Giáo trình kế toán quản trị phần 2 nguyễn sơn ngọc minh - Pdf 34

CHƯƠNG 4:
DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái niệm và vai trò của dự toán
1.1. 1. Khái niệm dự toán sản xuất kinh doanh
Hoạt động của các doanh nghiệp là hoạt động theo định hướng nhằm đạt
được mục tiêu nhất định. Trong kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh và biện pháp tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh hợp lý. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải tính
toán, dự tính kết hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với cách thức huy động
các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. Nói cách khác, phải lập các dự
toán sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian nhất định.
Dự toán là việc tính toán, dự kiến phối hợp giữa các mục tiêu cần đạt
được với khả năng huy động các nguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh theo các chỉ tiêu số lượng, giá trị trong khoảng thời gian nhất định
trong tương lai.
1.1. 2. Vai trò của dự toán
Trong các doanh nghiệp, lập dự toán sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ
quan trọng của nhà quản lý và có vai trò quan trọng trong công tác quản trị
doanh nghiệp.
- Dự toán là cơ sở giúp các nhà quản lý triển khai thực hiện các hoạt động
theo đúng hướng mục tiêu đã xác định và có biện pháp để đạt được mục tiêu đó.
- Dự toán là cơ sở để các nhà quản trị kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất
kinh doanh và đánh giá kết quả và các biện pháp thực hiện.
- Dự toán là cơ sở giúp doanh nghiệp phối hợp sử dụng, khai thác tốt hơn
các nguồn lực, các hoạt động, các bộ phận bảo đảm thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp.
- Dự toán là cơ sở để phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế những rủi ro phát
sinh trong quáểnình hoạt động.
Dự toán sản xuất kinh doanh được xây dựng cho từng bộ phận, từng đơn
vị trực thuộc và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp, dự toán được lập cho cả kỳ

xuất kinh doanh khoa học, hợp lý, có tính khả thi làm cơ sở cho việc điều hành
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra với hiệu
quả cao nhất. Hệ thống dự toán SXKD của doanh nghiệp có thể được khái quát
bằng sơ đồ sau:

79


Mục tiêu hoạt động

Dự toán tiêu thụ

Dự toán
CPBH

Dự toán
CP
NVLTT

Dự toán SX
(Dự toán mua
hàng)

Dự toán CP
NCTT

Dự toán tiền

Dự toán CP
QLDN

định mức chi phí xác định chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
hoặc một đơn vị khối lượng hoạt động, còn dự toán chi phí là việc xác định chi
phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ khối lượng sản phẩm hoặc toàn bộ khối
lượng công việc phảI hoàn thành. Định mức chi phílà cơ sở để xây dựng dự toán
chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh ghiệp luôn biến động do tác
động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố chi phối chủ yếu là giá và
lượng của mỗi khoản chi phí. Định mức chi phí được xác định trên cơ sở định
mức lượng và định mức giá.
2.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Định mức lượng: phản ánh số lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản
xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một đơn vị khối lượng hoạt động.
Nguyên tắc chung việc xác định định mức lượng nguyên vật liệu phụ thuộc vào
từng loại sản phẩm, công việc, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử
dụng của người lao động và các biện pháp quản lý được sử dụng.
Định mức số
lượng NVL TT
cho 1 đơn vị SP

=

Số lượng NVL
Số lượng NVL
Số lượng NVL
+
+
cần thiết để SX
hao hụt cho phép
hư hỏng cho
1 SP

gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp và các khoản tính theo lương như bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Định mức chi phi NC
TT để SX 1 đơn vị SP

=

Định mức thời gian cần
thiết để SX 1 đơn vị SP

x Định mức giá 1 đơn
vị thời gian

2.3. Định mức chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố chi phí
khác nhau, việc xác định định mức chi phí cho từng yếu tố thuộc chi phí sản
xuất chung là khó khăn và không cần thiết. Chi phí sản xuất chung xét theo mô
hình ứng xử của chi phí được chia thành biến phí và định phí, do đó việc xây
dựng định mức chi phí SXC được thực hiện cho từng loại biến phí và định phí
nhằm phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí.
- Định mức biến phí sản xuất chung: Định mức biến phí sản xuất chung
được xác đinh tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất
và các loại sản phẩm của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xác định định
mức biến phí sản xuất chung có thể được áp dụng các phương pháp khác nhau:
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí
trực tiếp có thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ
biến phí sản xuất chung so với chi phí trực tiếp, từ đó xác định định mức biến
phí sản xuất chung theo công thức:
Định mức biến phí

=

Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Đơn giá phân bổ
biến phí SXC

x

Đơn vị tiêu chuẩn phân bổ
cho 1 đơn vị hoạt động

- Định mức định phí sản xuất chung: Định mức định phí sản xuất chung là
những chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi, do vậy, căn cứ
vào định phí SXC hàng năm và tiêu thức phân bổ chi phí SXC đã xác định để
tính tỷ lệ phân bổ định phí SXC:
Tỷ lệ phân bổ

=

Tổng định phí sản xuất chung

định phí sản xuất chung
Định mức định phí
sản xuất chung

=

Tỷ lệ phân bổ
định phí SXC

- Chính sách tiếp thị, quảng cáo khuyến mại.
- Mức thu nhập của dân cư vùng thị trường hiện tại.
- Các điều kiện kinh tế, xã hội khác, các chính sách kinh tế hiện hành.
- Các phương thức tiêu thụ; phương thức, phương tiện thanh toán đã và sẽ
thực hiện với khách hàng của doanh nghiệp.
Trên cơ sở phân tích các thông tin thu được thực hiện dự toán khối lượng
tiêu thụ và giá bán của sản phẩm hàng hoá.
Dự toán
doanh thu

=

Dự toán khối lượng
hàng hoá tiêu thụ

x

Đơn giá bán

Đơn giá bán dự kiến cho quý được xây dựng trên cơ sở đơn giá trên thị
trường của từng mặt hàng vào ngày lập dự toán lượng tiêu thụ và chính sách giá
của doanh nghiệp trong kỳ tới có xem xét sự ảnh hưởng của các nguyên nhân
khách quan đến giá bán,để xác định giá bán dự kiến.
Tên doanh nghiệp
DỰ TOÁN TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG
Quý….. năm…..
Chỉ tiêu

Mặt hàng
A

3.2. Dự toán sản xuất
84


Dự toán sản xuất (doanh nghiệp sản xuất) hay dự toán mua hàng (doanh
nghiệp thương mại) là xác định khối lượng cần thiết phải sản xuất (hay mua
hàng) trong kỳ. Việc dự toán sản xuất phải căn cứ vào khối lượng tồn đầu kỳ, dự
toán tiêu thu trong kỳ và nhu cầu tồn cuối kỳ để đảm bảo quá trình tiêu thụ liên
tục và góp phần ổn định giá cả. Nhu cầu tồn cuối kỳ dự tính được xác định tuỳ
thuộc vào chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, thường được xác định theo tỷ lệ % so
với khối lượng tiêu thụ kỳ sau:
Dự toán sản = Sản lượng dự
lượng sản xuất
kiến tồn cuối kỳ

+ Dự toán sản lượng tiêu thụ trong kỳ

Sản lượng dự
kiến tồn đầu kỳ

Hoặc:
Dự toán khối = Khối lượng dự + Dự toán khối
lượng mua trong
kiến tồn cuối
lượng tiêu thụ
kỳ
kỳ
trong kỳ

-

liệu trực tiếp là cở sở để hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động,
tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, đòi hỏi phải quản lý theo dự toán,
định mức đã xác định, phát hiện kịp thời những biến động so với dự toán, định
mức. Xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định trên cơ
sở dự toán khối lượng sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
85


Dự toán chi phí
NVL trực tiếp

=

Dự toán sản
lượng sản xuất

x

Định mức chi phí
NVL trực tiếp

3.4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho
người lao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương, tiền
công và các khỏan trích theo lương. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được
xác định trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp đã
xây dựng.
Dự toán chi phí NC
trực tiếp



=

Dự toán định phí
tùy ý

+

Dự toán định phí
bắt buộc

86


+ Biến phí sản xuất chung: tùy thuộc mối quan hệ giữa biến phí sản xuất
chung với khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất. Nếu
chi phí sản xuất chung liên quan đến từng loại đối tượng và xác định được mối
quan hệ chi phí sản xuất chung với chi phí trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuất
chung được xác định như sau:
Dự toán biến phí
sản xuất chung

=

Dự toán biến phí
trực tiếp

x

Tỷ lệ biến phí SXC

Dự toán biến phí
SXC

3.6. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Hàng tồn kho cuối kỳ là số hàng dự trữ cho việc sản xuất (tiêu thụ) ở kỳ
sau. Việc dự toán chính xác và hợp lý hàng tồn kho cuối kỳ là cơ sở quan trọng
để đáp ứng yêu cầu sản xuất (tiêu thụ) của doanh nghiệp. Nếu hàng tồn kho quá
nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, ngược lại, nếu hàng tồn kho quá thấp sẽ gây căng
thẳng cho nhu cầu sản xuất (tiêu thụ), kinh doanh kém hiệu quả. Dự toán hàng
tồn kho cuối kỳ phải được xây dựng trên cơ sở dự toán về số lượng hàng tồn kho
cuối ký và dự toán về đơn giá gốc hàng tồn kho. Công thức xác định:
Dự toán trị giá hàng
=
tồn kho cuối kỳ

Dự toán số lượng
hàng tồn kho cuối kỳ

x

Dự toán đơn giá gốc
hàng tồn kho

Trong đó:
- Dự toán số lượng hàng tồn kho cuối kỳ được xác định căn cứ vào dự
toán nguyên vật liệu (thành phẩm,hàng hoá) cần cho sản xuất (tiêu thụ) kết hợp
khả năng cung ứng của nhà sản xuất, tính ổn định của nguồn hàng, điều kiện thu
mua, giao nhận, vận chuyển, khả năng sản xuất và cung ứng thành phẩm cho
87


vật liệu trực
tiếp

Định mức chi
phí nhân công
trực tiếp

+

Định mức chi
phí sản xuất
chung

+ Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá. Dự
toán đơn giá gốc của hàng hoá cũng được xác định cho từng loại, từng thứ hàng
hoá trên cơ sở giá thị trường của hàng hoá, nguồn cung cấp hàng hoá và các
đIũu kiện khác liên quan đến quá trình thu mua hàng hoá.
DỰ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN KHO CUỐI KỲ

Chỉ tiêu

Cả năm

Quý I Quý II Quý III

Quý IV

1. Lượng nguyên vật liệu cần
cho sản xuất
2. Lượng nguyên vật liệu tồn

Quý I Quý II Quý III Quý IV

1. Khối lượng hàng hoá
tiêu thụ
2. Khối lượng hàng hoá
tồn kho cuối kỳ
3. Đơn giá gốc hàng hoá
4. Trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kỳ (4=2x3)

3.7. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí tổng hợp
bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau, lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí
89


quản lý doanh nghiệp không cần lập cho từng yếu tố chi phí (không cần thiết và
gây tốn lém), mà đựoc dựa trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định
phí.
Đối với định phí: đay là khoản chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt
động thay đổi, do đó đối với định phí bắt buộc căn cứ vào định phí thực tế kỷ
trước, với định phí tuỳ ý căn cứ vào yêu cầu của nhà quản trị để xác định.
Đối với biến phí: những khoản biến phí tỷ lệ thì căn cứ vào biến phí đơn
vị và lượng tiêu thụ dự kiến để xác định. Biến phí cấp bậc thì căn cứ vào mức
hoạt động dự kiến để xác định lượng cụ thể cho từng loại chi phí.
Dự toán chi phí
bán hàng (Chi phí
QLDN)

=


Quý III

Quý IV

3.8. Dự toán tiền
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền
nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các hoạt động như: Mua nguyên
vật liệu, trả lương, trả nợ, nộp thuế,...
Để chủ động trong việc chi tiêu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng
tiền, các doanh nghiệp cần lập dự toán tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng).
Dự toán tiền là việc dự kiến lượng tiền thu, chi trong kỳ để sử dụng hợp lý
và có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh. Dự toán tiền thường được xây
dựng cho từng tháng, quý.
90


Dự toán tiền được lập trên cơ sở các dự toán: tiêu thụ,thu tiền mua
hàng,…
Dự toán tiền bao gồm 5 nội dung cơ bản sau:
- Dự toán tiền tồn đầu kỳ: Nếu việc lập dự toán tiến hành trước ngày
31/12 năm trước thì số tiền dự toán tồn đầu kỳ có thể được xác định bằng mức
tồn quỹ bình quân của các tháng thực hiện năm trước. Nếu việc lập dự toán tiến
hành sau ngày 31/12 năm trước thì số liệu này được lấy từ bảng cân đối kế toán
cuối năm trước.
- Dự toán tiền thu trong kỳ: bao gồm thu do bán hàng, thu nợ từ khách
hàng, các khoản thu khác bằng tiền.
- Dự toán nhu cầu chi tiêu trong kỳ: phản ánh dòng tiền chi ra trong kỳ,
bao gồm toàn bộ các khoản chi theo các dự toán đã lập: chi mua nguyên vật liệu,
chi trả lương, chi phục vụ bán hàng, chi mua sắm TSCĐ,...

- Trả lương;
- Chi phí SXC
- Chi phí BH
- Chi phí QLDN
- Nộp thuế
- Mua TSCĐ
- Chi khác
91


4. Cân đối thu chi (4=1+2-3)
5. Hoạt động Tài chính:
- Vay;
- Trả nợ vay;
6. Tiền tồn cuối kỳ
(6= 4-5)

3.9. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại dự toán mang tính
tổng hợp, dựa trên căn cứ của dự toán tiêu thụ, dự toán giá vốn hàng bán (gồm
cả giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Dự toán báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh cung cấp số liệu phục vụ
cho việc so sánh , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Trên cơ sở so sánh giữa thực tế với
dự toán, doanh nghiệp phát hiện những tồn tại, những khả năng tiềm ẩn chưa
được khai thác trong quá trình kinh doanh. Từ đó, có những biện pháp tích cực
phát huy những mặt mạnh và tìm nguyên nhân khắc phục những tồn tại. Các chỉ
tiêu của dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là căn cứ để xác định
từng chỉ tiêu như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ căn cứ vào dự toán tiêu thụ.

+

Lợi nhuận
khác

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phảI nộp, căn cứ vào tổng lợi nhuận trước
thuế nhân (x) với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thuần trong kỳ được xác định bằng cách lấy tổng lợi nhuận
trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.
DỰ TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm ….
Chỉ tiêu
Cả năm
1- Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2- Các khoản giảm trừ
3- Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4-Trị giá vốn hàng xuất kho
5- Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
6- Doanh thu hoạt động tài
chính
7- Chi phí tài chính
8- Chi phí bán hàng
9- Chi phí QLDN
10- Lợi nhuận thuần từ HĐTC
11- Thu nhập khác
12- Chi phí khác
13- Lợi nhuận khác

+ Chỉ tiêu A- Tài sản ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn:
Là số tổng cộng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản, bao gồm tiền và tương
đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn
kho và tài sản lưu động khác.
. Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền, căn cứ vào dự toán tiền và tương
đương tiền tồn đến cuối kỳ.
. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, căn cứ vào dự toán đầu tư tài chính
ngắn hạn còn đến cuối kỳ.
. Phải thu của khách hàng, căn cứ vào dự toán tiêu thụ, gồm dự toán lịch
thu tiền bán hàng quý 4 năm kế hoạch.
. Hàng tồn kho, bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong
kho, hàng hoá, thành phẩm tồn kho,…
+ Chỉ tiêu B: Tài sản dài hạn, đầu tư dài hạn.
.Tài sản cố định bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ
vô hình.

94


. Nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ cuối năm trước cộng
nguyên giá TSCĐ dự kiến tăng thêm và trừ đi nguyên giá TSCĐ dự kiến giảm
bớt trong kỳ kế hoạch.
. Hao mòn TSCĐ, căn cứ vào giá trị hao mòn TSCĐ cuối năm trước cộng
số dự toán hao mòn TSCĐ tăng trừ đi số hao mòn TSCĐ dự tính giảm năm kế
hoạch.
. Chi phí đầu tư XDCB dở dang, căn cứ vào dự toán chi phí đầu tư XDCB
hoặc dự toán TSCĐ hoàn thành qua công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, căn cứ vào dự toán các khoản đầu tư
vào công ty con, liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác.
Phần nguồn vốn

Chỉ tiêu

Cuối năm trước

Cuối năm
KH

Phần tài sản
A. Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn
- Tiền và tương đương tiền
- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Phải thu
- Nguyên vật liệu
- Thành phẩm
- TS lưu động khác
B. Tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn
- Nguyên giá TSCĐ
- Giá trịhao mòn TSCĐ
Cộng tài sản
Phần nguồn vốn
A. Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
+ Vay ngắn hạn
+ Phải trả người bán
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Phải trả khác
96


- Nợ dài hạn


3. Dự kiến hao hụt cho mỗi loại NVL trên là 0,4 % và được phân bổ cho
từng loại theo trọng lượng.
4. Để sản xuất hoàn thành 1 SP A doanh nghiệp dự kiến cần sử dụng 4 kg
vật liệu N1 và 2 kg vật liệu N2. Hao hụt trong quá trình sản xuất dự
kiến là 0,1 %.
5. Giả sử đầu tháng không có NVL tồn kho.
Yêu cầu:
1. Xác định định mức chi phí NVL trực tiếp để sản xuất 1 đơn vị sản
phẩm.
2. Xác định dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất hoàn
thành 100 sản phẩm A.
Bài tập 2:
Doanh nghiệp Hồng Hà ở ví dụ 1, tháng 3/N có các tài liệu sau:
1.Dự kiến thời gian để sản xuát hoàn thành 1 SP A là 4 giờ, thời gian bảo
dưỡng máy móc thiết bị là 0,2 giờ, thời gian nghỉ ngơi của công nhân là 0,2 giờ.
2. Dự kiến định mức đơn giá 1 giờ công lao động sản xuất gồm tiền lương
cơ bản, BHXH, KPCĐ, BHYT là 8.000 đ/ giờ.
Yêu cầu:
Xác định dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất hoàn thành
100 sản phẩm A.
Bài tập 3:
Doanh nghiệp Hưng Thịnh có tài liệu sau:
1. Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/3/N
Đơn vị tính: triệu đồng
STT

Tài sản

Số cuối kỳ

98


Cộng tài sản

747
Nguồn vốn

1

Vốn cổ đông

2

Các khoản phải trả

3

Lợi nhuận để lại
Cộng nguồn vốn

472
75
200
747

2. Doanh thu tháng 3 và dự kiến tiêu thụ các tháng 4,5,6, 7 như sau:
- Thực hiện tháng 3: 150
- Dự kiến tháng 4: 160
- Dự kiến tháng 5: 170

3. Lập dự toán chi tiền cho các hoạt động theo từng tháng của quý 2/N.
4. Lập dự toán tiền theo từng tháng trong quý.
5. Lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2/N.
6. Lập dự toán bảng cân đối kế toán quý 2/N.
Lưu ý: Không cần đề cập đến các loại thuế và tiền lương trả người lao
động trong tháng (giả thiết chi phí này đúng bằng chi phí nhân công).

100


CHƯƠNG 5:
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM
1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ

Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra cho những sản phẩm đã hoàn
thành được gọi là giá thành sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất cho một đơn vị
sản phẩm hoàn thành là giá thành đơn vị sản phẩm hay chi phí đơn vị sản phẩm.
Xác định giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là một vấn đề rất
phức tạp. Quá trình sản xuất không giống nhau ở mọi doanh nghiệp, cũng như
giữa các bộ phận khác nhau trong một doanh nghiệp. Các chi phí sản xuất cũng
bao gồm nhiều loại, có tính chất biến động khác nhau trong quá trình sản xuất.
Một số khoản chi phí phát sinh đều đặn từ tháng này qua tháng khác, một số
khoản chi phí khác thay đổi theo mức độ sản xuất. Trong những điều kiện như
vậy cần phải có những phương pháp xác định chi phí đơn vị phù hợp. Có 2
phương pháp xác định chi phí phù hợp với đặc điểm của các tổ chức doanh
nghiệp thuộc loại hình sản xuất, đó là:
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc.
- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất.
1.1. Xác định chi phí theo công việc
1.1.1. Điều kiện vận dụng:

hàng

Lệnh
sản
xuất

Tập Phiếu xuất

Các

hợp

chi

kho vật liệu

chi
phí
phí
được
sản Phiếu theo tập
xuất dõi lao động hợp
trên
vào

sở
Mức phân
bổ chi phí
sản xuất


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status