CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI - Pdf 34

CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI
Những câu hỏi này chỉ có tính chất tham khảo vì có thể thay đổi theo từng khoá và văn bản pháp luật
mới ban hành của nhà nước.
1. Phân tích luận đề: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do NN thống nhất quản lý”.
2. Tại sao NN quy định khung giá từng loại đất? Mục đích?
3. Phân tích luận điểm: “ NN không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử dụng trong
quá trình thực hiện chính sách đất đai của NN VN DCCH, CP CMLT CHMN VN, NN CHXHCN
VN.”
4. Phân biệt ngành Luật đất đai với ngành Luật hành chính.
5. Nêu những điều cấm trong Luật ĐĐ 1993 và phân tích những điều đó.
6. Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa quyết định giao đất và hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất.
7. Ở VN, đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Theo anh (chị), việc hoàn thiện chế định sở hữu toàn dân
trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay nên như thế nào?
8. Tại sao NN quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp đối với từng vùng? (những mặt tích cực và
hạn chế).
9. Chứng minh rằng Luật ĐĐ 93, 98, 2001 quan tâm đến quyền và lợi ích người sử dụng đất.
10. Căn cứ phân loại đất theo Luật ĐĐ 1993. Cách phân loại như vậy khoa học chưa?
11. NN CHXHCN VN quản lý toàn bộ ĐĐ qua 2 công cụ quan trọng là pháp luật và quy hoạch. Nhận
xét gì về những công cụ này ở thời điểm hiện nay?
12. Trình bày và phân tích nội dung QLNN về ĐĐ theo Luật ĐĐ 1993.
13. Phân tích mối quan hệ ngành Luật ĐĐ và Luật Dân sự.
14. Việc quy định khung giá từng loại đất của NN nhằm mục đích gì? Anh (chị) bình luận gì về
khung giá đất hiện nay?
15. Phân tích khía cạnh kinh tế trong hoạt động QLNN về ĐĐ.
16. Người SD đất nông nghiệp muốn chuyển đổi đất nông nghiệp phải làm thủ tục tại cơ quan nào?
NN có khuyến khích nhân dân chuyển đổi đất cho nhau không? Tại sao?
17. Quyền và nghĩa vụ ngiười sử dụng đất được quy định trong pháp luật ĐĐ như thế nào? Nhận xét
quyền và nghĩa vụ đó trong thực tế.
18. Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nào đối với nhà nước? Mục đích quy định
nghĩa vụ tài chính là gì?

đòi lại đất với lí do đất đã được sử dụng ổn định. Quan điểm của anh chị về phán quyết của
Tòa?
Câu 2: Nêu hạn mức giao đất ở đô thị?
Câu 3: Điều kiện để cá nhân, hộ gia đình có thể đc thuê quyền sử dụng đất?
Câu 4: Những nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trước ngày 15- 10-1993? Trường hợp
đã nộp 20% tiền sử dụng đất có được trả lại từ ngân sách nhà nước không?
Câu 4: Trường hợp tổ chức sử dụng đất trong nước trả tiền thuê đất nhiều năm , trả tiền thuê
đất một lần theo qui định của pháp luật đất đai trước đây, theo luật ĐĐ 2003 giải quyết thực tế
này như thế nào?
Câu 5: Hiểu thế nào về quy định: Nhà nước thực hiện điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà
không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại. Ví dụ?
Câu 6: Gia đình tôi có sở hữu mảnh đất có diện tích 6000m2. Năm 1978, Nhà nước thu hồi giao
cho 1 trại giam quản lý. Đến tháng 3/1993, do nhu cầu sử dụng đất, Nhà nước cấp lại cho chúng
tôi. Năm 1994, chúng tôi bắt đầu thực hiện sản xuất trên mảnh đất này. Hỏi bây giờ chúng tôi
muốn làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất này thì cần những thủ tục gì? Sau khi có
GCN thì quyền lợi và nghĩa vụ của chúng tôi như thế nào?
Câu 7: Đất Nông Nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích là hì ? tại sao luật ĐĐ 2003 lại
qui định về điều này?
Phân tích các qui định trong luật 2003 về loại đất này ?
Câu 8: Doanh nghiệp X sau giải phóng miền nam 30--4-1975 , được tiếp nhận trạm xăng X ,
S=350 m2, sau đó trong thời gian sử dụng đên năm 1996 đã đống thuế sử dụng đất đầy đủ, 1996
được UBND TP HCM chứng nhận quyền sử dụng đất của DN X, kí hợp đồng 10 năm , 2000 bị
thu hồi làm phòng trưng bày của liên doanh gì đó. Tư vấn các cơ sở Pháp lí để đảm bảo quyền
sử dụng đất cho DN.
Câu 9: Thẩm quyền giao và thu hồi đất?
Câu 10: Trường hợp nào NN không phải thu hồi đất?
Câu 11: Thu hồi đất với mục đích Pt kinh tế khác gì với những mục đích khác?
Câu 12: Trong trường hợp thu hồi đất được giao cho DN thảo thuận, có hợp lí không? tiêu cực
và tích cực? có tạo ra sự cạnh tranh nào về kinh tế giữa các DN?
Bộ câu hỏi có đáp án môn luật đất đai

quy định của Chính phủ về khung giá và nguyên tắc phương pháp xác định giá các loại đất,UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá các loại đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền kh giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
tiền thuế đất, lệ phí trước bạ, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thương khi Nhà nước thu hồi đất".
Những quy định này có thể phần nào cho chúng ta thấy lý do cùng mục đóch của Nhà nước khi quy
định khung giá cho từng loại đất.
Ngoài ra Nhà nước quy định khung giá cho từng loại đất còn vì các lý do cụ thể sau đây:
-Đó là sự cụ thể xoá sự thừa nhận của Nhà nước coi đất đai là hàng hoá đặc biệt, phục vụ cho việc
hình thành thị trường bất động sản.
-Tác động vào ý thức thái độ của người sử dụng đất để họ sử dụng đất tiết kiệm, nâng cao hiệu quả
kinh tế xã hội của việc sử dụng đất.
Việc quy định khung giá cho từng loại đất là công cụ tài chính của Nhà nước. Việc Nhà nước sử dụng
phối hợp các lợi ích kinh tế từ các quan hệ kinh tế gắn liền với đất đai nhằm mục đích cao nhất là
quản lý có hiệu quả, cho phép thực hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất kết hợp hai
hoà các lợi ích.
Câu 3: Phân tích luận đề: "Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử
dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính
phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam".
Luận đề này vừa mang tính nguyên tác vừa mang tính định hướng. Quy định này là cơ sở pháp lý
khẳng định Nhà nước là chủ thể duy nhất đối với đất đai. Đồng thời nó cũng có ý nghĩa nhiều mặt đối
với đời sống chính trị, kinh tế - xã hội.
Trước hết, Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất để giải quyết tình trạng khiếu kiện về các tranh
chấp quyền sử dụng đất mang tính lịch sử. Các khiếu kiện đòi lại đất có ảnh hưởng không tốt đến
nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội. Vì vậy, việc quy định như vậy là hết sức cần thiết để giải
quyết triệt để các khiếu kiện lâu nay.
Thứ hai, quy định này là cơ sở để Nhà nước nắm vững số lượng, chất lượng sự biến động đất đai
trong phạm vi cả nước và ở từng địa phương. Nếu chấp nhận cho đòi lại đất không những nảy sinh
nhiều vấn đề phức tạp mà Nhà nước khó có thể quản lý có hiệu quả sự thay đổi về chủ sử dụng đất sẽ
làm cho công tác quản lý tốn kém về thời gian, sức người, sức của.

quả, đất đai được sử dụng hữu ích phục vụ tốt cho mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước đề ra.
5.1."Nghiêm cấm việc lấn chiếm đất đai.."Nhà nước quy định việc này nhằm nhiều mục đích .Xuất
phát từ nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai thì đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm
phạm của quốc gia,không thể có bất kỳ cá nhân,tổ chức nào được tự ý chiếm hữu, sử dụng mà không
được sự đồng sý (cho phép) của Nhà nước.Điều cấm này cũng nhằm bảo đảm về sự bình đẳng về
quyền chiếm hữu đất đai của người khác đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Một điều đáng lưu ý là điều cấm này cầm phải được quy định cụ thể hơn nữa là đất bị lấn chiếm là
đất nào: đất của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thê đất hay đất chưa sử
dụng...
5.2."Nghiêm cấm...chuyển quyền sử dụng đất trái phép". Nhà nước phải nghiêm cấm chuyển quyền
sử dụng đất trái phép để quản lý số lượng và sự biến động đất đai. Nhà nước nghiêm cấm điều này
cũng chính là biện pháp để bảo đảm cho quy định về hạn mực sử dụng đất, tránh tình trạng đất đai tập
trung vào một số cá nhân còn nhiều người không có đất để sử dụng.
Cụ thể hoá việc nghiêm cấm chuyển quyền sử dụng tái phép Điều 30 Luật đất đai 1993 quy định
không được chuyển quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau dây.
1.Đất đã sử dụng không có giấy tờ hợp pháp.
2.Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng.
3.Đất đang có tranh chấp.
5.3.Nghiêm cấm "Sử dụng đất không đúng mục đích được giao". Mục đích sử dụng đất có liên quan
đế quy họch, kế hoạch sử dụng đất.Đất được sử dụng vào mục đích nào đã được điều tra, nghiên cứu
phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên, xã hội, tiềm năng của đất. Mục đích sử dụng đã tính toán,
vì vậy không được sử dụng đất không đúng mục dích được giao.
Để tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện quy định nghiêm cấm này nên chăng "mục đích
được giao" phải được làm rõ là mục đích trong quyết định giao đất, cho thuê đất...
5.4.Nghiêm cấm "huỷ hoại đất".
Một nguyên tắc của Luật đất đai là nguyên tắc cải tạo và bồi bổ và bảo vệ môi trường. Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, là môi trường sống của hàng triệu người, là một trong các thành phần quan trọng của
môi trường sống, là nơi diễn ra các hoạt động của con người. Vì vậy cần phải nghiêm cấm huỷ hoại
đất. Không ai có quyền huỷ hoại đất.
Câu 6: Phân tích điểm giống và khác nhau giữa quyết định giao đất và hợp đồng chuyển quyền sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status