trình
tin kế toán cung cấp, từ đó có thể tổ chức thu thập xử lý thành các thông tin phù hợp
và hữu ích cho nhà quản lý.
Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa
bàn tỉnh hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính (KTTC) để lập báo cáo tài
chính là chủ yếu. Hệ thống kế toán chi phí hƣớng vào việc cung cấp thông tin phục
vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc lập kế hoạch trong nội bộ
doanh nghiệp còn rất hạn chế. Hệ thống kế toán quản trị còn chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức, vì vậy tính hữu ích của thông tin của kế toán chƣa đƣợc khai thác triệt.
Hệ thống kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin phù hợp, kịp
thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị doanh
nghiệp. Với hệ thống kế toán chi phí này, các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn
1
tỉnh khó nâng cao đƣợc hiệu quả hoạt động, nâng cao đƣợc năng lực cạnh tranh để
có thể đứng vững trong môi trƣờng cạnh tranh mạnh mẽ trong nƣớc, khu vực và
trên thế giới.
Thực tế, công tác luân chuyển và cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ
cho việc ra quyết định ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Cao su
Minh Thành đã và đang đƣợc thực hiện, nhƣng vẫn chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ
mong muốn, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của nhà quản trị. Nhận thức đƣợc tầm
quan trọng của công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nên tác giả đã
lựa chọn đề tài "Hệ thống thông tin kế toán quản trị trong quyết định ngắn hạn
tại công ty TNHH Cao su Minh Thành" .
Việc nghiên cứu này giúp các công ty có cùng quy mô và phƣơng thức hoạt
động tƣơng tự công ty TNHH Cao su Minh Thành tham khảo để xây dựng và tổ
chức đƣợc một hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định
ngắn hạn khoa học và hiệu quả, đồng thời đóng góp một phần vào khoa học nghiên
cứu lĩnh vực tổ chức thông tin kế toán đặc biệt là kế toán quản trị phục vụ cho việc
thông tin mà tập trung nhiêu hơn trong việc phân tích, diễn giải thông tin, và tƣ vấn
những quyết định cần thiết cho doanh nghiệp ».
-
“Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kinh doanh – tình
huống tại trung tâm bán lẻ - công ty thƣơng mại và XNK Viettel”, Phan Thị Ngọc
Tú, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội. Trong bài viết tác giả đã đƣa ra cơ sở lý thuyết về kế toán trách nhiệm, báo cáo
bộ phận. Luận văn đã vận dụng thành công vào việc phân tích đánh giá hiệu quả sử
dụng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm tại đơn vị kế toán.
-
“Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty cổ phần may
10”, Nguyễn Thị Kim Dung, Luận văn thạc sĩ hoàn thành năm 2009 đã hệ thống hóa
đƣợc các vấn đề lý thuyết liên quan đến hệ thống báo cáo kế toán quản trị, thực trạng
vận dụng báo cáo kế toán quản trị tại công ty cổ phần may 10 và đề xuất giải pháp
hoàn thiện hệ thống này tại công ty cổ phần may 10.
3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích của việc nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích kết quả và hạn chế của hệ thống thông tin kế toán quản
trị trong quy trình ra quyết định ngắn hạn tại công ty TNHH Cao su Minh Thành, từ
đó đề xuất các chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống này nhằm mở rộng thị phần, tăng
lợi nhuận, đáp ứng sự phát triển của công ty trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu :
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Cao su Minh Thành.
Phạm vi về thời gian: Số liệu đƣợc sử dụng phân tích trong đề tài từ năm
2009 đến năm 2014.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu Hệ thống báo cáo kế toán
quản trị để cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ cho quá trình ra quyết
định ngắn hạn tại Công ty TNHH Cao su Minh Thành.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể:
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp : bộ máy kế toán quản trị và các bộ phận
ra quyết định sẽ đƣợc phân tích thành các bộ phận riêng biệt theo chức năng và
nhiệm vụ của mình, sau đó tổng hợp lại trong mối liên hệ tƣơng tác lẫn nhau để tìm
ra quy trình ra quyết định đang thực hiện tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Cao su
Minh Thành có bộ máy kế toán với cơ cấu tổ chức các bộ phận quản lý đang đƣợc
áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp vừa và lớn trên địa bàn thành phố, chính
vì vậy tôi lựa chọn công ty để nghiên cứu.
+ Thu thập tài liệu:
Tài liệu sơ cấp đƣợc thu thập qua bảng khảo sát, phỏng vấn, quan sát các đối
tƣợng liên quan.
Các tài liệu đã đƣợc công bố nhƣ các báo cáo tài chính, các văn bản, quy
định,..hoặc các số liệu thực tế tìm hiểu, phân tích đƣợc.
Để nghiên cứu chất lƣợng của hệ thống thông tin kế toán tác giả đã dùng nhóm
câu hỏi khảo sát, thăm dò ý kiến nhƣ sau:
Bảng khảo sát 1:
-
Đối tƣợng điều tra: bộ phận quản lý gồm: Giám đốc, phó giám đốc, kế toán
trƣởng, quản đốc sản xuất.
5
ngƣời, đội trƣởng sản xuất: 4 ngƣời, tổ trƣởng sản xuất: 8 ngƣời, thủ kho: 01
ngƣời.
+ Xử lý dữ liệu: Từ những số liệu thu thập đƣợc, tiến hành tính toán, phân tích,
lập bảng biểu so sánh nhằm phục vụ cho quá trình phân tích tài chính tại công ty.
+ Các phƣơng pháp khác: Quan sát, thống kê, phân tích số liệu, tham khảo
ý kiến chuyên gia,...
+ Các công cụ hỗ trợ trực tiếp: kỹ thuật phân tích SWOT để đánh giá điểm
mạnh điểm yếu của hệ thống hiện tại đang áp dụng trong doanh nghiệp.
6. Những đóng góp của luận văn
Trong môi trƣờng hội nhập kinh tế thế giới, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,
đặc biệt là thị trƣờng săm lốp vốn chƣa phải là thế mạnh của Việt Nam cũng nhƣ
các sản phẩm cao su thành phẩm và nhựa thành phẩm, vì vậy việc đƣa ra các quyết
định nhanh, hiệu quả là rất cấp thiết, việc này đòi hỏi phải có các báo cáo quản trị
kịp thời, nhanh chóng và chính xác cao, phù hợp với các quyết định quản trị. Thông
6
qua luận văn, tác giả muốn góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị
cho doanh nghiệp, giúp lãnh đạo công ty đƣa ra những quyết định chính xác, góp
phần phát triển công ty ngày một vững mạnh
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu
thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận hệ thống thông tin kế toán quản trị trong quyết định
ngắn hạn.
Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ cho quyết định
quản trị ngắn hạn trong công ty TNHH Cao Su Minh Thành.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị cho
Đối tƣợng nhận thông tin kế toán quản trị là Ban lãnh đạo doanh nghiệp
và những ngƣời tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp.
8
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và tính chất của thông tin kế toán quản trị trong
doanh nghiệp
Thông tin kế toán quản trị là tập hợp các sự kiện, các sự kiện này sẽ trở thành
thông tin hữu ích khi và chỉ khi nó làm thay đổi các quyết định về tƣơng lai của
ngƣời nhận nó.
Theo thông tƣ 53/2006/TT-BTC hƣớng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong
doanh nghiệp ngày 16/6/2006 của Bộ tài chính: “Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông
tin kế toán quản trị: Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc
phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể đƣợc thực hiện theo những
quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích
hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp đƣợc toàn
quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán,
vận dụng và chi tiết hoá các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán
quản trị cần thiết phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị” [2, tr.2].
“Doanh nghiệp đƣợc sử dụng mọi thông tin, số liệu của phần kế toán tài
chính để phối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị” [2, tr.2].
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận nên
thông tin kinh tế của doanh nghiệp càng đa dạng và phức tạp hơn các tổ chức khác.
Về mặt pháp lý, kế toán tài chính mới chỉ quan tâm đến những thông tin mang
tính tổng quát, trong khi đó, quá trình quản lý lại đòi hỏi phải đi sâu vào các yếu tố cấu
thành những thông tin tổng quát đó. Để đáp ứng yêu cầu này của hoạt động quản lý, kế
toán quản trị cần cung cấp các thông tin hết sức cụ thể, chi tiết nhƣ:
-
quy định về chế độ báo cáo của nhà nƣớc. Báo cáo của kế toán quản trị đƣợc lập
một cách thƣờng xuyên – theo nhu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị.
Tính chất của thông tin kế toán quản trị:
-
Tính chất chung:
Thông tin kế toán quản trị cũng là thông tin kế toán nên nó có các tính chất
cơ bản của thông tin kế toán đó là:
Là thông tin động về tình hình chu chuyển tài sản trong một doanh nghiệp,
toàn bộ nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu đầu đến khâu cuối cùng
đều đƣợc phản ánh sinh động qua các thông tin kế toán.
Luôn là những thông tin về hai mặt của mỗi hiện tƣợng, mỗi quá trình nhƣ
vốn, các khoản tăng, các khoản giảm, chi phí, kết quả lợi nhuận...
Những thông tin này có ý nghĩa rất lớn với việc ứng dụng hạch toán kinh
doanh mà nội dung cơ bản là độc lập về tài chính, lấy thu bù chi, kích thích vật chất
và trách nhiệm vật chất.
Mỗi thông tin kế toán thu đƣợc là kết quả của quá trình có tính 2 mặt: Thông
tin kiểm tra và kiểm tra. Vì vậy khi nói đến kế toán cũng nhƣ thông tin kế toán
không thể tách rời hai đặc trƣng cơ bản là thông tin và kiểm tra.
-
Tính chất riêng:
Tính chất đặc thù nội bộ của các sự kiện, thông tin kế toán.
10
Tính linh hoạt, thích ứng với sự biến đổi hàng ngày của các sự kiện các quá
toán quản trị cung cấp mà nhà quản trị mới có thể đề ra quyết định đúng đắn trong
quá trình lãnh đạo hoạt động hàng ngày, phù hợp với mục tiêu chung.
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá
Nhà quản trị sau khi lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế
hoạch đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá thực hiện nó. Phƣơng pháp thƣờng dùng là
so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện các
sai lệch giữa kết quả đạt đƣợc với mục tiêu đã đề ra. Để làm đƣợc điều này nhà
quản trị cần đƣợc cung cấp các báo cáo thực hiện, có tác dụng nhƣ một bƣớc phản
hồi giúp nhà quản trị có thể nhận diện những vấn đề cần phải điều chỉnh cho hợp lý.
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả ba
chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi hỏi
phải có quyết định. Phần lớn những thông tin do kế toán quản trị cung cấp nhằm
phục vụ chức năng ra quyết định.
Để có thông tin thích hợp, đáp ứng cho nhu cầu thích hợp của quản lý, kế
toán quản trị sẽ thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn vì những thông tin
này thƣờng không có sẵn. Kế toán quản trị sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết,
thích hợp rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất, và giải thích
quá trình phân tích đó cho các nhà quản trị.
Kế toán quản trị không chỉ giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết
định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp mà còn bằng cách vận dụng
các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa
chọn, ra quyết định thích hợp nhất.
Góp phần đổi mới cải tiến công tác quản lý của doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp đƣợc kế toán đo lƣờng, định lƣợng thành các
chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dƣới hình thức giá trị nhằm cung cấp thông tin có giá trị
cho chức năng kiểm tra và đánh giá.
Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm nhận biết
những khoảng cách hay san bằng sự khác biệt là tối cần thiết thì mới có động lực để
hành động.
Thứ ba: Ngƣời ra quyết định phải có động cơ hành động xuất phát từ khoảng
cách đó. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng giữa khoảng cách của hiện tại và mục tiêu
kỳ vọng sẽ tạo ra động cơ thúc đẩy ngƣời ra quyết định hành động.
13
Thứ tƣ: Ngƣời ra quyết định phải có đủ năng lực, quyền lực và tài lực để
hành động. Quyền lực mà tổ chức trao cho nhà quản trị giúp cho quyết định của nhà
quản trị nhƣ là một mệnh lệnh, buộc cấp dƣới phải thi hành. Tài lực là cơ sở cho
hành động.
Vai trò của quyết định quản trị đƣợc thể hiện qua các việc thực hiện các chức
năng quản trị nhƣ:
-
Quyết định quản trị thực hiện vai trò định hƣớng các hoạt động của tổ
chức khi nó quy định phƣơng hƣớng vận động và phát triển, khắc phục mâu thuẫn
trên cơ sở nghiên cứu các lợi ích có tính đến những yêu cầu, đòi hỏi của quy luật
khách quan.
-
Quyết định quản trị đảm bảo điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ
chức khi nó xác định các nguồn lực vật chất cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu
của tổ chức.
1.2.2. Phân loại quyết định quản trị
Do tính chất phức tạp của qúa trình quản trị, các quyết định đƣa ra cũng rất
Quyết định trung hạn.
-
Quyết định ngắn hạn.
Theo phương pháp ra quyết định
Quyết định quản trị bao gồm:
- Quyết định trực giác: thƣờng xuất phát từ tƣ duy trực giác của nhà quản
trị mà không cần tới sự phân tích thông tin hay lý trí để ra quyết định. Các quyết
định này thƣờng dựa trên cơ sở kinh nghiệm và cảm giác trực tiếp của ngƣời ra
quyết định.
- Quyết định có lý giải: là quyết định dựa trên cơ sở nghiên cứu và phân
tích thông tin một cách có hệ thống. Các quyết định này thƣờng đƣợc cân nhắc, so
sánh, đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả, giảm bớt đƣợc nhầm lẫn trong quyết định.
1.2.3. Quyết định ngắn hạn
Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến việc sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, thƣờng là một năm, có thể là các
quyết định trong ngày nhƣ: giải quyết các vấn đề vƣớng mắc trong quy trình, tình
hình cung cấp nguyên vật liệu, .....
VD: nhƣ có tham ra thị trƣờng hay không, có nên thực hiện chiến lƣợc khuyến
mại quảng cáo sản phẩm hay không, nên tự sản xuất hay mua ngoài một chi tiết máy.
Xét về nguồn vốn đầu tƣ cho quyết định ngắn thƣờng không đòi hỏi nguồn
vốn đầu tƣ lớn.
Đặc điểm của quyết định ngắn hạn gồm:
-
Quyết định ngắn hạn là một quyết định ảnh hƣởng chủ yếu đến thu nhập
-
Nên bán ngay dƣới dạng bán thành phẩm hay tiếp tục chế biến ra thành
phẩm rồi mới bán?
-
Quyết định sản xuất trong điều kiện có yếu tố năng lực giới hạn...
Yêu cầu đối với quyết định ngắn hạn
Để quyết định ngắn hạn mang lại hiệu quả tốt phục vụ mục tiêu kế hoạch đặt
ra của doanh nghiệp thì quyết định ngắn hạn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Tính khoa học
Tức là quyết định phải dựa tên căn cứ, cơ sở thông tin cụ thể đặc biệt là
thông tin về chi phí - giá cả - khối lƣợng do kế toán quản trị cung cấp đồng thời dựa
trên nhận thức và kinh nghiệm của nhà quản trị trong việc ra quyết định.
b. Tính pháp lý
Đòi hỏi các quyết định đƣa ra phải phù hợp với pháp luật, luật kế toán và
chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời nó phải đƣợc đƣa ra đúng thẩm quyền của
nhà quản trị cũng nhƣ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định.
c. Tính tối ưu
Muốn nói đến mối quan hệ giữa nguồn lực hiện có, chi phí và lợi nhuận,
nghĩa là các quyết định ngắn hạn cần phải dựa tên sự cân nhắc so sánh giữa các
phƣơng án khác nhau. Phƣơng án đƣợc lựa chọn đối với quyết định ngắn hạn là
phƣơng án có sự kết hợp giữa ba yếu tố nguồn lực - chi phí - lợi nhuận một cách
hợp lý và hiệu quả nhất.
d. Tính cụ thể
Để quá tình thực hiện quyết định thuận lợi thì các quyết định đƣa ra phải
đƣợc cụ thể hoá thành những kế hoạch, dự án và quy định thời gian thực hiện.
bao gồm hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị
là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có
vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài
chính trong doanh nghiệp.
Trong đó hệ thống thông tin kế toán quản trị: cung cấp các thông tin nhằm
mục đích quản trị nội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán
các ảnh hƣởng về tài chính kinh tế của chúng đối với doanh nghiệp
Nhƣ vậy một hệ thống thông tin kế toán quản trị trong đề tài này đƣợc hiểu là
tập hợp các nguồn lực nhƣ con ngƣời, thiết bị máy móc đƣợc thiết kế nhằm thu thập
các dữ liệu và xử lý các thông tin kế toán tài chính và các dữ liệu khác thành thông
tin phục vụ cho mục đích quản trị.
17